Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 74-81 Trường Đại hc Cn Thơ
74
NH HƯỞNG CA CÁC LOÀI TO
LÀM THC ĂN LÊN S PHÁT TRIN
CA QUN TH Microsetella norvegica
Nguyn Th Kim Liên, Vũ Ngc Út và Trn Sương Ngc1
ABSTRACT
The objective of this study was to investigate suitable food for Copepoda (Microsetella
norvegica) culture. The study was conducted at College of Aquaculture and Fisheries,
Can Tho University with one experiment designed in 1 L glass system installed in a room
with controlled temperature of 29-30oC, salinity of 30 ppt and 1,500 lux of light intensity.
The experiment was set up with four treatments of different algae species including
Isochrysis galbana, Chaetoceros calcitrans, Dunaliella tertiolecta and a mixture of the
three (with a ratio of 1:1:1) with 6 replicates each. Copepoda were fed ad libitum daily.
After 29 days of culture, best growth was reorded for M. norvegica fed with algae
mixture, with two distinct population peaks at day 12th (43,367
±
9,360 ind. L-1) and day
20th (60,667
±
12,822 ind. L-1). The growth rate of M. norvegica in this treatment was
significantly higher than that of other treatments (P<0.05).
Keywords: Algae, growth, Microsetella norvegica
Title: Effect of algae as food on growth of Microsetella norvegica population
TÓM TT
Nghiên cu được thc hin vi mc tiêu tìm ra loi thc ăn phù hp để ng dng trong
vic nuôi sinh khi Copepoda (Microsetella norvegica). Nghiên cu được tiến hành ti
Khoa Thy Sn-Trường Đại Hc Cn Thơ. T nghim được b trí trong phòng vi nhit
độ được khng chế 29-30oC, độ mn 30 và cường độ ánh sáng 1.500 lux trong các
cc thy tinh 1L. T nghim gm có 4 nghim thc tương ng vi 4 loi to bao gm
Isochrysis galbana, Chaetoceros calcitrans, Dunaliella tertiolecta và hn hp 3 loài to
trên vi t l 1:1:1 đưc b trí hoàn toàn ngu nhiên vi 6 ln lp li và Copepoda được
cho ăn tha mãn hàng ngày. Qua 29 ngày nuôi, M. norvegica được cho ăn hn hp to
có qun th phát trin tt nht vi 2 chu k phát trin rõ rt ngày th 12 (43.367
±
9.360 cá th/L) và ngày th 20 (60.667
±
12.822 cá th/L)khác bitý nghĩa
(P<0,05) so vi các nghim thc khác.
T khóa: To, tăng trưởng, Microsetella norvegica
1 GII THIU
Copepoda loài ăn lc, thc ăn ca chúng ch yếu là to. mt s loài to có
cham lượng acid béo thiết yếu rt cao như eicosapentanoic acid (20:5n-3)
(EPA) và acid docosahexanoic (22:6n-3) (DHA), cho nên chúng được xem là thc
ăn tươi sng rt tt b sungm lượng acid béo cho Copepoda. Khi Copepoda ăn
to, nó s thu nhn các acid béo thiết yếu này và sau đó tiến ti cân bng gia t l
DHA/EPA, vi t l DHA/EPA bng 2 là rt tt cho u trùng cá (Dominic và John,
1998).c li to thường được s dng làm thc ăn cho Copepoda Isochrysis
1 B môn Thy sinh hc ng dng, Khoa Thy sn, Đại hc Cn T hơ
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 74-81 Trường Đại hc Cn Thơ
75
galbana, Chaetoceros gracilis, Dunaliella tertiolecta (Rippingale và Payne, 2001).
Tuy nhiên, mi loài to có giá tr dinh dưỡng khác nhau, I. galbana có cha hàm
lượng DHA (22:6n-3) cao, C. gracilis có cha EPA (20:5n-3) cao, trong khi đó D.
tertiolecta có hàm lượng LNA cao và đây là các acid béo rt cn thiết cho quá trình
sinh trưởng và phát trin ca Copepoda. Do đó, để tìm ra ging loài to làm thc
ăn thích hp cho s phát trin ca Copepoda, cho nên nghiên cu này được tiến
hành vi mc tiêu là xác định ging loài to làm thc ăn thích hp nhm ng dng
trong vic nuôi sinh khi Copepoda M. norvegica.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 Địa đim nghiên cu
Thí nghim được thc hin ti Khoa Thy Sn - Trường Đại Hc Cn Thơ.
2.2 Vt liu nghn cu
- Ngun nước: Nước được x lý theo phương pháp thông thường và để lng
trong thi gian 24 gi, sau đó được lc qua bông gòn trước khi s dng để nuôi
Copepoda.
- Ngun ging: Copepoda M. norvegica được thu thp vùng ven bin và trong
c ao nuôi thy sn ca tnh Sóc Trăng, mu đưc thu bng lưới phiêu sinh,
vi mt lưới 60 µm và cho vào bc nilông có cung cp oxy. Mu sau khi thu
được đưa v phòng thí nghim, sau đó tiến hành phân lp mu Copepoda M.
norvegica (con cái mang trng) và nhân ging trong phòng thí nghim.
2.3 B trí thí nghim
Điu kin thí nghim: Copepoda được b trí nuôi trong cc Thy tinh 1 lít, nhit
độ duy trì 28-30oC, ánh sáng được duy trì bng đèn hunh quang vi chu k
chiếu sáng là 12 ging:12 gi ti vi cường độ khong 1.500 lux, sc khí đưc
đảm bo liên tc. Nước được thay 2 ngày/ln vào lúc 8 gi, lượng nước thay
khong 20-25%. H thng thí nghim được minh ha Hình 1.
Tiến hành thí nghim: Mu sau khi thu s được tiến hành phân lp bng cách cho
mu vào đĩa petri, quant dưới kính lúp, dùng ng hút nha để hút các th
mang trng và cho vào l nha (500 mL) đã chun b sn nước nuôi đã qua x lý.
Hình 1: H thng thí nghim và qun th M. norvegica
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 74-81 Trường Đại hc Cn Thơ
76
Copepoda sau khi phân lp được nuôi trong khong thi gian t 3-4 tun để tăng
s lượng. Thc ăn được s dng cho ăn là to Chaetoceros calcitrans vi mt độ
500.000 tb/mL.
Thí nghim Copepoda được b trí gm 24 cc thy tinh 1 lít, b trí theo kiu hoàn
toàn ngu nhiên vi 4 loi thc ăn khác nhau tương ng vi 4 nghim thc, 6 ln
lp li. Mt độ th M. norvegica là 1 cá th/mL
Nghim thc 1 (NTIso): to Isochrysis galbana
Nghim thc 2 (NTChaeto): to Chaetoceros calcitrans
Nghim thc 3 (NTDuna): to Dunaliella tertiolecta
Nghim thc 4 (NTHH): hn hp 3 li to trên vi t l 1:1:1
2.4 Các thông s theo i
Mt độ Copepoda: S lượng Copepoda bao gm: nauplius, copepodite và
Copepoda trưởng thành, coni mang trng được đếm 2 ngày/ln bng bung
đếm Bogorov. Mu được đếm 3 ln lp li, mi ln 5 mL sau khi c định bng
dung dch Lugol. Mt độ trung bình ca Copepoda cho 1 mu là s trung bình ca
3 ln đếm.
Tc độ tăng trưởng: Tc độ tăng trưởng đặc thù (specific growth rate) ca
Copepoda (Alan Hastings, 1998) được tính bng công thc:
Trong đó:
No: mt độ Copepoda lúc ban đầu
Nt: mt độ Copepoda ti thi gian t
t: thi gian nuôi (ngày)
Xác định mt độ to cho ăn: Mt độ to cung cp cho Copepoda được xác định
bng bung đếm Burker, và được tính theo công thc sau (Coutteau, 1996).
Trong đó:
n
1: S tếo to bung đếm th nht
n
2: S tếo to bung đếm th hai
d: h s pha loãng
Các yếu t thy lý hóa: Nhit độ và pH đưc đo 2 ln/ngày vào lúc 8 ging và 14
gi chiu. N-NO3
-, N-NO2
- TAN được thu 2 ngày/ln và được phân tích ti phòng
thí nghim thya, Bn Thy sinh hc ng dng, Khoa Thy sn – ĐHCT.
Phương pháp phân tích
N-NO3
-: Phương pháp Salycilate
N-NO2
-: Phương pháp mui Diazonium
TAN: Phương pháp Indophenol-blue
r = (ln(Nt) – ln (No))/t
S tếo to/mL = ((n1+n2)/160) x 106 x d
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 74-81 Trường Đại hc Cn Thơ
77
Phương pháp X lý s liu: Các s liu được x bng chương trình Exel và so
nh thng bng phương pháp phânch ANOVA vi phn mm Statistica 6.0.
3 KT QU THO LUN
3.1 Các yếu ti trường
Độ pH: pH dao động trong khong t 7,8±0,2 đến 8,0±0,2 và không có s biến
động ln gia các nghim thc.
TAN (Tng đạm ammonia): m lượng TAN tăng dn t đầu thí nghim cho đến
ngày th 10 và mc cao nht vào ngày th 14, sau đó có khuynh hướng gim
dn vào cui thí nghim tuy có s biến động khác nhau gia các nghim thc
(Hình 2).m lượng TAN trung bình ca các nghim thc NTIso, NTChaeto, NTDuna
NTHH trong sut thi gian thí nghim ln lượt là 6,02±2,15 ppm, 5,45±0,93
ppm, 4,53±2,02 ppm và 5,93±2,77 ppm.
-
2,00
4,00
6,00
8,00
10,00
12,00
14,00
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32
Ngày
Nng độ (p pm)
NTIso NTChaeto NTDuna NTHH
Hình 2: Nng độ TAN ca các nghim thc trong thí nghim
TAN trong nghim thc NTHH luôn cao hơn các nghim thc khác cho đến ngày
th 20 vi g tr cc đại là 11,91±1,02 ppm ngày th 14. Tuy nhiên, vi nhit
độ 29oC và pH = 7,8, nng độ NH3 tính ra được là 0,2 ppm thì vn nm trong
khong thích hp cho s phát trin ca Copepoda.
Nitrite (NO2-): Hàm lượng NO2
- khá thp trong 10 ngày đầu ca thí nghim vi
giá tr trung bình ln lượt cho các nghim thc NTIso, NTChaeto, NTDuna NTHH
0,01ppm, 0,09 ppm, 0,05 ppm và 0,09 ppm. Do s phân hy thc ăn dư tha và
cht thi ca Copepoda tăng lên theo thi gian nuôi, cho nên hàm lượng NO2
- tăng
cao t ngày th 12 cho đến cui thí nghim, và tăng cao nht ngày th 14 là
1,67±0,68 ppm nghim thc cho ăn to hn hp (Hình3).
Hàm lượng NO2
- trung bình cao nht ca các nghim thc t ngày th 12 đến cui
thí nghim là 0,66±0,13 ppm. Theo Payne và Rippingale (2000), hàm lượng NO2
-
thường rt cao trong các b nuôi Copepoda. Mc dù hàm lượng NO2
-
tăng cao vào
cui thí nghim nhưng không nh hưởng đến tăng trưởng và phát trin ca
Copepoda.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 74-81 Trường Đại hc Cn Thơ
78
-
0,20
0,40
0,60
0,80
1,00
1,20
1,40
1,60
1,80
2 4 6 8 10121416182022242729
Ngày
Nng độ (ppm)
NTISo NTChaeto NTDuna NTHH
Hình 3: Nng độ NO2- ca các nghim thc trong thí nghim
Nitrate (NO3-): m lượng NO3
- trung bình ca các nghim thc thp và ít biến
động trong 12 ngày đầu ca thí nghim vi các nng độ ln lượt 0,97 ppm, 0,68
ppm, 0,92 ppm và 0,90 ppm tương ng vi 4 nghim thc NTIso, NTChaeto, NTDuna
NTHH. Hàm lượng NO3
- ca các nghim thc có khuynh hướng tăng lên t ngày
14, sau đó gim dn vào cui thí nghim (Hình 4). Hàm lượng nitrate không nh
hưởng đến tăng trưởng và phát trin ca Copepoda.
-
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
8,00
9,00
02468101214161820222426283032
Ngày
Nng độ (ppm)
NTISo NTChaeto NTDuna NTHH
Hình 4: Nng độ NO3- ca các nghim thc trong thí nghim
3.2 S phát trin ca qun th M. norvegica
Vòng đời ca M. norvegica phát trin qua 6 giai đon nauplius, 5 giai đon
copepodite và trưởng thành (copepodite VI). Kích thước ca M. norvegica dao
động t 50-550 µm, giai đon nauplius t 50-130 µm.
Thí nghim được tiến hành trong khong thi gian 29 ngày. Kết qu cho thy có s
khác bit v tăng trưởng và sinh sn ca Copepoda khi cho ăn các loi to khác
nhau bao gm Isochrysis galbana, Chaetoceros calcitrans, Dunaliella tertiolecta
hn hp 3 li to này theo t l 1:1:1. Qun th Copepoda bt đầu gia tăng sau
2 ngày nuôi hu hết các nghim thc, tr nghim thc cho ăn D. tertiolecta qun
th ch gia tăng rõ rt vào ngày th 10.
Qun th Copepoda (bao gm nauplius, copepodite, cái mang trng và cá th
trưởng thành) nghim thc cho ăn to hn hp đạt mt độ cao nht, lên đến trên
60.000 cá th/L vào ngày ni th 20, cao hơn mt độ qun th được cho ăn các
loài to riêng l khác mt cách có ý nghĩa (P<0,05) (Hình 5). Copepoda trong
nghim thc cho ăn to C. calcitrans (NTChaeto) có mt độ thp nht (P<0,05), vi