Đ tài : Đầu t với sự phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông vận tải ở Việt Nam giai đoạn
2001-2010
Phn 1
Li i đu
Ngày nay chúng ta đang đc chứng kiến tốc độ phát triển nh vũ bão của các nền kinh tế
trên thế giới cùng với sự bùng ncủa cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Sự phát triển nhanh
chóng của các phơng tiện giao thông từ chiếc tàu thu chạy bằng y hơi nớc đến những
chiếc tàu biển trng tải lớn hàng trăm vạn tấn, tnhững xe đạp thô đến những chiếc ô
có tốc độ hàng trăm Km/h, tầu hoả dần đợc thay bằng tầu điện ngầm, tầu cao tốc, tàu chạy
trên đệm từ trờng, rồi những chiếc máy bay hiện đại thể nối liền khoảng cách giữa c
quc gia, giữa các châu lục. Mt đất nớc tốc độ phát triển cao không thể phủ nhận vai trò
ng quan trng của giao thông vận tải. là cầu nối giúp các nc trên thế giới phát huy
đợc tiềm năng, nội lực và hoà nhập với các nền kinh tế để giao lu, học hỏi. Cùng với sự gia
tăng nhanh chóng của các phơng tiện giao thông và nhu cầu vận chuyển của con ngời đòi hi
mọi quc gia trên thế giới đều phải tập trung đầu t phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông hoàn chỉnh, hiện đại để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, trong đó Việt
Nam.
Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ, cần chuẩn bnhững tiền đề vật chất kthuật làm
nền tảng đđi lên chnghĩa xã hội thành ng. Nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ này phải
xây dng hệ thống kết cấu h tầng kinh tế- xã hội hoàn chỉnh và đồng bộ. Trong đó kết cấu
htầng giao thông là bản lề quan trọng để phát triển sở hạ tầng xã hi và cu nối giúp
Việt Nam hội nhập kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Kết cấu hạ tầng giao
thông vận tải phát triển sẽ là cht c tác tích cc cho mọi hoạt động trong nền kinh tế phát
triển nhanh. Vì vậy đầu t phát triển kết cấu htầng giao thông là tất yếu và hết sức cần thiết
đối với Việt Nam trong qúa trình ng nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Trong những năm
qua, Đảng và Nhà nớc đã chú trọng tập trung đầu t phát triển KCHTGTVT. Song thực trạng
kết cấu hạ tầng giao thông nớc ta hiện nay vẫn không thđáp ng đợc nhu cầu phát triển
của nền kinh tế xã hội. Một câu hỏi đạt ra: Liệu vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đã tơng xứng với vai trò của nó cha?”
Vì vy, em đã la chn đề tài:
“ Đầu t với sự phát triển kết cấu h tầng giao thông vận tải ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010”
Với mong muốn tìm hiểu đợc phần nào thc trạng hoạt động đầu t phát triển KCHTGT
nớc ta hiện nay với những thành tu đạt đợc và nhng mặt còn tn tại, đtừ đó đề xuất ra
nhng giải pp khắc phục và nâng cao hiệu quả đầu t.
Do khuôn khbài viết có hạn nên em chđi vào nghiên cứu một số khía cạnh về đu t
KCHTGTVT. Bài viết gồm 3 chơng:
Chơng I: Đu t phát trin kết cu h tng giao thông vn ti các quc gia.
Chơng II: Thực trạng hoạt động đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Việt Nam giai đoạn 2001-2004 tác động của tới sự phát triển
KCHTGTVT
Chơng III: Phơng hớng, kế hoạch và giải pháp đẩy mạnh đầu t phát trin kết cấu hạ
tầng giao thông vận tải
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt- bn kinh tế đầu t và các
cán b trong VTng hợp kinh tế Quốc Dân- B Kế Hoạch và đầu t đã hỡng dẫn và tạo mọi
điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tuy nhiên, do hạn chế của tài liệu thu thập
đợc và kinh nghiệm hiểu biết còn ít nên bài viết không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót.
Em kính mong nhn đợc những ý kiến đóng góp của c thầy và c cán b đbài viết
của em đợc hoàn chỉnh hơn.
Mc lc
Li Nói đu 1
Mc lc 3
Chơng I: đu t phát trin kết cu h tng giao thông vn ti các quc gia 6
I. đầu t phát triển 6
1. Khái niệm và đặc điểm ca đu t phát triển 6
1.1. Khái niệm đầu t và đầu t phát triển 6
1.2. Đặc điểm của đầu t phát trin. 7
2. Phân loi đầu t phát triển 8
3. Vai trò của đầu t phát triển đối với toàn b nền kinh tế quốc dân 11
II. giao thông vận tải và kết cu hạ tầng giao thông vận tải. 14
1. Khái niệm và vai trò ca giao thông vận tải 14
2. Khái niệm và phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 16
2.1. Khái niệm kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 16
2.2. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vn tải 17
III. Đầu t phát triển kết cấu hạ tng giao thông vận tải 18
1. Sự cần thiết phải đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 18
2. Đặc điểm của đầu t xây dng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 19
3. Các hình thức đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 20
4. Các ngun vốn đầu t và c hình thc huy đng vốn để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. 21
IV. Kinh nghiệm của một số quốc gia về đầu t phát triển kết cu hạ tầng giao thông vn tải, bài học cho Việt Nam 24
1. Kinh nghiệm về phát triển hệ thống giao thông vận ti bền vững, hài hoà bảo vmôi trờng. 24
2. Kinh nghiệm về quản lý hoạt động đầu đu t xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông 25
3. Kinh nghiệm về việc xây dựng cơ chế chính sách đầu t cho giao thông mt cách hợp lý 25
4. Kinh nghiệm về phát triển hệ thống giao thông công cng đô thị nhằm cải thiện bộ mặt giao thông đô thị Việt Nam
26
Chơng II: Thc trạng đu t phát trin kết cu h tng giao thông Vận ti Vit Nam giai đoạn 2001-2004 và tác đng ca nó ti s phát
trin KCHTGTVT 28
I. Vài nét về giao thông vận tải và s cần thiết phải đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ở nớc ta hiện nay. 28
1. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị 28
2. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn 29
3. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ 30
4. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đờng sắt 31
5. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đờng thuỷ (bao gm thuỷ nội địa và hàng hải) 32
6. Thực trạng kết cấu hạ tầng hàng không. 33
II. Thc trạng đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận ti ở Việt Nam trong giai đoạn 2001- 2004 34
1. Tình hình thực hiện vốn đầu t phát trin kết cấu hạ tầng giao thông vận ti. 34
2. Tình hình thực hiện vn đầu t phát triển KCHT GTVT phân theo các loại hình giao thông. 37
2.1. Tình hình thực hiện chung 37
2.2.Tình hình thc hiện vốn đu t phát triển KCHT GTVT trong tng ngành giao thông 41
3. Tình hình huy động vn đầu t phát trin kết cu h tng giao tng vn ti. 53
3.1. Ngun vốn huy đng đầu t phát triển KCHT GTVT 53
3.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu t phát triển KCHT giao thông 58
III. Đánh giá chung v nhng c động ca đu t ti s phát trin kết cu h tng giao thông vn ti Vit Nam giai đon 2001-2004 61
1. Nhng tác động tích cực của đầu t tới sự phát triển KCHTGTVT 61
1.1. Đầu t làm gia tăng tài sản cố định cho nền kinh tế và ci thiện bộ mặt giao thông đô thị. 61
1.2. Đầu t giúp nâng cao năng lc vận tải của các ngành giao thông 63
1.3. Một số công trình tiêu biểu thuộc lĩnh vực kết cấu h tầng giao thông đc hoàn thành và đa vào sử dụng đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội. 67
1.4. Góp phần tăng doanh thu cho toàn ngành giao thông vận ti nói chung và làm tăng gtrị sản xuất công nghiệp
GTVT (cơ khí ô , đóng tàu...) 68
1.5. Góp phần quan trọng trong việc giảm tai nạn giao thông và hạn chế tình trng ùn tắc giao thôngcác đô thị lớn.
70
2. Mt số tồn tại trong hoạt động đầu t KCHTGTVT làm ảnh hởng tới sự phát triển của chúng và nguyên nhân 72
2.1. Mất cân đối lớn giữa nhu cầu đầu t và khả năng ngun vốn 72
2.2. Cơ cấu đầu t theo ngành và theo ngun vốn cha hợp. 73
2.3. Tình trạng đầu t dàn trải, thất thoát, lãng phí và kém hiệu quả trong đầu t xây dựngbản của ngành giao thông.
74
2.4. Các công trình KCHT giao thông thiếu đồng bộ, không theo quy hoch và chất lợng cha đảm bảo tiêu chuẩn, tiến
độ dự án chm 75
2.5. Một số nguyên nhân chủ yếu 75
Chơng III: Phơng hớng, Kế Hoch và gii pháp đy mạnh đầu t phát trin kết cu h tng giao thông vận ti 78
I. Phơng hớng đầu t xây dựng KCHT GTVT từ năm 2005 đến năm 2010 78
1. Phơng hớng Phát trin hạ tầng giao thông đờng bộ 78
2. Phơng hớng phát triển hạ tầng đờng sắt. 81
3. Phơng hớng phát triển hạ tầng đờng biển. 81
4. Phơng hớng phát triển hạ tầng đờng thủy nội địa. 83
5. Phơng hớng phát triển hạ tầng hàng không 84
II. Kế hoạch vốn đầu t phát triển KCHTGTVT giai đoạn 2005-2010 84
III. Mt số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu t phát trin kết cấu hạ tầng giao thông vận ti. 89
1. Đổi mới cơ chế, chínhch đầu t cho phù hợp với chủ trơng đa dạng hoá nguồn vốn đầu t phát triển KCHTGT. 89
2. Xúc tiến việc tìm kiếm các ngun vốn và phơng thức huy động vốn để bổ sung và h trợ cho vốn ngân sách. 90
3. ng cao chất lợng công tác lập kế hoạch. 91
4. Đổi mới và nâng cao cht lợng công tác quy hoạch 92
5. Giải pháp về qun lý hoạt động đầu t phát trin KCHTGT 93
6. Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ở tất cả các ngành, các cấp 94
7. Hoàn thiện cơ chế đu thầu và tăng cờng quản lý công tác đấu thầu 95
8. ng cao năng lc đội ngũ t vn thiết kế và giám sát. 96
Kết lun 97
Tài liệu tham kho 98
Chơng I: đu t phát trin kết cấu h tầng giao thông vận tải các quc gia
I. đu t phát trin
1. Khái niệm và đặc điểm của đầu t phát triển
1.1. Khái nim đầu t và đầu t phát triển
Đầu t hot động kinh tế rất phổ biến và tính chất liên ngành. nhiều khái niệm
khác nhau về đầu t nhng suy cho cùng có thể hiểu đầu t trên hai góc độ khác nhau:
Theo nghĩa rộng: Đầu t là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào
đó nhằm thu về cho ngời đầu tc kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực (tài
lc, vật lực, nhân lực, trí lực...) đã b ra để đạt đợc các kết quả đó. Kết quả đó thlà s
tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng sá, các của cải vật
cht khác) và gia tăng năng suất lao động trong nền sản xuất xã hội.
Theo nghĩa hẹp: Đầu t chỉ bao gm c hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhm
đem lại cho nền kinh tế xã hi những kết quả trong tơng lai lớn n c nguồn lực đã b ra
để đạt đợc kết quả đó.
Vậy, xét theo bản chất thể phân chia hoạt động đầu t trong nền kinh tế ra thành 3
loại: đầu t tài chính (là hình thức đầu t mang li lợi nhuận trực tiếp cho ngời bỏ tiền ra để cho
vay hoặc mua bán các chứng chgiá mà không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế), đầu t
thơng mại ( đây là hình thức nhà đầu t b tiền ra đmua hàng hoá sau đó n với giá
cao nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua khi n), đầu t tài sản vật chất và sức
lao động (còn gi đầu t phát triển). Khác với hai hình thức trên, đầu t phát triển tạo ra tài
sản mới cho nền kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực tạo việc
làm, nâng cao đời sống của mi thành viên trong xã hội. Hoạt động đầu t phát triển bao gồm
3 yếu cơ bản:
- Đầu t phát triển là mt chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các ngun lực: nguồn lực
tài chính, ngun lực vật chất ( đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu...), nguồn lực
lao động và trí tuệ.
- Phơng thức tiến hành c hoạt động đu t: xây dng mới, sửa chữa nhà cửa và cấu
trúc htầng, mua sắm trang thiết bvà lp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn
nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này...
- Kết quđầu t, lợi ích đầu t: Hoạt động đầu t mang li lợi ích cho chủ đầu t i riêng
(doanh thu, lợi nhuận...) đem lại lợi ích cho nền kinh tế- xã hội i chung. Đầu t đợc tiến
hành trong hin tại và kết quả của đợc thu về trong tơng lai.
Nh vy, đầu t phát triển những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại đtrực
tiếpm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì shot động
của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.
1.2. Đặc điểm của đu t phát triển.
Hot động đầu t phát triển những đặc điểm khác với các hoạt động đầu t khác, cần
phải nắm bắt để quản lý đầu t sao cho có hiệu quả, phát huy đợc tối đa các ngun lực.
v Đầu t phát triển luôn đòi hỏi một lợng vốn lớn và nằm khê đọng trong sut quá trình
thc hiện đầu t. Vòng quay ca vốn rất dài, chi psdụng vốn lớn là i giá phải trả cho
hoạt động đầu t phát triển. Vì vậy, việc ra quyết định đầu t có ý nghĩa quan trọng. Nếu quyết
định sai sẽ làm lãng phí khi lợng vốn lớn và không phát huy hiệu quả đối với nền kinh tế xã