BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TÍCH HỢP VÀ XỬ LÝ D LIỆU INS/GPS,
PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGÀNH TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ”
MÃ SỐ: 2015.07.09
Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Chủ nhiệm đề tài/dự án: ThS. Đỗ Văn Dương
Nội – 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TÍCH HỢP VÀ XỬ LÝ D LIỆU INS/GPS,
PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGÀNH TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ”
MÃ SỐ: 2015.07.09
Chủ nhiệm đề tài/dự án: Cơ quan chủ trì đề tài/dự án:
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
ThS. Đ Văn Dương PGS.TS. Phạm Quý Nhân
Ni - 2017
1
1. Đặt vấn đề
Việc thu thập thông tin địa một cách tức thời đang trở nên cần thiết đ
phục vcho việc thông tin nhanh, ng phó với các thiên tai, thảm họa thiên nhiên.
S phát triển của các ứng dụng tự độnga trong việc thu thp dữ liệu thông tin địa
đang ni lên một xu ớng trong những năm gần đây đthay thế cho những
công nghtruyền thống. Trên thế giới, từ những năm 90 của thế k trước, những h
thống lập bản đồ di động mặt đất hàng không đã được đề xuất và phát triển phục
vviệc thu thập dliệu địa một cách tđộng, nhanh chóng. Những năm gần đây
chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ ca các hệ thống lập bản đồ di động sử dụng y
bay không người lái. Về nguyên cơ bn, các hthống lập bản đồ di động (MMS)
cũng giống như các hthống bay chụp ảnh hàng không truyn thống, trong đó việc
thu thập dữ liệu để thành lập bn đồ bao gồm hai bước chính: (1) Thu nhận hình ảnh
bng các máy chụp nh hoặc đám y điểm bằng y quét laser và (2) Tính
chuyển tọa độ các điểm từ hệ tọa độ khung ảnh (máy qt laser) về htọa độ trắc
địa quy chun. Công nghph biến được sử dụng cho mục đích này sdụng h
thống tham chiếu tọa độ trực tiếp với sự tích hợp giữa hệ thống định vị toàn cầu
(GPS) và hệ thống định vị quán tính (INS) với các cảm biến quán tính (IMU).
Ở trong nước, cùng với việc phát triển và khai thác sử dụng các hệ thống MMS,
như các hthống Lidar hàng không, hthống chụp ảnh hàng không sdụng y
bay không người lái, các hthống định vị, định hướng INS/GPS cũng đã được đ
cập đến.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước vẫn còn tn tại một số hạn chế cn
được nghiên cứu như sau:
- Các nghiên cứu về công nghệ tích hợp INS/GPS trong nước tập trung chủ
yếu vào các ứng dụng cho đnh vị dẫn đường các phương tiện giao thông và lĩnh
vực quân sự. Việc nghiên cứu h thống INS/GPS ứng dụng cho ngành trắc địa bản
đồ vẫn còn hạn chế hoặc ca đầy đủ.
- Các nghiên cứu trong nước mới nghiên cứu phương pháp tích hợp lỏng,
trong đó trị đo GPS cung cấp cho hệ thống là vtrí hoặc vận tốc của y thu GPS.
Việc tích hợp chặt trong đó sử dụng trực tiếp các trị đo GPS thô như khoảng cách
giả, trị đo Doppler, hay trị đo pha sóng tải chưa được đề cập.
2
- Vẫn còn hạn chế trong việc nghiên cứu đ, xuất tích hợp thêm các cảm biến
phụ trợ nhằmng cao độ chính xác và tính ổn định của hệ thống tích hợp.
- Chưa tập trung đến các phương pháp sử số liệu cho sử sau như các phép
lc hai chiều, các phép ước ợng trơn để nâng cao độ cnh xác của hệ thống.
- Các module phần mm được giới thiệu trong các nghiên cứu trên chyếu là
các module phần mềm phỏng hoặc còn rt đơn giản, chưa nhiều các tham số
thiết đặt cho việc xử lý số liệu. Điều này y khó khăn cho nời sử dụng hoặc phát
triển cho các ứng dụng thực tế.
- Các nghiên cứu trong nước vẫn còn hạn chế trong việc nghiên cứu và th
nghiệm hệ thống INS/GPS trong môi trường nhiễu, khuất tín hiệu GPS.
- Việc thử nghiệm đánh giá độ chính xác các hệ thống chưa thật sự thuyết
phục và tin cậy do thiếu các hệ thống chuẩn hoặc các phương pháp đo đạc đủ tin cậy.
- Đối với công tác đào to trong lĩnh vực Trắc địa-Bản đồ Việt nam, công
nghGPS đã được đưa o chương trình ging dạy, tuy nhiên, trong những năm
gần đây với những công nghệ yêu cầu xác định một cách đồng thời các tham số v
vtrí ớng tần số đu ra cao như ng nghLidar hàng không, công nghđo
ảnh sdụng máy bay không người lái thì riêng công nghGPS chưa đủ mà cần
phải tích hợp thêm hệ thống INS và các phương pháp xử lý số liệu tích hợp.
Để khắc phục những tồn tại trong các nghiên cứu trên, trong đtài này, tác
giả giải quyết các vấn đề sau:
- Nghiên cu công nghệ tích hợp INS/GPS ứng dụng cho ngành Trắc địa-Bản đ.
- Tập trung vào phương pháp tích hp chặt INS/GPS trong đó sử dng trực
tiếp các trị đo GPS thô như khoảng cách giả, trị đo Doppler, hay trđo pha ng
tải. Với phương pháp tích hợp chặt, hệ thống thtận dng được các tín hiệu
GPS ca ít hơn 4 vệ tinh được quan sát, nhvậy thể ng cao độ chính xác của
hệ thống trong nhữngi trường đo bị nhiễu, khuất tín hiệu GPS.
- Nghiên cứu tích hợp trị đo INS với trị đo GPS ơng đối động đnâng cao
độ chính xác định vị, qua đó có thể kết hợp hệ thống thiết kế với các trạm tham
chiếu tọa độ (Trạm Cors) sẵn có trong khu vực.
- Nghiên cu, tích hợp thêm các cảm biến phụ trợ như la bàn điện tử, cảm biến
vận tốc, cảm biến độ cao nhằm nâng cao độ chính xác và tính ổn định của hệ thống.
3
- Các phép lọc hai chiều, ước lượng trơn sẽ được tập trung nghiên cứu để nâng
cao độ chính xác của phương pháp xử lý số liệu tích hợp.
- Thiết kế và y dng phần mm xử số liệu đầu ra của hthống tích hợp
với giao diện người dùng để tiện lợi cho việc nghiên cứu, thử nghiệm hoặc có thể sử
dụng cho thực tế sản xuất.
- Nghiên cứu, đ xuất và th nghiệm h thống tích hợp INS/GPS trong đa
dng các môi trường bnhiễu, khuất tín hiệu GPS ntrong đô thị, môi trường đồi
i, qua đường hầm.
- Th nghiệm đánh gđộ chính xác của hệ thống dựa trên các h thống
chuẩn và phần mềm thương mại và bằng các phương pháp đo đạc thực địa chính xác.
- Các nghiên cứu trong đtài scơ sở đcung cấp các tài liệu khoa học, bổ
sung trang thiết bị thí nghiệm phục vụ đào tạo về công nghệ tích hợp INS/GPS, ứng
dụng trong ngành Trắc địa-Bản đồ ở Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phát trin một hệ thống tích hợp INS/GPS sử dụng các cảm biến quán tính và
máy thu GPS, phục vụ công tác đào tạo ngành Trắc địa-Bản đồ.
- Thiết kế, xây dựng phần mềm để xử lý sliệu tích hợp INS/GPS.
- Thử nghiệm độ tin cậy của hệ thốngch hợp và phn mềm.