61
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 55, 2009
CU TRÚC THÀNH PHN LOÀI CÁ HTHNG SÔNG Ô LÂU,
TNH THA THIÊN HU
V
ă
n Phú
Tr
ư
ng
Đ
i h
c Khoa h
c,
Đ
i h
c hu
ế
Nguy
n Duy Thu
n
Tr
ư
ng
Đ
i h
c S
ư
ph
m,
Đ
i h
c Hu
ế
TÓM TT
Thành ph
n loài cá
h
th
ng sông Ô Lâu khá
đ
a d
ng.
Đ
ã xác
đ
nh
đư
c 109 loài, 76
gi
ng v
i 31 h
thu
c 11 b
khác nhau. S
loài phong phú nh
t thu
c v
b
Chép
(Cypriniformes) v
i 47 loài (chi
ế
m 43,12%). S
ư
u th
ế
v
thành ph
n loài c
a b
cá Chép trong
khu h
th
hi
n tính ch
t n
ư
c ng
t
đ
i
n hình.
Chú
ng tôi
đ
ã
ti
ế
n
hà
nh so
sá
nh
thà
nh ph
n
loà
i
cá
sông Ô Lâu v
i
cá
c khu h
cá
trong
c
n
ư
c
và
b
ư
c
đ
u nh
n
đ
nh thành ph
n loài cá sông
Ô Lâu n
m trong khu
Đ
ông Tr
ư
ng S
ơ
n. Y
ế
u t
B
c Vi
t Nam ch
y
ế
u, song y
ế
u t
Mekong,
y
ế
u t
b
n
đ
a rõ nét h
ơ
n
các khu khác c
a t
nh
đ
a lý
đ
ng v
t
cá
B
c Vi
t Nam. Thành ph
n
loài
h
th
ng sông Ô Lâu v
a nh
ng loài chung v
i khu h
mi
n B
c v
a nh
ng
loài chung v
i khu h
mi
n Nam.
Đ
i
u này cho th
y khu h
sông Ô Lâu mang tính ch
t
chuy
n ti
ế
p gi
a khu h
cá mi
n B
c và khu h
cá mi
n Nam.
1. Đặt vn đề
Tha Thiên Huế nơi chuyn tiếp gia hai vùng khí hu Bc Nam ca Vit
Nam, gii hn ngăn cách bi đèo Hi Vân. mt trong nhng trung tâm mưa ca c
nước, vi đặc đim địa hình di Trường Sơn chy dc phía y và phá Tam Giang -
Cu Hai phía Đông đã hình thành Tha Thiên Huế mt mng lưới sông, h, đầm
phá đa dng và độc đáo cha trong mình tài nguyên đa dng sinh hc cá. Sông Ô Lâu là
sông ln th hai Tha Thiên Huế sau sông Hương, bt ngun t đồi núi phía y ca
huyn Phong Đin chy qua Phò Trch, Vân Trình đổ vào phá Tam Giang - Cu Hai
ca Lác. Sông Ô Lâu din tích lưu vc 900 km2, chiu dài 66 km [7]. V ngun li
thy sinh vt, sông Ô Lâu chưa được nghiên cu nhiu. Trongi báo này, cng tôi công
b cu trúc tnh phn li yếu t đa đng vt cáng Ô Lâu.
2. Phương pháp
- Vic thu mu được tiến hành bng cách đánh bt trc tiếp cùng vi ngư dân,
mua mu ca các ngưn địa đim nghiên cu, đặt các bình có pha sn hóa cht định
hình để nh các h ngư dân khai thác thy sn trên sông thu thp thường xuyên trong
thi gian nghiên cu. Sau đó thu góp mu cá ti ngư dân mi tháng 1 ln. Mua kim
tra mu cá các ch cá xung quanh khu vc nghiên cu.
62
- Mu được định hình trong dung dch formol 10%, bo qun trong dung dch
formol 4% và được lưu gi ti phòng thí nghim b môn Tài nguyên - Môi trường, khoa
Sinh hc, trường Đại hc Khoa hc - Đại hc Huế.
- Định loi các li bng phương pháp so sánh hình ti theo c khóa
phân loi lưng phân và mô t ca Vương Dĩ Khang (1958), Mai Đình n
(1978, 1992), Nguyn Khc Hường (1991, 1993), Nguyn Nht Thi (1991, 1994, 2000),
Trn Th Thu Hương Trương Th Khoa (1993), W. J. Rainboth (1996), Nguyn Văn
Ho (2001, 2005)... Mi loài cá được nêu tên khoa hc và tên Vit Nam. Trình t các b,
h, ging, loài được sp xếp theo h thng phân loi ca T. S. Rass G. U. Lindberg
(1971), chun tên loài theo tài liu ca FAO (1998).
- Để xác định mi quan h gia thành phn loài sông Ô Lâu vi mt s khu
h nước ngt trong c nước, chúng tôi s dng công thc tính h s gn gũi ca
Sorencen (1948).
3. Kết qu
3.1. Cu trúc thành phn loài
mi mt h sinh thái, cu trúc thành phn loài sinh vt được sp xếp trong
ging, h, b luôn luôn khác nhau to nên tính đặc trưng riêng. H thng sông Ô Lâu
nm trong vùng cnh quan điu kin địa hình rt phong phú, nhiu khe sui, vi
dòng chy trên các địa hình khác nhau. Thêm vào đó khu vc ca sông nơi trc tiếp đ
vào đầm phá Tam Giang s giao thoa gia hai dòng nước ngt mn. Do vy, cu
trúc thành phn loài cá th hin rt rõ v tính đa dng trong các bc taxon.
Trong quá trình nghiên cu chúng tôi đã lp được danh lc thành phn loài
h thng sông Ô Lâu bao gm: 109 loài nm trong 76 ging thuc 31 h ca 11 b
khác nhau (bng 3.1).
B
ng 3.1. S
l
ư
ng các b
, h
, gi
ng và loài c
a thành ph
n loài cá
h
th
ng sông Ô Lâu
H Ging Loài
Stt B S
lượng
T l
%
S
lượng
T l
%
S
lượng
T l
%
1 Osteoglossiformes 1 3,23 1 1,32 1 0,92
2 Elopiformes 1 3,23 1 1,32 1 0,92
3 Clupeiformes 1 3,23 1 1,32 2 1,83
S =
2C
A + B
- S: H
s
g
n g
ũ
i c
a 2 khu h
- A: S
loài riêng c
a khu h
A
Trong
đ
ó - B: S
loài riêng c
a khu h
cá B
- C: S
loài chung c
a 2 khu h
63
4 Anguilliformes 1 3,23 1 1,32 2 1,83
5 Cypriniformes 3 9,67 31 40,78 47 43,12
6 Characiformes 1 3,23 1 1,32 1 0,92
7 Siluriformes 5 16,12 9 11,84 10 9,17
8 Beloniformes 1 3,23 1 1,32 2 1,83
9 Synbranchiformes 1 3,23 3 3,94 3 2,75
10 Mastacembeliformes 1 3,23 1 1,32 2 1,83
11 Perciformes 15 48,38 26 34,21 38 34,86
Tng 31 100 76 100 109 100
3.2. Đặc trưng đa dng sinh hc cá h thng sông Ô Lâu
3.2.1. Đa dng v các bc taxon
Kết qu nghiên cu đã cho thy tính đa dng sinh hc v h thng sông Ô
Lâu không nhng ch th hin taxon bc loài mà còn th hin các bc taxon cao hơn.
Tính bình quân, mi b cha 2,82 h; 6,91 ging 9,91 loài. Mi h cha 2,45 ging;
3,52 loài và mi ging cha 1,43 loài.
- V taxon bc h: Trong tng s 31 h, đa dng nht là b Vược
(Perciformes) vi 15 h chiếm 48,38%. Tiếp đến b Nheo (Siluriformes) 5 h
chiếm 16,13%, b cá Chép (Cypriniformes) có 3 h chiếm 9,68%. Các bcòn li: b
Thát lát (Osteoglossiformes), b Cháo (Elopiformes), b Trích (Clupeiformes),
b Chình (Anguilliformes), b cá Hng Nhung (Characiformes), b Nhái
(Beloniformes), b Lươn (Synbranchiformes), b Chch sông (Mastacembeliformes)
mi b có 1 h chiếm 3,23%.
- V taxon bc ging: Ưu thế nht b Chép (Cypriniformes) 31 ging
chiếm 40,78% tng s ging. Tiếp đến là b Vược (Perciformes) 26 ging, chiếm
34,21%, sau đó b Nheo (Siluriformes) 9 ging chiếm 11,84%. B Lươn
(Synbranchiformes) 3 ging (chiếm 3,95%), b Thát lát (Osteoglossiformes), b
Cháo (Elopiformes), B Trích (Clupeiformes), b Chình (Anguilliformes), b
Hng Nhung (Characiformes), b Nhái (Beloniformes), b Chch sông
(Mastacembeliformes) mi b ch có 1 ging chiếm 1,32%.
- V taxon bc loài: Phong phú nht vn b Chép (Cypriniformes) 47
loài chiếm 43,12% tng s loài. Tiếp đến là b cá Vược (Perciformes) vi 38 loài chiếm
34,86%. B Nheo (Siluriformes) vi 10 loài chiếm 9,17%. B Lươn
(Synbranchiformes) 3 loài chiếm 2,75%, b Trích (Clupeiformes), b Chình
(Anguilliformes), b cá Nhái (Belonniformes), b cá Chch sông (Mastacembeliformes)
64
mi b có 2 loài chiếm 1,83%. Các b còn li có 1 loài chiếm 0,92%.
Trong s 31 h phân b h thng sông Ô Lâu, h cá chép (Cyprinidae)
chiếm ưu thế nht vi 25 ging (chiếm 32,9% tng s ging), 37 loài (chiếm 33, 94%).
Tiếp đến h Bng trng (Gobiidae) 5 ging (chiếm 6,6%), 5 loài (chiếm 4,6%);
các h Chch vây bng (Balitoridae), Bng đen (Eleotridae), Sc (Belontidae)
đều 4 ging (chiếm 5,26%). Trong đó, h Chch vây bng (Balitoridae) 7 loài
(chiếm 6,42%), h Bng đen (Eleotridae), Sc (Belontidae) đều 6 loài (chiếm
5,50%). Họ Lăng (Bagridae), họ Nheo (Siluridae), họ Lươn (Synbranchidae) đều
3 ging (chiếm 3,95%) 3 loài (chiếm 2,8%); 2 họ Chạch (Cobitidae)
Căng (Teraponidae) đều 2 ging (chiếm 2,63%), trong đó hc Chạch (Cobitidae)
3 loài (chiếm 2,8%) họ Căng (Teraponidae) 2 loài (chiếm 1,83%). c họ n
lại chỉ 1 ging (chiếm 1,32%), trong đó 10 họ 2 loài (chiếm 1,83%) 10 họ
1 loài (chiếm 0,92% tng số loài).
Trong 76 ging hthng sông Ô Lâu, ging loài nhiu nht ging
m Gerridae vi 4 loài (chiếm 3,7% tng sloài), 3 ging: Sewellia, Onychostoma,
Eleotris đều 3 loài (chiếm 2,8%). 24 ging 2 loài (chiếm 1,83%) 48 ging
1 loài (bảng 3.2).
B
ng 3.2. C
u
trú
c
thà
nh ph
n
loà
i
cá
h
th
ng sông Ô Lâu
Loài trong ging
Stt
H S ging S loài 1 loài
2 loài
3 loài
4 loài
1 Notopteridae 1 1 1
2 Megalopidae 1 1 1
3 Engraulidae 1 2 1
4 Anguillidae 1 2 1
5 Cyprinidae 25 37 14 10 1
6 Cobitidae 2 3 1 1
7 Balitoridae 4 7 2 1 1
8 Characidae 1 1 1
9 Bagridae 3 3 3
10 Cranoglanididae 1 1 1
11 Siluridae 3 3 3
12 Sisoridae 1 1 1
13 Clariidae 1 2 1
65
14 Hemiramphidae 1 2 1
15 Synbranchidae 3 3 3
16 Mastacembelidae 1 2 1
17 Centropomidae 1 1 1
18 Ambassidae 1 2 1
19 Teraponidae 2 2 2
20 Sillaginidae 1 1 1
21 Cichlidae 1 2 1
22 Gerridae 1 4 1
23 Lutjanidae 1 2 1
24 Sparidae 1 1 1
25 Monodactylidae 1 1 1
26 Mugilidae 1 2 1
27 Eleotridae 4 6 3 1
28 Gobiidae 5 5 5
29 Anabantidae 1 1 1
30 Belontidae 4 6 2 2
31 Channidae 1 2 1
Tng cng 76 109 48 24 3 1
3.2.2. Đa dạng vsinh thái
Cá là nhóm động vt biến nhit, thích nghi vi chế độ nhit luôn luôn biến đổi
vùng ven b nhit đới. Tuy nhiên, h thng sông Ô u độ sâu độ ln trung bình
nên s phân b các loài cá theo nhit độ th hin không rõ. Mt khác, khu vc ca sông
Ô Lâu chu nh hưởng ca chế độ bán nht triu không đều, nhiu nhánh sông nh
giao lưu vi h thng rung lúa h lưu, các khe sui các độ cao khác nhau vùng
thượng lưu cùng đổ vào sông đã góp phn to nên nhng nét đặc trưng thu văn riêng
bit so vi các thu vc khác. Đây nhng yếu t sinh thái rt quan trng đối vi các
loi thu vc, to ra nhng nhóm sinh vt kh năng thích nghi khác nhau. S khác
nhau này không nhng th hin v hình thái, sinh lý mà còn c v tp tính sinh hc.
V mt sinh thái hc, th chia thành phn loài sông Ô Lâu thành 3 nhóm
sinh thái theo độ mn: