Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 102-112 Trường Đại hc Cn Thơ
102
NUOI LUAN TRUNG (Brachionus plicatilis)
THÂM CANH TRONG H THNG TUN HOÀN
KT HP VI B NƯỚC XANH
Trn Công Bình1, Dương Th Hoàng Oanh1, Quách Thế Vinh1,
Trn Th Kiu Trang1Trương Trng Nghĩa2
ABSTRACT
This research was carried out to evaluate the intensive rotifer culture in the integrated system of
recirculation and green tanks (using tilapia and Chlorella) under conditions of Vietnam. The aim
was to make use of the advantages of the re-circulating system and algal production in green tank
in stabilizing water quality and in supplying food to rotifers in the culture system. Experimental
system included rotifer tanks, green-tank and bio-filter. The volume ratio of green-tank and
rotifer tank was 20:1. Rotifers were stocked and maintained during the experiment period at
2,000 ind/ml by daily harvesting. The experiment comprised 3 treatments of green-water
integration, including the control (without green-water), green-tank with fed-tilapia and green-
tank with non-fed tilapia. The results showed that integration of green-tank with the re-circulating
intensive rotifer culture system was feasible. In integrated system, tilapia in the green-tank should
be fed at the ratio of 3% BW. Chlorella in the green-tank could be regularly harvested at 25%
standing biomass per day in the whole experiment duration. At the initial algal density of 2
million cells/ml the green-tank could provide more than 8% of total daily food consumption of
rotifers in the system. The re-circulating intensive rotifer culture system integrated with green-
water tank could sustainably produce 440 ± 15 rotifers/ml/day or 22% standing rotifer biomass
per day in the culture period of more than 21 days.
Keywords: rotifer culture, recirculating system, greenwater
Tittle: Intensive rotifer (Brachionus plicatilis) culture in recirculating system
integrated with greenwater tank
TÓM TT
Nghiên cu được thc hin nhm đánh giá kh năng nuôi luân trùng thâm canh trong h thng
tun hoàn kết hp vi b nước xanh (s dng cá rô phi và to Chlorella) trong điu kin nhiu
nng như Vit Nam. Mc đích là nhm s dng ưu đim ca h thng tun hoàn và kh năng sn
xut to ca b nước xanh để n định cht lượng nước trong b nuôicung cp thc ăn cho
luân trùng. H thng thí nghim bao gm b nuôi luân trùng, b nước xanh và lc sinh hc vi t
l th tích gia b nước xanh và b luân trùng là 20:1. Mt độ luân trùng ban đầu và duy trì sut
trong quá trình nuôi là 2000 ct/ml bng cách thu hoch hàng ngày. Thí nghim có 3 nghim thc
khác nhau s kết hp vi b nước xanh gm đối chng (không có nước xanh), b nước xanh
cho cá ăn và b nước xanh không cho cá ăn. Kết qu nghiên cu cho thy hoàn toàn có th kết
hp b nước xanh vào h thng nuôi luân trùng thâm canh tun hoàn. Khi nuôi kết hp, cá rô phi
trong b nước xanh cn được cho ăn vi t l 3% trng lượng thân. To Chlorella trong b nước
xanh có th cho thu hoch n định vi t l 25%/ngày trong sut thi gian thí nghim. Vi mt độ
to ban đầu là 2 triu tb/ml, b nước xanh có kh năng cung cp hơn 8% nhu cu thc ăn ca
luân trùng trong h thng. H thng nuôi luân trùng thâm canh tun hoàn kết hp vi b nước
xanh này có th sn xut luân trùng n định trong khong thi gian t 21 ngày tr lên vi mc
thu hoch hàng ngày khong 22% qun th luân trùng duy trì, tương đương sc sn xut là 440 ±
15 ct/ml/ngày.
T khoá: nuôi luân trùng, h thng tun hoàn, nước xanh
1 Bn Thu Sinh Hc ng Dng, Khoa Thu Sn
2 Trungm ng DngChuyn Giao Công Ngh Thu Sn, Khoa Thu Sn
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 102-112 Trường Đại hc Cn Thơ
103
1 GII THIU
Luân trùng nước l (Brachionus plicatilis) được nuôi và s dng trong sn xut
ging ca hơn 60 li cá bin và 18 li giáp xác (Nagata, 1989). Nhch
thước nh, bơi li chm chp, sng lơ lng trong nước làm cho luân trùng tr
thành con mi thích hp cho u trùngc loài cá và giáp xác bin có kích thước
ming nh (Snell và Carrillo, 1984). Hơn na, do đặc đim ăn lc không chn lc
nên ln trùng có th được giàu hoá bng các cht dinh dưỡng cn thiết hay kháng
sinh để đưa vào cơ th u trùng nuôi (Lubzens et al., 1989). Vì vy, luân trùng đã
tr thành ngun thc ăn tươi sng không th thiếu trong sn xut ging ca nhiu
li giáp xác và cá bin.
K thut nuôi luân trùng đã được nghiên cu trong hơn 40 năm qua vi nhiu hình
thc nuôi đa dng t nuôi nước tĩnh đến nước chy, nước tun hoàn (Ito, 1960;
Hirata et al., 1979; Fukusho, 1989) vi thc ăn phong phú ph thuc vào điu kin
ca tng nơi như to (tươi, khô, đông lnh, cô đặc), men bánh mì hoc thc ăn
nhân to.
To là thc ăn ph biến và có giá tr dinh dưỡng cao đối vi ln trùng, trong đó
to Chlorella đưc s dng nhiu nht trong các h thng nuôi luân trùng nh tc
độ sinh trưởng nhanh (Hagiwara et al., 2001). Tuy nhiên, nếu cho luân trùng ăn
hoàn toàn bng to thì rt đắt tin. Ti Nht, mi bc 18 lít to Chlorella đặc
vi mt độ 20 t tb/ml có giá 15.000 yên (tương đương vi 140-150 USD)
(Hagiwara et al., 2001). Ngược li, s dng men bánh để nuôi luân trùng s h
giá thành nhưng có nhược dim rt ln là giá tr dinh dưỡng luân trùngm không
đáp ng đủ nhu cu dinh dưỡng cho u trùng tôm cá bin (Watanabe et al., 1983)
và làm suy gim cht lượng nước nuôi rt nhanh. Thc ăn nhân to cho luân trùng
được sn xut t men bánh có b sung các thành phn dinh dưỡng thiết yếu
giúp nâng cao giá tr dinh dưỡng ca luân trùng nhưng giá thành vn tương đối cao
cũng làm suy gim nhanh cht lượng nước nuôi.
Bên cnh đó, luân trùng là li ăn lc có tc độ lc ln và thi ra nhiu cht thi
vào trong môi trường nuôi. Khi mt độ luân trùng cao hay sau khi nuôi mt thi
gian, các sn phm thi và thc ăn dư tha (đặc bit là mennh mì và thc ăn
nhân to) s ton nhiu cht vn lơ lng trong nước và làm cht lượng nước suy
gim nhanh và làm cho m nuôi suy tàn. Vì vy, nhiu h thng và phương pháp
lc nước khác nhau đã được nghiên cu áp dng cho nuôi ln trùng nhm mc
đích n định năng sut ln trùng (Mori, 1970; Kureha et al., 1977; Hirata et al.,
1979; Yoneta et al.,1973; Suantika et al., 2000). Tu theo phương pháp nuôi và
thc ăn cho ăn mà giá thành sn xut ln trùng s khác nhau nhưng thường thì giá
thành sn xut luân trùng trongc h thng được các tác gi này báo cáo là rt cao.
Vì vy vic nghiên cuc phương pháp nuôi sinh khi luân trùng có năng sut cao
n định, có giá tr dinh dưỡng và giá thành hp lý vi điu kin tng nơi là mt
trong các hướng nghiên cu đã và đang đưc thc hin nhiu nơi trên thế gii.
Các nghiên cu ti Khoa Thy sn trường Ði hc Cn Thơ đã bước đầu tìm hiu
kh năng sn xut ln trùng trong h thng tun hoàn kết hp luân trùng-to-cá rô
phi. Kết qu ca Hàn Thanh Phong (2002) và Trn Sương Ngc (2004) cho thy
luân trùng có th phát trin tt trong h thng tun hoàn kết hp vi b nước xanh
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 102-112 Trường Đại hc Cn Thơ
104
(b to Chlorella và cá Rô phi) mà không cn cho ln trùng ăn b sung (ch sng
nh to Chlorella t b nước xanh). Tuy nhiên, nếu nuôi luân trùng hoàn toàn
bng to Chlorella sn xut t h thng này thì mt độ luân trùng không cao và
thi gian thu hoch luân tng s ngn do thiếu thc ăn (to). Như vy, để gia tăng
năng sut ca luân trùng trong h thng nuôi luân trùng tun hoàn kết hp vi b
nước xanh thì vic cho ăn b sung là rt cn thiết. Nhiu nghiên cu cho thy có
th s dng kết hp to và men bánh mì làm thc ăn cho ln trùng. Nuôi luân
trùng bng 90% men bánh mì và 10% to Nannochloropsis hoc to Isochrysis vn
có th duy trì tc độ sinh trưởng cao ca luân tng. Nếu ch nuôi luân trùng bng
men bánh mì thì tc độ sinh trưởng ca chúng ch bng 25% so vi nuôi bng to
(Snell, 1991). Hơn na, vic áp dng h thng tun hoàn vi t l tun hoàn nước
hp lý có thm tăng năng sut nuôi luân trùng (Suantika et al, 2000)
2 PHƯƠNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Đối tượng t nghim
phi vn (Oreochromis niloticus) có trng lượng trung bình t 35-50g/con
được thu mua tc tri ging khu vc Cn Thơ. Cá được tm trong dung dch
formol 20 ppm trong thi gian 30 phút để dit ký sinh trùng trước khi th vào b
nuôi (nước ngt) vi mt độ 1kg/m3. Bđược đặt trong nhà có mái che bng
tm lp trong bo đảm đủ ánh sáng cho to phát trin. Cá được cho ăn bng thc
ăn viên 2 ln/ngày (lúc 8h và 14h, thc ăn cá GB 618 – công ty Grobest VN, hàm
lượng đạm thô >18%, cht béo >5%, tro <12%, xơ <6% và độ m <12%) vi
lượng khong 3% trng lượng. Sau 5 ngày to Chlorella bt đầu xut hin và
phát trin trong b nuôi. Khi mt độ to đạt khong 2-4 triu tb/ml, vicng
dn độ mn trong b to-cá rô phi lên 25‰ được tiến hành bng cách thêm nước
bin đã kh trùng vào vi tc độ tăng độ mn là 5‰/ngày.
To Chlorella sp. phát trin t nhiên trong b nước xanh kích thước tế bào khong
2,57 ± 05µm và chiếm t l 99,28 ± 0,15% trong thành phn to ca b-to.
Luân trùng nước l (Brachionus plicatilis) có ngun gc t B đưc lưu gi ging
bng h thng ng Falcon 50ml ti Phòng thí nghim nuôi thc ăn t nhiên thuc
Khoa Thy sn, Đại Hc Cn Thơ. Trước khi tiến hành thí nghim, ln trùng
được nuôi tăng sinh t ng Falcon 50ml lên đến bình th tích 8 lít trong phòng thí
nghim. Sau đó tiếp tc nhân lên đến s lượng cn thiết trong b composite ln
hơn trong tri ging thc nghim.
Nước 25‰ s dng cho thí nghim được pha t ngun nước mn 100‰ được ly
t khu vc rung mui Vĩnh Châu vi nước ngt cung cp t nhà máy nước Cn
Thơ. Nước mn 25‰ được x bng chlorin nng độ 30 mg/L và sc k liên tc
trong thi gian 24-48 gi. Sau đó, nước để lng trong thi gian 24 gi được lc
qua lc bông gòn đưa vào b cha. Nước được kim tram lượng Chlor còn li
bng thuc th Octolidin và trung hoà bng Thiosulfate natri (Na2S2O3) nếu còn
Chlor trước khi s dng.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 102-112 Trường Đại hc Cn Thơ
105
2.2 B trí thí nghim
Thí nghim được thc hin trên h thng tun hoàn vi 3 nghim thc khác nhau
s kết hp vi b nước xanh, mi nghim thc có 3 ln lp li (hình 1) gm:
- Nghim thc 1 (đối chng): không th cá, không cy to xanh trong b kết hp
- Nghim thc 2: th cá và cy to trong b kết hp (hay còn gi là b cá-to)
nhưng không cho cá ăn
- Nghim thc 3: có th, cy to trong b kết hp vàcho cá ăn
Mt độ ln trùng được b trí và duy trì trong sut thi gian thí nghim mc
thâm canh là 2.000 cá th/mL. nghim thc 2 và 3, mt độ to Chlorella được
b trí trong b cá-to là 2 triu tb/mL. được b trí vi mt độ 2kg/m3 vi t l
cho cá ăn là 3% trng lượng thân để có tc độ tăng trưởng ca to cao nht (Trn
Công Bình et al., 2004). Trong mi cm thí nghim, t l th tích gia b cá-to và
b luân trùng 20:1. B lc sinh hc s dng trong h thng này bao gm mt
ng tách bt (protein skimmer) và mt b lc sinh hc chìm vi giá th đá 1-2
cm. H thng thí nghim được đặt trong nhà cói che bng tm lp trong sut
đảm bo ánh sáng cho to phát trin. Các b được sc khí liên tc và độ mn trong
b được duy trì 25‰ trong sut thi gian thí nghim.
Hình 1: Sơ đồ t b trí thí nghim
2.3 Vn hành thí nghim
H thng thí nghim được vn hành theo chế độ tun hoàn vi t l tun hoàn ca
b luân trùng là 500%/ngày (Suantika et al., 2000) và ca b-to là 25% (da
theo kết qu thí nghim can Thanh Phong, 2002). Nước thi t b luân trùng
được bơm qua b lc sau đó đi vào b cá-to ri quay li b luân trùng. Nước t b
cá-to chy vào b luân trùng s mang theo to Chlorella làm thc ăn cho ln
trùng. Vi mc cho ăn to thích hp là 100.000 tế bào/luân trùng/ngày (Trn
Sương Ngc, 2004), b cá to theo thiết kế có th cung cp ti thiu 5% nhu cu
thc ăn ca luân trùng trong h thng.
Bên cnh to, thc ăn b sung cho luân trùng trong thí nghim là men bánh mì.
Men được cho ăn bng máy cho ăn t động và lượng men được tính theo công
thc do Suantika et al. (2000) đề ngh áp dng cho thc ăn nhân to trong h thng
nuôi luân trùng mt độ cao có thu hochng ngày:
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 102-112 Trường Đại hc Cn Thơ
106
m(g) = 0.035Dt 0,415 * V
Trong đó: m : lượng men bánh mì cho b ln trùng trong mt ngày (g)
Dt: Mt độ luân trùng ti thi đim t (ct/ml).
V: Th tích b nuôi (L).
Mt độ luân trùng được theo dõi hàng ngày và khi mt độ vượt qua mc duy trì,
mt phn luân trùng s được thu hoch để đưa mt độ ca chúng tr li mc duy
trì bng cách thu ly đi mt th tích nước tương ng trong b luân trùng và bù li
bng nước sch.
2.4 Thu thp s liu
Các ch tiêu thy hoá như TAN, N-NO2
-, N-NO3
-, P-PO4
3- được thu hàng ngày và
phân tích theo APHA (1995). Nhit độ, ánh sáng và pH được đo 2 ln/ngày vào 8
gi sáng và 2 gi chiu bng nhit kế thy ngân, máy đo cường độ ánh sáng (LT
lutron LX-103, Taiwan) và máy đo pH (Scan2, Eutech, Singapore).
Mt độ to được xác định bng bung đếm Bürker theo công thc
S tế bào/ml = ((n1 + n2)/160) * 106 * d
Trong đó: n1: s tế bào to bung đếm th nht
n2: s tếo to bung đếm th hai
d : h s pha loãng
Mt độ ln trùng: được xác định hng ngày vào bui sáng bng cách s dng
micropipet, ly 3 mu 50µl/b; c định và nhum màu bng lugol. Sau đó đếm trên
kính lúp, không đếm nhng con không bt màu lugol (luân trùng chết).
Tc độ tăng trưởng tương đối (SGR-Specific growth rate, %/ngày) ca luân trùng
được tính theo công thc:
SGR = (ln Ntln No)/t
Trong đó: SGR : Tc độ tăng trưởng tương đối ca luân trùng
Nt : Mt độ luân trùng, to ti thi gian t (ct/ml)
No : Mt độ luân trùng, to ban đầu.
t : Thi gian nuôi (ngày)
2.5 Xs liu
S liu được x sơ b vi chương trình Excel và x thng kê bng phn mm
Statistica, version 6. Tt c các s liu đều được kim tra tính đồng nht và phân
phi chun trước khi đưa vào x lý one-way ANOVA. S khác bit gia các
nghim thc được kim tra bng Tukey HSD test.
3 KT QU
3.1 Các yếu t thy lý
Thí nghimo dài trong khong thi gian là 21 ngày. Điu kin thy lý ca thí
nghim được trình bày trong Bng 1. Nhìn chung, giá tr trung bình ca các yếu t
yếu t nhit độ, pH và cường độ ánh sáng đều nm trong gii hn thích hp cho s
phát trin ca to và luân trùng. Tuy nhiên, nhit độ bui chiu đôi khi vượt quá
ngưỡng thích hp cho s phát trin ca c to và luân trùng (> 30°C).