TÀI CHÍNH HỌC
(cid:19)
1
9/19/2016
Tài liệu tham khảo
– Giáo trình tài chính - tiền tệ - Học viện Tài chính – XB năm 2011
– Bài đọc và bài giảng môn Tài chính phát triển của trường ĐH
Fulbright (www.fept.edu.vn)
– Tài chính công, Chủ biên GS.TS. Dương Thị Bình Minh, trường
ĐH Kinh tế TPHCM, Nxb Tài chính 2005.
– Tài chính doanh nghiệp – TS Nguyễn Minh Kiều – NXB thống
kê, 2008.
– Quản trị doanh nghiệp, Nguyễn Hải Sản, Nxb Tài chính, 2007 – Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, PGS. TS. Nguyễn VănTiến,
HVNH, Nxb Thống kê, năm 2012
• Giáo trình tài chính học – HVNH – 2013 • Tài liệu khác
Tài liệu tham khảo (tiếp)
– Lý thuyết tài chính - tiền tệ, trường Đại học Kinh tế quốc
dân, NXB Thống kê, năm 2012
– Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Các văn bản pháp luật
thuế chủ yếu hiện hành ở Việt Nam.
– Bảng cân đối NSNN hàng năm do bộ tài chính công bố – Tạp chí Tài chính hàng tháng – www.mof.gov.vn (Bộ tài chính); www.gdt.gov.vn – (Tổng cục Thuế). www.vneconomy.com.vn (Thời báo kinh
tế Việt Nam)
– www.vnep.org.vn (Cổng thông tin kinh tế Việt Nam)
Giới thiệu môn học
CHƯƠNG I: TÀI CHÍNH VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG II: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG III: TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Tài chính Học
CHƯƠNG IV: TÀI CHÍNH CÔNG
CHƯƠNG V: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG VI: DÒNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
9/19/2016
4
Chương 1: Tài chính và hệ thống tài chính
Nội dung chính
– Khái quát về lịch sử ra đời và phát triển của
tài chính
– Bản chất của tài chính – Chức năng của tài chính
9/19/2016
6
1. Tổng quan về tài chính
2. Hệ thống tài chính – Quan niệm về HTTC – Chức năng HTTC – Tổ chức HTTC – Vai trò của HTTC với tăng trưởng kinh tế
1.1 Khái quát về sự ra đời và phát triển của tài chính
9/19/2016
7
•Sự ra đời của SX-TĐ hàng hoá thông qua tiền tệ •Sự ra đời và tồn tại và phát triển của Nhà nước
1.2. Bản chất của tài chính
• Hình thức biểu hiện bên ngoài của tài
thể trong xã hội
– Sự vận động của nguồn tài chính
• Bản chất bên trong
- Tài chính phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối nguồn tài chính (của cải của xã hội dưới hình thức giá trị) giữa các chủ thể trong xã hội.
9/19/2016
8
chính – Quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ nhất định – Thu vào bằng tiền hoặc chi ra bằng tiền của các chủ
1.3 Chức năng của tài chính
– Chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân.. – Mục tiêu: làm xuất hiện dòng tài chính trong xã
hội
• Chức năng phân phối
– Chủ thể: người có quyền sở hữu/sử dụng các
nguồn tài chính
– Mục tiêu: xem xét tính hiệu quả của quá trình
phân phối
9/19/2016
9
• Chức năng kiểm tra
2.1 Quan niệm về HTTC
QN1: Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát lãi suất
QN2: Căn cứ vào các chủ thể phân phối TC
QN3: Căn cứ vào cách cung ứng vốn
9/19/2016
10
Quan niệm thứ nhất về HTTC
Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát lãi suất: HTTC được chia làm 2 mô hình
– Hệ thống tài chính được kiểm soát:
• Lãi suất ngân hàng được ấn định, kiểm soát chặt và gần
như cố định, không tồn tại yếu tố cạnh tranh.
– Hệ thống tài chính tự do
• Các định chế tài chính giữ vị trí quan trọng việc phân bổ nguồn lực tài chính và chịu sức ép cạnh tranh của các thị trường tài chính trong quá trình huy động vốn.
9/19/2016
11
Quan niệm thứ hai về HTTC
Căn cứ vào các chủ thể phân phối tài chính HTTC là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể kinh tế - xã hội
9/19/2016
12
Quan niệm thứ hai về HTTC (tiếp)
Ngân sách Nhà nước
Tín dụng
Tài chính Doanh nghiệp
Thị trường tài chính
Bảo hiểm
Tài chính các tổ chức xã hội
Tài chính hộ gia đình
9/19/2016
13
Quan niệm thứ ba về HTTC
HTTC được xem xét theo cách thức cung ứng vốn cho nền kinh tế Hệ thống tài chính là một tổng thể bao gồm các thị trường tài chính, các định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lý-kỹ thuật và các tổ chức quản lý giám sát và điều hành HTTC để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính nhằm đạt được mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế
9/19/2016
14
Quan niệm thứ ba về HTTC (tiếp)
Hệ thống tài chính
Thị trường tài chính
Cơ sở hạ tầng pháp lý kĩ thuật
Tổ chức giám sát HTTC
Các định chế tài chính trung gian
9/19/2016
15
Sơ đồ dòng tiền
Người có vốn - Chính phủ
Người cần vốn - Chính phủ
TTTC trực tiếp
- Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp
- Hộ GD
- Hộ GD
- Chủ thế khác
- Chủ thế khác
Trung gian tài chính
9/19/2016
16
2.2 Chức năng của HTTC
• Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro
• Phân bổ nguồn tài chính
• Giám sát quá trình phân bổ nguồn tài chính
9/19/2016
17
• Vận hành hệ thống thanh toán
2.3. Cấu trúc HTTC
• Trung gian tài chính
• Thị trường tài chính
• Cơ sở hạ tầng pháp lý, kỹ thuật
9/19/2016
18
• Các tổ chức điều hành, quản lý HTTC
Thị trường tài chính
• Khái niệm: TTTC là nơi diễn ra hoạt động mua-
bán quyền sử dụng nguồn tài chính.
• Công cụ: tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, chứng
9/19/2016
19
chỉ tiền gửi… gọi chung là chứng khoán.
Trung gian tài chính
• Các tổ chức TGTC: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hưu trí, các tổ chức đầu tư…
9/19/2016
20
• Khái niệm: TGTC là các tổ chức chuyên nghiệp về cung cấp các dịch vụ tài chính, làm trung gian giữa người có vốn và những người cần vốn.
Cơ sở hạ tầng pháp lý, kỹ thuật
-Hệ thống pháp luật về quản lý tài chính
-Nguồn lực và cơ chế giám sát thực thi
-Cung cấp thông tin
-Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch chứng khoán.
9/19/2016
21
• Các thành phần của cơ sở hạ tầng tài chính
Các tổ chức điều hành HTTC
• Ngân hàng trung ương
• Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia
• Bộ tài chính
• Các tổ chức tài chính quốc tế
9/19/2016
22
• Uỷ ban chứng khoán nhà nước
2.4 Vai trò của HTTC với tăng trưởng kinh tế
• Khuyến khích tăng tiết kiệm, tăng đầu tư
• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
• Giảm các cú sốc tác động từ bên ngoài
• Khuyến khích tinh thần doanh nhân tạo
động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
9/19/2016
23
Chương 2: Thị trường tài chính
24
9/19/2016
Nội dung chính
2. Cấu trúc thị trường tài chính
1. Tổng quan về thị trường tài chính
3. Các công cụ của thị trường tài chính
9/19/2016
25
4. Lợi tức và rủi ro trên thị trường tài chính
1.1 Khái niệm thị trường tài chính
9/19/2016
26
• Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính, nhờ đó mà vốn được chuyển giao từ các chủ thể dư thừa vốn đến các chủ thể có nhu cầu về vốn.
1.2 Chức năng của thị trường tài chính
• Dẫn vốn từ chủ thế có vốn đến chủ thể cần vốn
• Cung cấp khả năng thanh khỏan cho các công cụ
tài chính
• Cung cấp thông tin
9/19/2016
27
1.3 Vai trò của thị trường tài chính
• Thu hút nguồn tài chính, khuyến khích tiết
kiệm và đầu tư
• Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
• Góp phần thực hiện chính sách tài chính-tiền
9/19/2016
28
tệ của nhà nước
2. Cấu trúc thị trường tài chính
9/19/2016
29
• Phân loại theo phương thức tổ chức TT: - Thị trường sơ cấp - Thị trường thứ cấp • Phân loại theo phương thức luân chuyển vốn: - Thị trường gián tiếp - Thị trường trực tiếp • Phân loại theo thời hạn của các công cụ TC: - Thị trường tiền tệ - Thị trường vốn
Theo phương thức tổ chức thị trường
Thị trường tài chính
Thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Thị trường tập trung
Thị trường phi tập trung
9/19/2016
30
Theo phương thức luân chuyển vốn
Công cụ tài chính
Hoa
Hoa
Hồng
Hồng
Vốn
9/19/2016
31
• Thị trường tài chính trực tiếp
Theo phương thức luân chuyển vốn
Tiền lãi, công cụ TC
Vốn
Vốn
V
Chủ thể có vốn
Trung gian tài chính
Chủ thể cần vốn
Tiền lãi, công cụ TC
9/19/2016
32
• Thị trường tài chính gián tiếp
Theo thời hạn của các công cụ tài chính
Thị trường tài chính
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Thị trường liên NH
Thị trường vay dài hạn
Thị trường chứng khoán
Thị trường hối phiếu
Thị trường sơ cấp
Thị trường vay nợ
Thị trường thứ cấp
9/19/2016
33
3. Công cụ tài chính • Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
- Tín phiếu - Thương phiếu - Chứng chỉ tiền gửi - Chấp phiếu ngân hàng - Hợp đồng mua lại - Đô la Châu Âu
9/19/2016
34
3. Công cụ tài chính (tiếp)
- Cổ phiếu
- Trái phiếu:
+ Trái phiếu chính phủ,
+ Trái phiếu CQĐP
+ Trái phiếu doanh nghiệp.
- Công cụ tài chính phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, HĐ quyền chọn.
9/19/2016
35
• Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Tín phiếu: Là một loại giấy vay nợ ngắn hạn do chủ thể lớn, có uy tín phát hành
Căn cứ theo chủ thể phát hành: - Tín phiếu Kho bạc Nhà nước - Tín phiếu Ngân hàng trung ương - Tín phiếu Doanh nghiệp
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Chứng chỉ tiền gửi: Là công cụ vay nợ do Ngân hàng hay các tổ chức nhận tiền gửi phát hành nhằm chứng nhận và cam kết trả một lượng tiền nhất định cho người sở hữu nó vào thời điểm nhất định trong tương lai.
• Thương phiếu
Là chứng chỉ có giá (do DN lập) ghi nhận lệnh yêu
cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không
điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian
nhất định
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Chấp phiếu ngân hàng
Được dùng chủ yếu trong TMQT
Thực chất là hối phiếu do các công ty phát hành được Ngân hàng bảo lãnh thanh toán, theo đó, Ngân hàng chấp nhận thanh toán một số tiền thời điểm xác định trong nhất định vào một tương lai.
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Hợp đồng mua lại Là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó bên bán CK sẽ cam kết mua lại chứng khoán đã bán cho người mua ở một mức giá cao hơn tại một thời điểm nhất định (không quá 2 tuần, có thể chỉ qua đêm). • Đô la Châu Âu Là khoản tiền gửi bằng dollar Mỹ tại các ngân hàng nào đó ở ngoài nước Mỹ hoặc tại các chi nhánh ở ngoại quốc của những ngân hàng Mỹ.
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Cổ phiếu
Là một loại chứng khoán được phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần
Các loại cổ phiếu
- Cổ phiếu thường (CP phổ thông) - Cổ phiếu ưu đãi
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Trái phiếu Là giấy chứng nhận nợ quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho người nắm giữ TP các khoản lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc khi đáo hạn. Các loại Trái phiếu - Trái phiếu Chính phủ - Trái phiếu Chính quyền địa phương - Trái phiếu Doanh nghiệp
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Hợp đồng kỳ hạn Là thỏa thuận giữa hai bên về việc mua hoặc bán một TS nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai. Giá mua hay bán được xác định tại thời điểm ký kết giao dịch. Nhưng việc giao TS và thanh toán sẽ thực hiện tại một thời điểm trong tương lai • Hợp đồng tương lai Là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa và giao dịch trên sở GD tương lai
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Hợp đồng quyền chọn (mua/bán)
Là một thỏa thuận bằng HĐ giữa người mua và người bán quyền chọn, theo đó cho phép người mua HĐ có quyền mua hoặc bán một số loại CK nhất định tại một thời điểm cụ thể trong tương lai với khối lượng và mức giá được xác định từ hôm nay.
4. Lợi tức và rủi ro trên TT tài chính
• Lợi tức trong đầu tư tài chính: Tiền lãi từ công
– Chênh lệch giá CK
• Các rủi ro trong đầu tư tài chính
– Rủi ro đạo đức
– Rủi ro thanh khoản
– Rủi ro vỡ nợ
– Rủi ro chính sách
9/19/2016
44
cụ đầu tư và chênh lệch giá chứng khoán – Tiền lãi vay/ trái trức/ cổ tức
Chương 3: Trung gian tài chính
Nội dung chính
1. Trung gian tài chính và vai trò của trung gian
2. Chức năng của trung gian tài chính 3. Các tổ chức trung gian tài chính chủ yếu
tài chính
1.1 Khái niệm, đặc trưng trung gian tài chính
• Khái niệm: Là các tổ chức chuyên nghiệp cung ứng các dịch vụ tài chính bằng cách huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới nhiều hình thức khác nhau rồi dùng các nguồn vốn này để đầu tư (chủ yếu là cho vay) nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch
• Đặc trưng
– Tính chuyên nghiệp – Cách huy động vốn
1.2 Vai trò của TGTC
– Quy mô – Tính chuyên nghiệp
• Giảm bớt chi phí giao dịch, thông tin
• Giảm thiểu rủi ro – Rủi ro đối nghịch – Rủi ro đạo đức
– Ổn định kinh tế vĩ mô – Thực hiện các vấn đề xã hội
• Góp phần điều tiết kinh tế
Phân loại TGTC
• Căn cứ vào hình thức huy động và sử dụng vốn: – TGTC nhận tiền gửi: NHTM, NHPT, NHCS, quỹ tín dụng – TGTC tiết kiệm theo hợp đồng: BH nhân thọ, BHRR,
BHXH, quỹ hưu trí
– TGTC đầu tư: Công ty tài chính, quỹ đầu tư
• Căn cứ vào mục đích hoạt động:
– TGTC hoạt động vì mục tiêu kiếm lời: NHTM, công ty
tài chính, quỹ đầu tư…
– TGTC hoạt động vì mục tiêu kinh tế - xã hội: NHPT,
NHCS, BHXH, quỹ hỗ trợ ngành nghề.
2. Chức năng của TGTC
2.2. Chức năng kiểm soát
2.1. Chức năng dẫn vốn
3. Các TGTC chủ yếu
– Ngân hàng thương mại
– Các tổ chức tiết kiệm
• Ngân hàng tiết kiệm/ Hiệp hội tiết kiệm và cho vay/Các
tổ chức tín dụng hợp tác
– Các tổ chức ngân hàng đặc biệt
• TGTC nhận tiền gửi: Nhận vốn thông qua dịch vụ nhận tiền gửi, cung cấp vốn chủ yếu qua cho vay.
3. Các TGTC chủ yếu (tiếp) • Các trung gian tài chính đầu tư: các tổ chức này chỉ được phép huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành các chứng từ có giá để đầu tư. Mỗi loại TGTC đầu tư lại có cách thức sử dụng vốn khác nhau, thường là đầu tư chuyên sâu và không được tổ chức quá trình thanh toán – Ngân hàng đầu tư – Công ty tài chính – Quỹ tương hỗ – Công ty đầu tư mạo hiểm
3. Các TGTC chủ yếu (tiếp)
• Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: các tổ chức này huy động vốn theo định kỳ thông qua các hợp đồng ký kết với khách hàng với mục đích đặc biệt (chủ yếu là bảo hiểm). Ngoài ra, nguồn vốn huy động được sẽ dùng để đầu tư.
– Công ty bảo hiểm (nhân thọ/phi nhân thọ)
– Quỹ trợ cấp hưu trí
Chương 4: Tài chính công
Nội dung chính
2. Thu tài chính công
1. Tổng quan về tài chính công
3. Chi tài chính công
9/19/2016
55
4. Nợ công
1 Tổng quan về tài chính công
1.1. Khu vực công và cơ sở cho sự can thiệp của
chính phủ
1.3. Cơ cấu tài chính công
1.2. Khái niệm, đặc điểm của tài chính công
Company Logo
1.4. Vai trò của tài chính công
Khu vực công
Quan điểm 1
Khu vực công là khu vực của chính phủ
Quan điểm 2
Khu vực công bao gồm khu vực chính phủ và khu vực được chính phủ kiểm soát
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
Khu vực công của Việt Nam
Hàng hóa công
– Hàng hoá công thuần tuý – Hàng hoá công không thuần tuý
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
• Hàng hóa công là những hàng hóa mang tính tiêu dùng chung (hàng hóa không có tính cạnh loại trừ trong tiêu tranh và/hoặc không bị dùng) • Phân loại
Cơ sở cho sự can thiệp của Chính phủ
Khắc phục những thất bại của thị trường
Phân phối lại thu nhập và nguồn lực, đảm bảo công bằng xã hội.
Hàng hóa khuyến dụng, phi khuyến dụng
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
1.2 Khái niệm của tài chính công
Về hình thức
• Tài chính công là các hoạt động thu, chi tiền tệ của nhà nước gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu thực hiện chức năng của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cho xã hội
Về thực chất
• Tài chính công phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính quốc gia phát sinh giữa các cơ quan công quyền của nhà nước với các chủ thể khác trong nền kinh tế nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cho xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận.
Company Logo
Đặc điểm của tài chính công
• Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết
Về chủ thể
định thu, chi tài chính công
Về mục tiêu hoạt động
• Lợi ích chung, lợi ích công cộng, không vì mục tiêu lợi nhuận
• Hiệu quả hoạt động của tài chính
công không lượng hóa được
Về hiệu quả hoạt động
• Phạm vi hoạt động rộng
Về phạm vi hoạt động
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
1.3. Cơ cấu TCC – Phân loại theo chủ thể quản lý trực tiếp
TÀI CHÍNH CÔNG
Tài chính chung của Nhà nước
Tài chính cơ quan hành chính
Tài chính đơn vị sự nghiệp
Ngân sách Nhà nước
Quỹ ngoài ngân sách
TCC - Phân loại theo nội dung hoạt động và cơ chế quản lý
Tài chính công
Ngân sách Nhà nước
Tín dụng Nhà nước
Quỹ ngoài ngân sách
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
Mô hình NSNN của Việt Nam
NSNN
NS địa phương
NS Trung Ương
NS huyện, quận, T xã, TP thuộc tỉnh
NS tỉnh, TP trực thuộc TW
NS xã, phường, thị trấn
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
1.4 Vai trò tài chính công
• Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của
quốc gia
– Kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế
bộ máy nhà nước – Huy động/phân phối sử dụng nguồn tài chính
– Ổn định kinh tế vĩ mô – Ổn định thị trường hàng hoá – Điều tiết về mặt xã hội
www.themegallery.com
Company Logo
• Điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội
2. Thu tài chính công
• Khái niệm: Là việc Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị huy động một phần nguồn tài chính quốc gia để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ công của nhà nước. Bao gồm thu từ thuế, lệ phí, phí, thu tài chính khác
- Phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội. - Gắn chặt với thực trạng KT-XH và các mục tiêu của nhà nước trong từng thời kỳ.
• Đặc điểm
2.1. Thuế
• Khái niệm: Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các pháp nhân, thể nhân cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. • Đặc điểm
- Mang tính bắt buộc - Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp - Mang tính giai cấp của Nhà nước
Vai trò của thuế
• Điều tiết các hoạt động kinh tế (kích thích
• Tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN
hoặc hạn chế)
• Điều chỉnh thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng
Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
• Người nộp thuế • Đối tượng đánh thuế • Căn cứ tính thuế • Thuế suất • Giá tính thuế • Khởi điểm đánh thuế • Miễn, giảm thuế • Thưởng phạt • Thủ tục về thuế
2.2 Phí và lệ phí
• Phí: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được theo quy định của nhà nước. • Lệ phí: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của nhà nước.
2.3 Thu khác
• Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên
• Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước.
• Nhận viện trợ từ chính phủ các nước hoặc các
của quốc gia.
• Thu từ phạt do vi phạm pháp luật…
tổ chức quốc tế.
3.1 Nội dung chi tiêu công
• Khái niệm: Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợ cuả chính phủ
Đặc điểm chi tiêu công
• Gắn liền với việc thực hiện chức năng của nhà nước và các mục tiêu KT-XH trong từng thời kỳ
• Gắn liền với quyền lực của nhà nước và do
Quốc hội quyết định.
• Gắn liền với các phạm trù có liên quan đến tiền tệ như thu nhập, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái.
Phân loại chi tiêu công
• Theo chức năng của Nhà nước:
– Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; – Chi quản lý hành chính; – Chi an ninh quốc phòng; – Chi tòa án và viện kiểm soát; – Chi giáo dục, chi an sinh xã hội; – Chi hỗ trợ doanh nghiệp.
• Theo tính chất kinh tế : – Chi thường xuyên – Chi phát triển.
3.1.1 Chi đầu tư phát triển
• Là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hoá nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế: – Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh
tế, xã hội không có khả năng thu hồi vốn
– Đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết
– Chi dự trữ nhà nước
Đặc điểm của chi đầu tư phát triển
• Là khoản chi
lớn của ngân sách nhà nước
nhưng không mang tính ổn định • Là khoản chi mang tính tích luỹ • Gắn với mục tiêu, yêu cầu phát triển KT-XH
của đất nước trong từng thời kỳ
3.1.2 Chi thường xuyên
• Là quá trình phân phối, sử dụng thu nhập từ
quỹ tài chính công để đáp ứng các nhu cầu chi
gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH
Nội dung chi thường xuyên
• Chi cho các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa,
• Chi cho các hoạt động sự nghiệp KT của NN • Chi cho các hoạt động quản lý hành chính NN • Chi cho quốc phòng an ninh và trật tự an toàn
xã hội
xã hội
• Chi TX khác: Chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền do CP vay, chi hỗ trợ quỹ BHXH...
Đặc điểm chi thường xuyên
• Đa số các khoản chi TX mang tính ổn định • Đa số các khoản chi mang tính chất tiêu dùng • Gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng các hàng hoá công cộng.
3.1.3 Chi khác
• Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính • Chi trả nợ gốc các khoản vay trong nước cho ĐTPT • Chi trả nợ gốc các khoản chi ngoài nước để ĐTPT như chi cho các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, cho các chính phủ và tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài cho nguồn phát hành trái phiếu ra TTV quốc tế… • Chi trả nợ gốc các khoản vay nước ngoài để cho vay
lại hoặc cho các mục đích khác
• Chi để thực hiện đóng góp và tham gia góp vốn với các tổ chức như NH thế giới (WB), NHPT Châu Á (ADB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Quỹ ASEAN...
3.2 Cân đối NSNN
• Thâm hụt NSNN và các giải pháp xử lý
www.themegallery.com
• Khái niệm và các quan điểm cân đối NSNN
Khái niệm và các quan điểm cân đối NSNN
• Khái niệm: Là sự cân bằng giữa tổng số thu bằng tiền và tổng số chi bằng tiền của nhà nước trong một tài khoá nhất định
- Quan điểm 1: Lý thuyết về thăng bằng ngân sách
- Quan điểm 2: Lý thuyết về ngân sách chu kỳ
- Quan điểm 3: Lý thuyết về ngân sách cố ý thiếu
hụt
www.themegallery.com
• Các quan điểm cân đối NSNN:
Thâm hụt NSNN và tài trợ thâm hụt NSNN
• Khái niệm: Là sự mất cân bằng NSNN khi số chi vượt quá số thu ngân sách trong cân đối NSNN trong một tài khóa nhất định
• Nguyên nhân
– Khách quan: Chu kì kinh tế/các tác nhân – Chủ quan: Cơ cấu thu chi thay đổi/ Điều hành NSNN
không hợp lý • Biện pháp xử lý
– Giảm chi tiêu công – Tăng thuế và kiện toàn bộ máy thu thuế – Vay nợ – Phát hành tiền giấy
4. Nợ công
• Quan niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế
• Quan niệm của Ngân hàng thế giới
- Nợ Chính phủ
- Nợ được Chính phủ bảo lãnh
- Nợ chính quyền địa phương
• Luật của Việt Nam: Nợ công bao gồm
Nhân tố ảnh hưởng đến nợ công
• Thâm hụt ngân sách • Lãi suất thực tế • Tốc độ tăng trưởng thực tế • Lãi suất ngoại tệ • Tỷ giá thực tế
Phân loại nợ công
• Căn cứ vào kì hạn nợ
– Nợ ngắn hạn/ Nợ trung và dài hạn
• Căn cứ vào vị trí địa lý
– Nợ trong nước/ Nợ nước ngoài
• Căn cứ vào nghĩa vụ trả nợ – Nợ trực tiếp/ Nợ dự phòng
– Lãi suất thả nổi/ lãi suất cố đinh
• Căn cứ vào lãi suất vay
• Căn cứ vào loại tiền vay: Nội tệ/ ngoại tệ
Vai trò của nợ công
• Đáp ứng vốn đầu tư, đảm bảo an sinh XH • Tài trợ thâm hụt NSNN • Công cụ điều hành CSTT và điều tiết thị trường
tài chính
• Thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế
Các hình thức và công cụ vay nợ công
– Tín phiếu Kho bạc nhà nước – Trái phiếu: trái phiếu chính phủ, trái phiếu công
trình, công trái xây dựng Tổ quốc. – Trái phiếu chính quyền địa phương – Trái phiếu ngoại tệ
• Vay trong nước của Chính phủ
- Vay viện trợ phát triển chính thức (ODA) - Vay ưu đãi - Vay thương mại
• Các hình thức vay nước ngoài của Chính phủ
Quản lý nợ công
• Mục tiêu quản lý • Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình • Khuôn khổ pháp lý • Chiến lược quản lý nợ • Khuôn khổ quản lý rủi ro • Phát triển thị trường chứng khoán
Chiến lược quản lý nợ toàn diện
• Chương trình quản lý nợ trung hạn
• Chiến lược nợ dài hạn;
• Kế hoạch vay và trả nợ hàng năm.
Các chỉ tiêu an toàn nợ
• Nợ công so với GDP • Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP; • Trả nợ chính phủ so với tổng thu ngân sách
nhà nước
với tổng kim ngạch xuất khẩu.
• Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so
Các chỉ tiêu giám sát về nợ công
• Hạn mức nợ công • Nợ chính phủ so với GDP • Nợ chính phủ so với thu ngân sách nhà nước • Nghĩa vụ nợ chính phủ so với thu ngân sách
• Tỷ lệ lãi vay so với thu ngân sách nhà nước • Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân sách
nhà nước
• Hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo
nhà nước
lãnh vay nước ngoài của Chính phủ
Sự cần thiết phải đảm bảo an toàn nợ công
• Giảm tác động tiêu cực đến tăng trưởng KT và
• Giảm áp lực lên lạm phát • Hạn chế tác động tiêu cực lên tỉ giá và thâm
hụt thương mai
ổn định môi trường KT vĩ mô
• Ngăn ngừa khủng hoảng nợ
Chương 5: Tài chính doanh nghiệp
95
Nội dung chính
2. TCDN và các quyết định tài chính chủ yếu
1. Các loại hình doanh nghiệp
3. Nguồn vốn của doanh nghiệp
5. Các khoản thu chi của doanh nghiệp
4. Tài sản của doanh nghiệp
1. Các loại hình doanh nghiệp
– Công ty trách nhiệm hữu hạn – Công ty cổ phần – Công ty hợp danh – Doanh nghiệp tư nhân
• Xét trên góc độ sở hữu
– Doanh nghiệp tài chính – Doanh nghiệp phi tài chính
• Xét trên góc độ cung cầu về vốn
2. TCDN và các quyết định tài chính chủ yếu
2.2. Quyết định tài chính chủ yếu của doanh
2.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tài
nghiệp.
98
chính của doanh nghiệp.
2.1. Khái niệm TCDN
• Tài chính doanh nghiệp là các cách thức huy
động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính
gắn liền với các quyết định tài chính của các
doanh nghiệp nhằm mục đích tăng giá trị cho
99
các chủ sở hữu của doanh nghiệp.
2.2. Quyết định tài chính chủ yếu của DN
• Các quyết định tài chính chủ yếu gồm:
- Quyết định đầu tư
- Quyết định phân phối lợi nhuận
- Quyết định nguồn vốn
100
- Quyết định kiểm tra
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính của DN
– Điều kiện kinh tế – Tiến bộ KHKT – Chính sách kinh tế tài chính – Sự phát triển của thị trường TC
• Nhóm nhân tố bên ngoài
– Hình thái tổ chức doanh nghiệp – Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành kinh doanh – Các chủ thể ra quyết định tài chính
101
• Nhóm nhân tố bên trong
3. Nguồn vốn của doanh nghiệp
toàn bộ tài sản dùng vào hoạt động kinh
• Vốn kinh doanh (VKD) là số tiền đầu tư vào
• Mục đích vận động của VKD là để sinh lời (T
doanh của doanh nghiệp
102
T’)
Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp
• Căn cứ vào thời gian huy động vốn
– Nguồn vốn ngắn hạn – Nguồn vốn dài hạn
• Căn cứ vào phương thức huy động
– Cổ phiếu – Trái phiếu – Vốn vay ngân hàng..
– Nguồn vốn bên trong/ bên ngoài
• Căn cứ vào phạm vi huy động
103
– Vốn chủ sở hữu – Nợ phải trả
• Căn cứ vào quyền sở hữu
4. Tài sản của doanh nghiệp
4.1. Tài sản và phân loại tài sản
4.2. Tài sản cố định
104
4.3. Tài sản lưu động
4.1 Tài sản và phân loại tài sản
• Khái niệm: Tài sản là một nguồn lực mà DN có thể kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN.
• Phân loại TS: - Theo tính chất luân chuyển giá trị:
+ Tài sản cố định + Tài sản lưu động + Tài sản tài chính
- Theo thời hạn sử dụng tài sản
+Tài sản dài hạn: TSCĐ và TSTC dài hạn +Tài sản ngắn hạn: TSLĐ và TSTC ngắn hạn
105
4.2 Tài sản cố định
• Khái niệm: TSCĐ của DN là những tư liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài trực tiêp hoặc gián tiếp tham giao vào quá trình sản xuất
– Tham gia vào nhiều chu kỳ SX, TSCĐ hữu hình vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
– Chuyển dịch dần từng phần vào giá trị SP được
sản xuất ra trong mỗi chu kỳ KD
– Toàn bộ giá trị của TSCĐ thu hồi khi TSCĐ hết hạn
sử dụng
106
• Đặc điểm:
Tiêu chuẩn TSCĐ của VN
ích kinh tế trong
• Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; • Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên • Chắc chắn thu được lợi
• Nguyên giá tài sản phải được xác định một
tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
cách tin cậy
107
(Theo TT 45/2013/TT-BTC )
Hình thái vật chất TSCĐ
Là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, như: nhà cửa, vật kiến trúc, MMTB,ptvt, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho SF… • TSCĐ vô hình
Là những TS không có hình thái vật chất, thể hiện dưới dạng giá trị (chi phí)
108
• TSCĐ hữu hình
Quản lý TSCĐ
• Quản lý về mặt hiện vật
– Phân định trách nhiệm bảo quản, theo dõi tình hình sử dụng TSCĐ; duy tu, bảo dưỡng TSCĐ…
– Bảo toàn được giá trị thực của TSCĐ; lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý; đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ…
109
• Quản lý về mặt giá trị
4.3 Tài sản lưu động
thu hồi vốn trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ
• TSLĐ là những tài sản ngắn hạn, có thời gian
110
kinh doanh thông thường của DN.
Đặc điểm TSLĐ
(1)
(3)
(2)
Sau một chu kỳ kinh doanh thì toàn bộ giá trị của TSLĐ được thu hồi.
Giá trị của TSLĐ được chuyển dịch vào toàn bộ giá trị của sản phẩm.
Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ kinh doanh và luôn thay đổi hình thái biểu hiện: T-H…SX…H’-T’
9/19/2016
111
Quản lý tài sản lưu động
• Quản lý các khoản bán chịu và các khoản phải
• Quản lý tiền mặt và hàng tồn kho
9/19/2016
112
thu
5. Các khoản thu chi của doanh nghiệp
• Chi phí sản xuất kinh doanh
• Giá thành sản phẩm
• Doanh thu và thu nhập khác
• Lợi nhuận
113
5.1 Chi phí sản xuất kinh doanh
114
• Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về vật chất và lao động mà DN đã bỏ ra để SXKD trong một thời kỳ nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
– Chi phí vật tư – Chi phí khấu hao TSCĐ – Chi phí tiền lương – Chi phí dịch vụ mua ngoài/ Chi phí khác
• Căn cứ vào nội dung kinh tế
– Chi phí sản xuất (trực tiếp/ gián tiếp) – Chi phí tiêu thụ sản phẩm
115
• Căn cứ vào công dụng KT và bộ phận phát sinh
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh (tiếp)
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Chi phí nhân công trực tiếp – Chi phí sản xuất chung – Chi phí bán hàng/ Chi phí quản lý doanh nghiệp • Căn cứ vào mối quan hệ chi phí và quy mô SX
– Chi phí cố định – Chi phí biến đổi – Chi phí hoạt động tài chính
116
• Căn cứ vào khoản mục tính giá thành
5.2 Giá thành sản phẩm
• là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định.
117
Phân loại giá thành sản phẩm
• Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để
• Căn cứ theo phạm vi phát sinh – Giá thành sản xuất sản phẩm – Giá thành toàn bộ
118
tính giá thành – Giá thành kế hoạch – Giá thành thực tế
5.3 Doanh thu
• Doanh thu của doanh nghiệp là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
động KD + doanh thu từ hoạt động khác
• Nội dung của doanh thu: gồm doanh thu từ hoạt
119
– Nâng cao chất lượng sản phẩm – Xác định giá bán hợp lý – Đẩy nhanh tốc độ thanh toán
• Giải pháp tăng doanh thu
5.4 Lợi nhuận
• Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại
• Nội dung của lợi nhuận doanh nghiệp: gồm lợi nhuận
từ hoạt động KD + lợi nhuận từ hoạt động khác
• Các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối – Tỉ suất lợi nhuận doanh thu ROS – Tỉ suất lợi nhuận tổng tài sản ROA – TỈ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE
120
Chương 6: Dòng tài chính quốc tế
Nội dung chính
2. Các hình thức tài chính quốc tế chủ yếu
1. Tổng quan về các dòng tài chính quốc tế
3. Tỉ giá và ảnh hưởng của tỉ giá lên dòng tài
4. Các tổ chức tài chính quốc tế
122
chính quốc tế
1.1 Khái niêm các dòng tài chính quốc tế (TCQT) • Dòng tài chính quốc tế là sự vận động của các
• Các dòng tài chính quốc tế
– Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) – Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) – Dòng vốn đầu tư khác
luồng tiền tệ giữa các quốc gia
1.2 Đặc trưng của dòng TCQT
• Các dòng tài chính quốc tế không chỉ dừng lại phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà liên quan đến rất nhiều các quốc gia khác nhau • Các dòng tài chính quốc tế liên quan đến rất
• Chịu ảnh hưởng rất lớn bởi rủi ro hối đoái và
nhiều chủ thể khác nhau.
rủi ro chính trị
• Các dòng vốn ra vào quá mức có thể gây ra những biến động kinh tế, đặc biệt là khủng hoảng tài chính
1.3 Vai trò của các dòng TCQT
• Khai thác nguồn lực nước ngoài để phát
triển KT-XH trong nước
• Thúc đẩy nền kinh tế hội nhập với kinh tế
thế giới
• Tạo cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn
2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
• Khái niệm: là việc các tổ chức, cá nhân một nước thực hiện đầu tư vốn ra nước ngoài dưới hình thức tự mình đứng ra kinh doanh hoặc hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (theo luật đầu tư nước ngoài VN) – Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý
doanh nghiệp
– CĐT cam kết chuyển giao tài sản vật chất, công nghệ, đào tạo lao động và kinh nghiệm quản lý
2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (tiếp)
• Hình thức FDI
– Đầu tư mới/ Mua bán sáp nhập – FDI hàng ngang/ FDI hàng dọc – Doanh nghiệp 100% vốn NN/ Doanh nghiệp liên doanh/ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (tiếp)
– Sự thay đổi các rào cản của chính phủ – Tư nhân hoá – Tiềm năng tăng trưởng của các nền KT – Ảnh hưởng của các điều kiện KT như GDP, lạm
phát
– Tỉ giá hối đoán
• Nhân tố ảnh hưởng tới FDI
• FDT mang lại lợi ích và mặt trái cho cả nước tiếp nhận vốn lẫn những nước thực hiện đầu tư nước ngoài
2.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài FII
• Khái niệm: Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác thông qua quỹ đầu tư CK và các định chế TCTG mà nhà đầu tư không tham giao quản lý hoạt động đầu tư – Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi
– Thường kèm điều kiện ràng buộc
– Chủ yếu đầu tư các dự án hạ tầng KT - XH
2.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài FII (tiếp)
• Hình thức FII – Mua trực tiếp – Thông qua các quỹ đầu tư, định chế TCTG
Đầu tư gián tiếp nước ngoài FII (tiếp)
• Nhân tố ảnh hưởng tới FII
• FII mang lại tác động tích cực và tiêu cực cho cả nước tiếp nhận vốn lẫn những nước thực hiện đầu tư nước ngoài
– Tỉ lệ thuế trên lãi hoặc cổ tức – Lãi suất – Tỉ giá hối đoán
2.3 Viện trợ phát triển chính thức ODA
• Khái niệm: Là hoạt động hợp tác và phát triển giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ: Chính phủ nước ngoài/ Các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia/ Các tổ chức tài trợ song phương – Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi
– Thường kèm điều kiện ràng buộc
– Chủ yếu đầu tư các dự án hạ tầng KT - XH
Các hình thức ODA
– ODA cho vay ưu đãi/ ODA hỗn hợp • Căn cứ theo phương thức cung cấp
– ODA dự án
– ODA phi dự án
• Căn cứ theo nhà tài trợ – ODA song phương
– ODA đa phương
• Căn cứ theo tính chất – ODA không hoàn lại
Lợi ích và bất lợi khi tiếp nhận ODA
– Có vốn để phát triển KT-XH – Giúp điều chỉnh cơ cấu KT – Hỗ trợ cho các thể chế và chính sách hiệu quả – Tăng cường vị thế nước sử dụng ODA trên trường
quốc tế
• Lợi ích
– Phải chấp nhận gỡ bỏ các rào cản thuế quan bảo
hộ/ Phải mua các SP đi kèm ODA
– Thất thoát, lãng phí, thiếu kinh nghiệm tiếp nhận
ODA có thể gây nợ nần
• Bất lợi:
3. Tỉ giá và ảnh hưởng đến dòng TCQT
• Tỉ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu hiện bằng một đồng tiền khác ở một thời điểm nhất định, một thị trường nhất định
• Ảnh hưởng của tỉ giá tới dòng TCQT – FDT: Gia tăng tỉ giá thực FDI giảm – FII: Ảnh hưởng tỉ giá không mạnh mẽ bằng FDI – ODA: Ít ảnh hưởng
4. Các tổ chức tài chính quốc tế
UNDP
• Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF • Chương trình phát triển của liên hiệp quốc –
• Ngân hàng thế giới – WB • Ngân hàng phát triển Châu Á – ADB • Các tổ chức khác: WTO/ IFC/ IDA/ BIS

