I. MỞ ĐẦU
Bê tông ng độ rất cao là loại bê tông
có cường độ chu nén từ 150 - 200 MPa
(UHPC) và có độ bền rất cao.
Bê tông ng độ rất cao được nghiên
cứu tại M, Đức, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quc
trong những năm 2000 đến nay [1], [2], [3].
Nhật Bản và M đã ứng dụng trong các kết
cấu dầm cầu. Đức đã chế tạo các sn phẩm
đúc sẵn trong nhà y đ phục vụ cho các kết
cấu cầu. c hướng dẫn thiết kế và công ngh
đã được nghiên cu và khuyến cáo bởi
RILEM, DIN, các hướng dẫn của Hiệp hội dự
ứng lực Nhật Bản. Trong thời gian gn đây
các báo cáo ca Hội Kỹ xây dựng Pháp [4]
và các phân ch của Uỷ ban đường cao tốc
Hoa Kỳ cũng đã được trình y [5]. T các tài
liệu này cho thấy vấn đề nghiên cứu về bê
tông ng đrất cao là vấn đ được thế giới
quan tâm nhất trong các kết cấu cầu hiện đại.
II. NGHN CỨU CÔNG THỨC BÊ
TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO
Công thức thành phần bê ng cường đ
rất cao bao gồm 7 thành phần: xi ng, ớc,
ct liệu nh, ph gia siêu dẻo, phgia muội
silíc, các bột khoáng có đ cng lớn và ct sợi
thép.
Các loại bột khoáng này thường được chế
tạo t đá quắc, có đường kính t5 - 100m,
khối lượng riêng t2,65 - 2,75. Thành phn
SO2 chiếm t 95 - 99,5%. Theo nghiên cứu
của chúng tôi thì loại khoáng y đã được tìm
thấy ở phía Bắc Việt Nam.
T l N/X là yếu t rất quan trọng đ
giảm l rỗng trong bê tông. Để đạt được bê
tông cường độ rất cao cần sử dụng t lệ này t
0,2 0,22. Tuy nhiên do lượng xi măng s
dụng qlớn nên cần hn chế co ngót của bê
tông bng cách dưỡng h nhiệt nhit đ
80 - 90oC ở thời gian thích hợp.
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ RẤT CAO TRONG KẾT CẤU CẦU
NCS. PHẠM DUY ANH
Bộ môn Công trình GTTP
Khoa Công trình
Trường Đại học Giao thông Vận tải
ThS. NGUYN LỘC KHA
Ban Quản lý Công trình – Tỉnh Đồng Nai
m tắt: i o gii thiệu c các kết quả nghiên cu về thành phn ng cưng độ rất
cao t 150 - 200 MPa. Trong đó đặc biệt lưu ý các tính chất học và khả năng ng dụng của bê
tông cưng độ đến 150 MPa trong kết cấu cầu.
Summary: This paper introduces investigated results in ultra high strength concrete with
compressive strength of 150 - 200 MPa. Mechanical properties and applicability of the concrete
with the compressive strength up to 150 MPa in bridge structures are specially paid attentions.
Silicafume vn sử dụng các loại thông
thường với thành phần SiO2 khoảng 96%,
đường kính 0,1 mm. Muội silíc bao gồm các
hạt silíc siêu mn tỉ lệ diện tích b mặt
20000 m2/kg, có đường kính khoảng 1m
(nh hơn khoảng 100 lần so với hạt xi măng).
Muội silic làm ng phản ứng Puzolan dựa
trên Ca(OH)2lỗ rỗng ở đá xi măng trong bê
tông.
Để tăng độ dẻo của bê tông trong thành
phần thêm các sợi thép dài 13 - 15 mm,
đường kính 0,2 mm, cường độ chịu kéo 2500
MPa. T lệ theo thch của sợi thép khong
5 - 7%, khối lượng riêng của sợi thép
7,8 g/cm3. Nếu lấy xi măng bằng 1 đơn vthì
khối lượng Silicafume: 0,12; Cát 1,1; Sợi thép
0,3; Chất siêu dẻo 0,018; Tỷ l N/X = 0,2.
Hàm lượng xi măng thông thường từ
700 - 1000 kg. Bột quắc 0,11 – 0,14.
V nguyên tắc cấu trúc, các chất muội
silíc hạn chế svón cục của hạt xi măng khi
thu hoá, mng tốc độ thuỷ hoá xi măng và
vì vậy có th sử dụng bê ng vi tỉ lệ N/X rất
thp t0,19 - 0,22. Khi sdụng bê tông có t
l N/X thp xi măng được thuỷ hoá gần
như hoàn toàn, độ rỗng của h xi măng rt
nh. Bt quắc rất cứng tạo ra độ bền vững cao
cho cấu trúc cốt liệu. Cấu trúc của UHPC
chuyn t cấu truc kết tinh sang cấu trúc
định hình. Bê ng có sthay đổi căn bản v
mt cấu trúc và trở nên rất đồng nhất, cấu trúc
vùng tiếp giáp không tồn tại sẽ tạo ra bê
tông có ng độ rất cao.
Xi măng: Các nhà máy xi măng Việt
Nam thường chế tạo xi măng theo tiêu chuẩn
Vit Nam. Cưng đ chịu nén ti đa là
50MPa. Xi măng thành phần khoáng vật
ch yếu là C3S (đến 65%). c loại xi măng
này phù hp tiêu chuản ASTM nhóm 1. Theo
các thí nghiệm nước ngoài thường dùng xi
măng có ng đn đến 60 MPa hoặc s
dụng các xi măng đã pha 20% Silicafume.
Các chất siêu dẻo: Chất siêu dẻo thế hệ
3 (Polycarboxylate agent) ph gia siêu dẻo
cho phép to ra đ sụt bê tông t 15 - 22 cm,
thi gian giữa độ sụt t 1 - 4 gi và có th
tăng cường độ giảm nưc từ 30 - 40%.
Trưng Đại học Giao thông Vận tải đã
nghiên cứu về sự ơng thích của các phụ gia
Polycarboxylate với loại xi măng Việt Nam
(Chinh fong, Bm Sơn, Bút Sơn) cho kết quả
v sự phát triển cường độ độ st.
Thành phn của ng ng đrất cao
có th biến đổi trong phạm vi sau:
Xi măng: 800 - 1000 kg;
Silicafume: 170 - 200 kg;
Cát (0 - 5mm): 1000 - 1050 kg;
Sợi thép: 200 - 250 kg;
Bt quắc: 160 - 200 kg;
Chất siêu dẻo: 35 - 45 kg;
Nước: 190 - 220 lít;
T lệ N/XM: 0,2 - 022.
III. CÁC ĐẶC NH TÔNG CƯỜNG
ĐỘ RẤT CAO
Bê tông cường đ rất cao có cường đ
chu nén đến 150 - 200 MPa độ bền cao.
Khi tăng ng đ nén, ng độ kéo cũng
tăng tuy nhiên tốc đtăng chậm hơn. Giá trị
đặc trưng của cường đ chịu kéo khi uốn
th đạt đến từ 26 - 30 MPa (cũng cần tăng
2,5 - 3 lần so với bê tông thường). Môđun đàn
hi của tông ng độ rất cao cũng tăng
đáng kể. Giá trị này t 42000 - 60000 MPa
(tăng 1,5 - 2 lần so với bê tông thường).
c thí nghim cho thấy biến dạng khi
nén cui cùng vẫn ở trị s0,0035 như đối với
tông thường. Như vậy tuy ng
ng độ nén lên rất cao nhưng do
s hoạt động của cốt sợi thép nên
tông cường độ rất cao không bị
phá hoại giòn vẫn ứng xử nén
theo c quy luật của bê tông.
hình vùng nén ca mặt cắt vẫn là
1 = 0,002 2 = 0,0035. Giá tr
ng độ nén: 150 MPa. Các t
nghiệm uốn cho thấy vùng kéo
giá tr ca biến dạng cuối cùng
0,007 cường độ chịu kéo khi uốn của bê
tông có th sdụng trong thiết kế kết cấu đến
10 MPa.
đun đàn hồi: Giá trcủa đun đàn
hi vn lấy theo các công thức truyền thống:
Ebj = 1100 (Rcj ) 1/3 , MPa (RILEM)
hoặc 6903320 cjÑ fE , MPa (ACI 318).
Trong đó fcj cường độ chịu nén bê tông
ngày th j.
Trong các tính toán kết cấu thể xét đến
ng đchịu kéo khi uốn của ng cường
độ rất cao ở vùng kéo.
Các đặc tính của bê tông khi tính toán kết
cấu như sau:
Cưng đ chịu nén 28 ngày:
150 – 200 MPa
Cưng độ chịu kéo tính toán trước nứt:
8 – 10 MPa
Cưng độ chịu o tính toán sau nứt:
9 – 11 MPa
Mô đun đàn hồi: 45000 – 60000 MPa
Giá trbiến dạng lớn nhất, mm: 1
Có th tham khảo các tính năng ca bê
tông UHPCtiêu chuẩn thí nghiệm ở bảng 1.
Bảng 1. Các tính năng của bê tông UHPC chế tạo
tại phòng nghiên cứu của UB đường cao tốc Mỹ
IV. ỨNG DỤNG TÔNG ỜNG Đ
RẤT CAO TRONG XÂY DỰNG CẦU
Bê tông cường độ rất cao được ứng dụng
trong các kết cấu cầu hoàn toàn hoặc trong các
kết cấu cầu cần tăng cường kh ng chịu va
đập cho các trụ hoặc các gờ chắn bánh xe. Ứng
x uốn của dầm tông ờng đ rất cao tiết
din hình ch nhật và chữ I đã được phân tích.
Việc thiết kế một dầm chữ I t bê tông
ng đrt cao dự ứng lực chịu uốn chỉ yêu
cầu hai yếu t.
Th nhất: Cần xác định đúng quan hệ
ứng suất biến dng của bê ng cường đ rất
cao cho mt cắt ngang.
Th hai: Các trng thái về ứng xử uốn
trước nứt, sau nứt trạng thái khai thác hoặc
trạng thái cực hng cn phải thông qua các thí
nghiệm.
Vmặt cấu tạo các cốt thép dự ứng lực
cốt thép thường vẫn cần btrí đầy đgiá
tr của cường độ chịu o khi uốn cần đảm
bảo các ct sợi trong q trình khai thác
không bị kéo tut.
Vnguyên tắc thiết kế cần tuân thủ theo
Các tính năng của UHPC Trị số
ng đchịu n, ASTM C39, 28 ny
Mô đun đàn hồi, ASTM C469
ng độ ép bửa ASTM 496
ng đchịu o khi uốn ASTM C1018
ng lượng chu uốn ASTM C1018
Tổng co ngót
Độ thấm Cloritde ASTM C1202, 28 ngày
Phản ứng kiềm silic
193 MPa
52000 MPa
11,7 MPa
9,0 MPa
I30 = 53
850 s
76 Culom
Không có
3 đim sau:
Th nhất: Giá trcường độ chịu nén tính
toán ly bằng 0,8 lần cường chu nén đặc
trưng;
Th hai: H số an toàn lấy bằng 1,3 theo
hướng dẫn của RILEM;
Th ba: Bê ng ng đrất cao thể
được giả định ứng xử đàn hồi dẻo và có xét
đến cường độ chịu kéo khi uốn đã được c
định qua thí nghiệm.
Dầm cầu đầu tiên bằng bê tông cường đ
rất cao đã được chế tạo với khẩu độ nhịp 22m
có tiết diện hình ch , chiều cao dầm 0,9m
(Đức, Mỹ).
Tại Nhật Bn đã ứng dng các cầu bê
tông d ứng lực bằng tông cường đ rất
cao (UHPC) kết qucho thấy các tiết diện đã
được giảm và các vết nứt co ngót ng đưc
giảm. Bê ng cường đrất cao co ngót thấp
đã được sử dụng cho hai cầu nhịp liên tục
Tokyo với tổng chiều dài nhp là 170m
chiều rộng hiệu quả là 8m.
Trong y cầu y đã sdụng công nghệ
d ứng lực ngoài xa trọng m và c thanh
chống đ ng đ cứng cho dầm. Sưn dầm
được sử dụng trước trong nhà y vn
chuyn đến công trường. Phần bản các
chuyn hướng p dự ứng lực ngoài, dầm
ngang trên trụ được đổ ở ng trường.
III. KT LUẬN
Qua phân tích ở trên có thể đi đến các kết
luận sau:
- Nghiên cứu và ứng dụng bê tông cường
độ rất cao đang là vn đề thời sự của thế giới
đã đạt được c kết qu đáng tin cậy đ
chúng ta có thế nghĩ đến khả năng nghiên cu
ứng dụng tại Vit Nam.
- Thành phần của bê ng cường đ rất
cao đã tại Vit Nam như vậy khnăng
chế tạo thành công loại bê tông này là hiện
thực.
- Các tính chất của bê ng UHPC là
thích hp với các phương pháp thiết kế đàn
hi thông dụng. Như vậy việc thiết kế kết cu
cầu kng gặp những khó khăn quá lớn về
phần mềm thiết kế.
Kiến nghị: Nên phát triển loại bê tông
này trong kết cu cầu tại Việt Nam.
Tài liu tham kho
[1]. Ultra - High perrfomance concrete: Research,
Development and Application in Europe. Michael
Schmidl - Kassel - 2004.
[2]. The Effect of Ground Quartz Sand’s Particle
Size on the Mechanical Proterties of Ultra - High
perrfomance Cementitionus Composites.
Korea – 2008.
[3]. Influence of additions on uldtra high
perfomance concrete - grain size optimization.
K.Droll - USA 2004.
[4]. Ultra - High perrfomance Fibre - Reinforced -
AFGC – 2002.
[5]. Structural Behavior of Ultra - High
perrfomance Concrete Pretressed I - Girders US -
2005