Bài ging: Thy nghip cơ bn thông hiu hàng hi
B môn Điu động tàu - Khoa Điu khin tàu bin 1
2008
Phn A. THY NGHIP CƠ BN
Bài ging: Thy nghip cơ bn thông hiu hàng hi
B môn Điu động tàu - Khoa Điu khin tàu bin 1
2008
Chương 1. Y VÀ CÔNG TÁC LÀM DÂY
1.1. CÁC LOI DÂY, S DNG VÀ BO QUN
1.1.1. GII THIU CHUNG
Hình 1.1. Kết cu y si (Hawser or Plain laid)
Dây được trang b trên tàu bin vi chng loi phong phú và đa dng. Dây s
dng trên tàu vi rt nhiu chc năng, đảm bo cho quá trình khai tc con tàu có hiu
qu và an toàn. Vì vy, vai trò ca y trên tàu bin là hết sc to ln. Tu theo c và
chng loi tàu mà trên tàu được trang b s lượng và các loi y phù hp, nhm thích
ng vi nhim v ca tàu.
Nói chung y s dng trên tàu thường được phân thành hai nhóm chính là y
si và y kim loi, nhóm th ba được kết hp t hai nhóm trên gi là y hn hp.
Mt dng y đặc bit cũng s được đề cp ti là ln (xích), hin đang được s dng
ph biến trên tàu bin vi rt nhiu chc năng.
Dây si thường được chế to t si t nhiên như si bông, si xơ da, si cây
gai du, si chui, si mt loi cây nhit đới dùng để bn thng gi là Sidal (Sisal)
hoc là si tng hp nhân to như là Polyamide (Nylon), Polyester (Terylene),
Polythene, Polypropylene hoc là hn hp ca mt s loi si tng hp. Tu theo
ngun gc cht liu chế to y, dây si chế to t si t nhiên được gi là y thc
vt, y si chế to t si tng hp nhân to được gi là y tng hp hay y tng
hp nhân to.
Dây kim loi được chế to t si kim loi và được phân loi theo chc năng, kết
cu hoc da trên các đặcnh ca dây.
Dây hn hp được chế to t c hai loi dây trên và được phân chia theo kết
cu y.
D
nh
S
i (Fibre)
Tao
Dây (Rope)
Bài ging: Thy nghip cơ bn thông hiu hàng hi
B môn Điu động tàu - Khoa Điu khin tàu bin 2
2008
Kích c các loi y s dng trên tàu cũng rt đa dng. Mt s y có c rt
nh như các loi ch khâu, bên cnh đó mt s loi có kích c ln như y buc tàu.
Tuy vy, mi loi y đều có các tiêu chun và nh năng phù hp vi yêu cu công
vic mà đảm nhim.
1.1.2. KT CU DÂY CÁC LOI DÂY THƯỜNG DÙNG TRÊN TÀU BIN
1. Dây si (Fibre rope)
a. Kết cu dây (Structure of rope)
Dây được chế to vi cách thc như sau (Hình 1.1):
- Thành phn nh nht ca y si là tơ hay xơ ca các loi si t nhiên hay
nhân to. T tơ người ta xe li thành si (Fibre).
- Các si xe li vi nhau to thành các dnh (Yarn), cũng có khi người ta trc
tiếp xe tơ (xơ) thành dnh.
- Các dnh được bn li vi nhau to thành các tao (Strand).
- Các tao được bn li vi nhau to thành y (Rope).
Khi chế to dây, có hai cách là bn chiu phi (Right-handed or Z Lay) hay
chiu trái (Left-handed or S Lay). Cách bn s to thành các loi dây kc nhau là
y chiu phi hay chiu trái.
Chiu ca y thc tế là chiu xon bn ca tao to nên y. Thut ng chiu
cũng được áp dng vi các tao y, các dnh và các si. Ta có th nói dây chiu phi,
chiu trái hay tao chiu phi, chiu trái.v.v. Cách nhn biết chiu có th nhìn thy rt rõ
trên y như sau:
- Khi nhìn vào y, nếu thy chiu xon hình ch S, ta gi là kết cu bn kiu
ch S hay chiu trái (Hình 1.2a).
- Khi nhìn vào y, nếu thy chiu xon hình ch Z, ta gi là kết cu bn kiu
ch Z hay chiu phi (Hình 1.2b).
Hình 1.2. Kết cu bn dây chiu trái và chiu phi
b. Các dng kết cu dây si thường dùng trên tàu bin
Dây 3 tao (Hawser or Plain laid): Đây là dng kết cu y thông dng nht được
s dng trên tàu (Hình 1.3a). Dây được to thành t 3 tao y bn theo chiu phi (Z
Lay) hay chiu trái (“S Lay). Dây 3 tao được làm t tt c các cht liu thc vt và tng
S” Lay
Left-
handed
Right-
handed
Z” Lay
a. Dây chiu trái b. Dây chiu phi
Bài ging: Thy nghip cơ bn thông hiu hàng hi
B môn Điu động tàu - Khoa Điu khin tàu bin 3
2008
hp thông dng. Trên tàu s dng ph biến nht là loi y chiu phi. Loi y 3 tao
còn có mt dng đặc bit được to thành t 3 y loi 3 tao nh hơn (Cable laid).
Dây 4 tao (Shroud laid): Mt loi y kc được s dng trên tàu là dây 4 tao.
Cùng mt dng kết cu như y 3 tao nhưng s lượng tao trong y là 4 tao bn theo
chiu phi hay chiu trái. Dây 4 tao có b mt trơn nhn hơn, do hơn y 3 tao nhưng
kh năng chu lc kém hơn y 3 tao cùng c. Dây 4 tao có hai dng đặc bit được to
thành t 3 tao y bn quanh mt tao th 4 nh và mm là Soft-Laid và Hard-Laid. Hai
loi y y được phân bit bi độ xon cht ca tao trong y. Vi y loi Soft-Laid,
độ xon ca tao trong y nh hơn và bước ca y ln hơn, chính vì vy y mm
hơn. Loi Hard-Laid độ xon ca tao trong y cao hơn và bước ca y nh hơn,
chính vì vy y cng hơn.
Dây 8 tao (Multiplait or Squareline rope): Còn gi là y vuông hay y bn múi
khế. Loi y y được to thành t 4 tao dây chiu phi và 4 tao dây chiu trái (Hình
1.3b). Kiu kết cu này thường áp dng vi dây buc tàu loi ln và ch yếu là vi y
si tng hp. Kết cu dây 8 tao cũng được áp dng đối vi các y nh và được s
dng cho các công vic đòi hi y có kh năng n định xon cao.
Dng v bc (Braided rope): Kết cu loi dây y bao gm 1 đến 2 lp v bc
được đan bng các dnh dây si, bên trong v là các tao dây thng hoc bn xon
(Hình 1.3c). Hai loi y v bc được s dng trên tàu là y v bc mt lp (Tafle-
braided) và hai lp (Double-braided). Các loi dây v bc mt lp được chế to bng
si thc vt như bông, lanh hoc si tng hp và được áp dng vi các loi y nh
như y c, y tc độ kế hay y cu sinh. Các loi y hai lp được chế to bng
si tng hp, ch yếu là si Nylon và thường được áp dng vi y buc tàu. Đặc
đim ca loi y y là kh năng chu lc cao, không xon.
Hình 1.3. Các dng kết cu y si thường dùng trên tàu bin
c. Dây thc vt (Natural or Vegetable fibre rope)
Dây thc vt được chế to t si t nhiên và được s dng tương đối nhiu
trong ngành Hàng hi. Kích c ca y thc vt cũng rt đa dng. Loi nh nht là các
loi ch khâu, loi y c nh y được xe trc tiếp t xơ thc vt dùng để buc. Các
loi kc c nh có chu vi t 8,8 - 25mm, loi dây trung bình có chu vi t 25 - 100mm,
loi y c ln có chu vi t 100 - 150mm, loi y c đại có chu vi t 150 - 350mm.
Mi loi y đều có các đặc đim riêng nhưng nói chung đều có các nh cht chung
như:
- Độ bn chc kng cao.
- Tính t m cao và d b nm mc.
- D b mc t do m mc.
- N ra và co ngn, độ bn chc gim có th ti 30% khi ngm nước.
S
trand
Ou
In
arn
arn
a. Dây 3 tao b.Dây 8 tao c. Dây v bc hai lp
Bài ging: Thy nghip cơ bn thông hiu hàng hi
B môn Điu động tàu - Khoa Điu khin tàu bin 4
2008
- Phn ln đều b cng và giòn khi b m trong thi tiết lnh và d gy.
Dây thc vt hin nay không được s dng ph biến như các loi dây tng hp.
Trong s các dây thc vt, dây Manila hin nay được s dng nhiu nht. Các loi
kc rt ít s dng hơn, phn ln được s dng là các y chng buc và y nh vi
nhiu mc đích kc nhau. Dây thc vt hu như không còn s dng làm y buc tàu
và các công vic chu lc cao. Mt s các loi y thc vt thông dng được s dng
trên tàu bin như:
Dây Manila (Manila): Dây Manila nh, độ bn và nh đàn hi tt, ít ngm nước.
Loi dây y màu nâu có ánh kim. Đặc đim ca y là n ra khi b ướt, nhưng là
loi dây thc vt được đánh giá là có độ bn tt nht trong các loi y thc vt.
Mt chc năng ni bt ca y Manila là s dng cho các công vic có liên quan
ti an tn sinh mng con người như y an toàn, y treo ca bn, ghế làm vic trên
cao.v.v.
Dây Sidal (Sisal): Dây Sidal thường có màu trng, trên b mt có nhiu lông tơ
mn. Sidal không mm do và bn chc như y Manila, khi ướt n ra nhiu hơn và
ngm nước nhanh hơn, tr n trơn trượt, khó s dng.
Sidal cũng là loi y được s dng nhiu trên tàu bin vi nhiu mc đích kc
nhau. Dây Sidal thường dược chế to làm y đưa người lên cao làm vic, y treo
ghế thu th trưởng (Bosun) hay ca bn, y chng buc, y buc tàu.
Dây si da (Coir): Độ bn y da không cao và thp hơn các loi y thc vt
kc rt nhiu, ch đạt khong 25% so vi dây gai cùng c. B mt y rt t, ráp và
xơ. Tuy nhiên, y da rt nh, có th ni trên mt nước, đặc bit nó có tính đàn hi
cao (ti đim đứt có th dài tm ti 30 - 35%).
Mc đích s dng chính ca y da là các công vic đòi hi tính đàn hi cao
như làm y lai kéo, đon ni đầu y cáp lai kéo. Vi các mc đích s dng kc, y
da ch yếu thường được s dng trên các tàu nh.
Dây gai du (Hemp): Dây gai thường có màu kem sáng khi còn mi, b mt mn,
óng và đẹp t nhiên. Tính do ca dây có th so sánh vi y Manila và y Sidal. Độ
bn ca y gai ph thuc vào xut x ca . Phn ln các loi y gai trong quá
trình chế to đều được tm du để loi b các nhược đim ca y gai là nh t m
cao, d mc t và d b nm mc. Dây tm du có màu nâu, b mt y tr nên thô
ráp và xơ, độ bn gim đi t 10 - 25%.
Dây gai được s dng trên tàu khá rng rãi vi rt nhiu công dng và kích c
cũng rt đa dng, t ch khâu ti các y buc tàu loi ln. Tuy nhiên, hin nay y gai
được s dng trên tàu ch yếu là các y nh vi mc đích làm y buc, y vin
mép bt, bc mép bum, bc làm đệm ct, làm qu đệm v.v.
Dây si bông (Cotton): m t si ng, rt mm và do, độ bn tt và tương
đối nh. Dây có màu trng, rt d mc t và hư hng rt nhanh trong điu kin độ m
cao.
Dây bông thường s dng trên tàu làm ch khâu đối vi các y nh, các dây
ln hơn được s dng làm y buc, y c. Hin nay dây bông ch yếu được s
dng trên các tàu bum nh.
d. Dây tng hp nhân to (Synthetic fibre rope)
Dây tng hp được chế to t các loi si tng hp nhân to. Tùy theo mc
đích s dng, dây sau khi bn có th được x lý nhit. Các y được x lý nhit