§¹i tõ quan hÖ trong tiÕng Anh vµ tiÕng ph¸p:
Nh÷ng ®iÓm t¬ng ®ång vµ kh¸c biÖt
ThS. NGUYN TH HNG TUYN
B môn Anh văn
Khoa Khoa hc Cơ bn
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Đại t quan h và mnh đề quan h là vn đề ng pháp quan trng ca Tiếng
Anh và Tiếng Pháp. Đối vi nhng người Vit mi bt đầu hc mt trong hai ngoi ng này,
đây là vn đề rt khó vì đại t quan h trong tiếng Anh và Tiếng Pháp (ngôn ng biến hình)
rt khác so vi Tiếng Vit. Nhiu sinh viên Đại hc Giao thông Vn ti, k c sinh viên Cu
đường Anh, cm thy bi ri trong vic s dng đại t quan h Tiếng Anh. Tình hình đối vi
đại t quan h trong tiếng Pháp cũng tương t và thm chí còn ti hơn vì đại t quan h trong
tiếng Pháp phc tp hơn đại t quan h tiếng Anh rt nhiu. Ni dung bài báo này so sánh s
ging và khác nhau gia đại t quan h tiếng Anh và tiếng Pháp nhm giúp cho người mi bt
đầu hc mt trong hai ngôn ng này hiu sâu hơn v chc năng ng pháp và ng nghĩa ca
đại t quan h. Hơn na, bài báo còn giúp cho nhng người đã biết mt trong hai ngôn ng
có th hc được ngôn ng kia mt cách d dàng hơn vì hai h thng đại t quan h trong
tiếng Anh và tiếng Pháp có rt nhiu đim tương đồng.
Summary: Relative pronouns and relative clauses is an important grammatical category
in both English and French. Relative pronouns seem very challenging for people who are
learning English or French for the first time because they are so different from those in
Vietnamese. Many students at the UTC, even Road and Bridge English students, are confused
when using English relative pronouns. The situation with French relative pronouns is even
worse because the French relative pronoun system is more complicated than that in English.
This article compares English and French relative pronouns pointing out their similarities and
differences in order to provide beginners of both English and French with a more thorough
understanding of the semantic and grammatical functions of relative pronouns in both
languages. In addition, it helps learners of either English or French who already know one
language master relative pronouns of the other better because the two relative pronoun
systems have a lot of things in common.
CT 2
I. M ĐẦU
Hc ngoi ng, đặc biết là tiếng Anh đã tr thành mt yêu cu hết sc cp thiết ca mi
người sng trong thi k hi nhp kinh tế và toàn cu hóa. Trong bi cnh hin nay, biết mt
ngoi ng là chưa đủ mà còn phi hc thêm các ngoi ng khác. Hin nay rât nhiu sinh viên
Cu đường Pháp phi hc thêm tiếng Anh để đi làm cho các công ty liên doanh s dng tiếng
Anh và nhiu sinh viên cu đường Anh phi hc thêm tiếng Pháp để tham gia các chương
trình hp tác đào to ca chính ph Pháp và Vit Nam. Ti trường Đại hc Giao thông Vn
ti, có rt nhiu các ging viên và sinh viên đã biết tiếng Anh, Pháp hoc mt ngôn ng n Âu
khác và hin nay li đang hc thêm tiếng Anh hoc tiếng Pháp.
Khi mi bt đầu hc tiếng Anh hoc tiếng Pháp thì nhng hc viên ln tui thường quan
tâm nhiu đến ng pháp. Không ging như nhng tr em hc tiếng m đẻ, người ln hc ngoi
ng khi bn thân đã trưởng thành v mt ngôn ng và có th hc các quy tc, cu trúc ng pháp,
t vng nhanh hơn. Vy người ln hc ngoi ng có mt li thế là h đã trưởng thành v mt
tư duy và ngôn ng, có th so sánh các ngôn ng đã biết để hc ngoi ng nhanh hơn và s
dng ngoi ng chun hơn. Mt lý do na khiến chúng ta quan tâm nhiu đến h thng ng
pháp khi hc tiếng Anh hoc tiếng Pháp là hai ngôn ng này đều là ngôn ng n Âu, đa âm tiết
và biến hình. Chúng có h thng ng pháp rt khác vi tiếng Vit ca chúng ta: mt ngôn ng
đơn âm tiết và không biến hình. Nhng phm trù mi m như thì, th, thc, câu ch động, câu
b động, cu điu kin, đại t quan h, hp hp s, v.v… có trong tiếng Anh và tiếng Pháp. Nếu
không nm vng các vn đề này ta s gp rt nhiu khó khăn khi s dng ngôn ng.
Mt hc viên trưởng thành chưa biết ngoi ng nào bt đầu hc tiếng Anh hoc tiếng Pháp
thì qu là rt khó vì phi tiếp xúc vi nhiu khái nim mi m, hu như không bao gi được đề
cp đến trong tiếng Vit hoc ch được đề cp đến rt ít. Tuy nhiên, khi đã biết mt trong hai
ngôn ng này ri thì hc ngôn ng kia s nhanh hơn rt nhiu vì ta có th so sánh đối chiếu hai
h thng ng pháp và t vng ri rút ra nhng đim tương đồng và khác bit. H thng đại t
quan h và mnh đề quan h trong tiếng Anh và tiếng Pháp vn đề ng pháp cơ bn. Tuy có
khác bit nhưng mt đại t quan h trong tiếng Anh thường là có mt đại t quan h tương
đương trong tiếng Pháp vi chc năng ng pháp ging nhau. Tác gi hy vng rng vic so sánh
đối chiếu vn đề đại t quan h ca hai ngôn ngy s giúp cho người hc trước hết là hc tt
đại t quan h ca tiếng Anh và tiếng Pháp và sau đó rút ra phương pháp để hc các vn đề ng
pháp khác.
CT 2
II. GII THIU KHÁI QUÁT V ĐẠI T QUAN H MNH ĐỀ QUAN H
Mt mnh đề là mt cm ch v có th trùng vi mt câu hoc là mt b phn ca câu.
Trong câu ghép thì các mnh đề tn ti độc lp còn trong câu phc có các mnh đề chính và
mnh đề ph. Trong tiếng Anh và tiếng Pháp, mnh đề quan h chính là mnh đề ph trong
câu phc. Mnh đề quan h còn có mt tên gi khác là mnh đề tính ng vì có chc năng b
nghĩa cho mt danh t đứng trước nó. Mnh đề quan h giúp cho người ta ni hai câu độc lp
thành mt câu ngn gn hơn và súc tích hơn. Ví d, ta có th ni hai câu đơn thành mt câu
phc như sau:
Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Vit
- This is a dress.
- I didn’t buy the dress.
- C’est une jupe
- Je n’ai pas achété cette jupe
C’est la jupe que je n’ai pas
achetée.
Đây là mt chiếc váy.
Tôi đã không mua chiếc váy
này.
Đây là chiếc váy mà tôi đã
không mua.
Vy trong ví d trên thì hai câu độc lp đã được ni thành mt câu phc có mnh đề quan
h nhm b nghĩa cho danh t đứng trước. Trong trường hp này thì đại t quan h là thay cho
s vt làm b ng trc tiếp ca động t. Trong tiếng Anh, ta dùng t that hoc which hoc có
th b đại t quan h đi được (vì thay cho tân ng) còn trong tiếng Pháp ta dùng đại t quan h
que. Trong bài báo này, mnh đề quan h được in đậm; đại t quan h được in đậm, nghiêng, có
gch chân.
III. SO SÁNH ĐẠI T QUAN H TRONG TING ANH VÀ TING PHÁP
3.1. Đại t quan h thay cho ch ng
c hai ngôn ng đều có đại t quan h thay cho ch ng. V trí trong câu cũng như chc
năng ng pháp ca đại t quan h là như nhau. Trong tiếng Anh đại t quan h thay cho ch
ng có 3 t: Who thay cho ch ng là mt t ch người, which thay cho ch ng là t ch s vt
that có th thay thế cho ch ng là t ch c người và vt. Trong tiếng Pháp thì đại t quan
h thay cho ch ngqui dù cho ch ng này là người hay vt cũng vy. Khi đại t quan h
thay cho ch ng thì bt buc phi có đại t quan h trong mnh đề quan h:
Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Vit
Ví d 1:
- Give me the book.
- The book is on the table.
Give me the book
which/that is on the table.
Ví d 2:
- I am waiting for the
children.
- The children will come
back at 5 o’clock.
I am waiting for the
children who will come back
at 5 o’clock.
Ví d 1:
- Passez-moi le livre.
- Le livre est sur la table.
Passez - moi le libre qui est
sur la table.
Ví d 2:
- J’attends les enfants .
- Les enfants rentreront à 5
heures
J’attends les enfants qui
rentreront à 5 heures.
Ví d 1:
- Đưa cho tôi quyn sách.
- Quyn sách trên bàn.
- Đưa cho tôi quyn sách
trên bàn.
Ví d 2:
- Tôi đang đợi bn tr.
- Bn tr s tr v vào lúc 5
gi.
- Tôi đang đợi bn tr, chúng
s v vào lúc 5 gi.
CT 2
3.2. Đại t quan h thay cho tân ng trc tiếp (b ng trc tiếp)
Để thay cho mt b ng trc tiếp dù là danh t ch người hay là ch vt thì trong tiếng Pháp
người ta s dng đại t quan h que. Trong tiếng Anh, vn đề phc tp hơn vì có ti 3 t. Trước
kia người ta thường dùng t whom thay cho tân ng là t ch người. Nhưng nay t whom không
thường xuyên được s dng vi chc năng nàyđược thay th bng t who. Thay cho vt có
th dùng t which. T that li có th thay thế cho c tân ng trc tiếp là người hoc vt. Nói
cách khác thì chc năng c t que trong tiếng Pháp tương đương vi t whom, who, which, và
that trong tiếng Anh. Mt điu quan trng là trong tiếng Anh người ta có th b đại t quan h
thay cho tân ng trc tiếp mà vn không nh hưởng đến ng pháp và ng nghĩa ca câu:
Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Vit
Ví d 1:
- The student was an hour
late.
- I met the student.
The student (who/ whom/
that) I met was an hour late.
Ví d 2:
- I read the letter.
- You wrote the letter to him.
I read the letter
(which/that) you wrote to
him.
Ví d 1:
- L’étudiant a eu une heure
de retard.
- J’ai rencontré l’ étudiant.
L’étudiant que j’ai
rencontré a eu une heure
de retard.
Ví d 2:
- J’ai lu une lettre.
- Vous lui avez écrit cette
lettre.
J’ai lu la lettre que vous
lui avez écrite.
Ví d 1:
- Sinh viên đó mun mt
tiếng.
- Tôi đã gp sinh viên đó.
Sinh viên mà tôi đã gp b
mun mt tiếng.
Ví d 2:
- Tôi đã đọc bc thư.
- Anh viết cho anh y bc
thư.
Tôi đã đọc bc thư mà anh
đã viết cho anh y.
3.3. Đại t quan h thay cho tân ng gián tiếp đứng sau mt gii t
3.3.1. Khi tân ng gián tiếp là người
Trong tiếng Anh đại t quan h whom thay cho tân ng là người đứng sau mt gii t. Khi
gii t đứng sau đại t quan h thì có th b đại t quan h đi. Trong tiếng Pháp người ta s
dng đại t quan h qui. Tuy vy, trong nhiu trường hp có th dùng đại t quan h kép lequel
(ging đực s ít), laquelle (ging cái s ít), lesquels (ging đực s nhiu) và lesquelles (ging
cái s nhiu).
CT 2
Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Vit
Gii t + whom
(who/whom/that) + … + gii
t
Gii t + qui
Gii t + lequel, laquelle,
lesquels, lesquelles.
Ví d 1:
- You talked to the child.
- The child is one of my
friend.
The child to whom you
talked is one of my friends.
The child (whom/who/that)
you talked to is one of my
friends.
Ví d 1:
- Tu as parlé à l’enfants.
- L’enfant est un de mes
amis.
L’enfant à qui tu as
parlé est un de mes amis.
Ví d 1:
- Bn nói chuyn vi cu bé.
- Cu bé này là mt trong
nhng người bn ca tôi.
Cái cu bé mà bn nói
chuyn chính là mt trong
nhng người bn ca tôi.
Ví d 2:
- This is a competent
physician.
- You can have confidence in him.
This is a competent
physician in whom you can
have confidence.
This is a competent
physician (whom/who/that)
you can have confidence in.
Ví d 2:
- C’est un médecin
compétent.
- On peut avoir confiance en lui.
C’est un médecin
compétent en qui on peut
avoir confiance.
Ví d 2:
- Đây là mt bác sĩ gii.
- Người ta có th tin tưởng
vào ông y.
Đây là mt bác sĩ gii mà
người ta có th tin tưởng.
Ví d 3:
- I met my school-friends.
- I feel very happy among
them.
I met my school friends
among whom I feel very
happy.
Ví d 3:
- J’ai retrouvé mes amis de
lycée.
- Je me sens bien avec eux.
J’ai retrouvé mes amis
de lycée avec lesquels je
me sens bien.
Trong trường hp này
không dùng t qui vì ý
mun nhn mnh trong s
nhiu bn và danh t bn
đây là là ging đực s
nhiu cho nên s dng
avec lesquels.
Ví d 3:
- Tôi đã gp nhng bn hc
cũ.
- Tôi rt vui khi bên h.
Tôi đã gp nhng người
bn cũ và rt vui khi bên
h.
CT 2
3.3.2. Khi tân ng gián tiếp là vt
Trong tiếng Anh người ta dùng đại t quan h which để thay cho mt tân ng gián tiếp là
s vt đứng sau mt gii t. Khi gii t có th chuyn v phía sau thì s dng đại t quan h
which hoc that. Dù cho danh t đó là s ít hay s nhiu (tiếng Anh không phân bit ging ca
danh t) thì vn ch dùng t which (đứng sau gii t) và which hoc that (đứng trước gii t).
Khi which hoc that đứng trước gii t thì có th b đại t quan h đi. Trong tiếng Pháp tình
hình tr nên phc tp hơn nhiu vì ta phi xét đến ging và s ca danh t cn thay thế. Căn c
vào ging và s ca gii t người ta s chn trong s các đại t quan h kép đó là lequel (ging
đực s ít), laquelle (ging cái s ít), lesquels (ging đực s nhiu) và lesquelles (ging cái s
nhiu). Xét v v trí thì trong tiếng Pháp đại t quan h li luôn đứng sau gii t.