ĐA DẠNG PHÂN TỬ CỦA BACILLUS
THURINGIENSIS Ở CÁC TỈNH BẮC BỘ VÀ BẮC
TRUNG B
La Thị Nga, Nguyễn Minh Dương, Trần Duy Minh,
Trương Ba Hùng, Võ Thị Thứ
Viện Công nghệ Sinh học
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thiên
nhiên phong phú và đa dạng. Các vùng trong lãnh thổ Việt
Nam có sự khác biệt khá đậm nét về điều kiện khí hậu, vị
trí địa lý, tạo nên sự đa dng về chủng loại động vật, thực
vật và vi sinh vật.
Những nghiên cứu đặt nền móng trong lịch sử phát triển Bt
là sự phát hiện ngẫu nhiên ra loài Bacillus gây hại ấu trùng
tằm [8]. Trong vòng 100 năm qua, những nghiên cứu về Bt
liên tục phát triển. Các chế phẩm Bt được sản xuất và s
dụng rộng rãi ở khắp các châu lục (châu Âu, Á, Mỹ,
Phi…). Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và nghiên
cứu tập đoàn Bt nhằm tìm hiều vai trò của Bt trong môi
trường cũng như sự phân bố gen Cry và thu nhận những
chủng Bt có hoạt lực diệt côn trùng cao để đưa vào ứng
dụng [1].
Người ta cho rằng vùng đất nào nhiều côn trùng thì cũng
xuất hiện nhiều Bt diệt côn trùng [1]. Điều kiện khí hậu của
nước ta thích hợp cho nhiều loài côn trùng sinh trưởng và
phát triển vì vậy cũng hứa hẹn có một tập đoàn Bt phong
phú và đa dạng về chủng loại cũng như gen Cry. Hai vùng
lãnh thổ đặc hữu (vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc
Trung Bộ) được chọn để nghiên cứu.
Bài báo này trình bày kết quả phân lập Bt và sự xuất hiện
gen Cry của một số chủng Bt ở hai vùng lãnh th trên.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Vật liệu
- Các mẫu đất, bùn và nước thu thập từ các tỉnh thành
thuộc đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ như:
Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hải
Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An,
Quảng Bình và Huế.
- Các chủng chuẩn Bacillus thuringiensis israelensis
(B.t.i) 1884; Bacillus thuringiensis kurstaki (Btk); Bacillus
thuringiensis tenebrionis (Btt).
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân lập Bacillus [7]
- Phương pháp quan sát hình thái tế bào, bào tử, tinh thể
[4]
- Phương pháp xác định sự tồn tại của các gen Cry [2]
- Phương pháp điện di protein [6]
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. Phân lập Bacillus thuringiensis
Nước ta được đánh giá là nước có độ đa dạng sinh học rất
cao và mang tính điển hình cho vùng Đông Nam Á. Hai
vùng đặc hữu chịu ảnh hưởng của sự phân hoá theo địa
hình, yếu tố khí hậu và các đặc điểm về đất đai khác biệt
(vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ) được chọn
nghiên cứu. Trung bình mỗi tỉnh thu thập khoảng 30 mẫu
thuộc các huyện khác nhau (bảng 1, 2).
Trong số 185 mẫu đất, bùn thu thập ở Hà Ni, Hà Nam,
Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình
đã phân lập được 920 chủng Bacillus với đặc điểm Gram+,
hình que, bào tử không phình. Chỉ có 295 chủng trong số
đó có tinh thể hình tròn, tháp đôi, hình kim. Các chủng
Bacillus có tinh thể được phân loại thành loài Bacillus
thuringiensis (Bt).
Các mẫu lấy ở Thanh Trì (có sông Hồng chảy quanh) với tỉ
lBacillus thuringiensis/Bacillus (Bt/Ba) chiếm 47%. Bên
cạnh đó tỉnh Hưng Yên, các mẫu đất ở Tiên Lữ, Kim Động
(đất vườn là chủ yếu) cho tỉ lệ Bt/Ba thấp nhất là 23%
(24/98). Các tỉnh còn lại như Hà Tây, Hà Nam, Nam Định,
Thái Bình, Hải Dương, Ninh Bình thu được tỉ lệ dao động
20-40% Bt/Ba (bảng 1, 2).