ĐỀ XUẤT MỘT HƯỚNG KHẢO SÁT
CÁC DẤU HIU TIỀN GIẢ ĐỊNH VÀ HÀM NGÔN
TRONG CÁC PHÁT NGÔN TIẾNG ANH
A SUGGESTED APPROACH TO MEANS OF SIGNALLING
PRESUPPOSITIONS AND IMPLICATURES IN ENGLISH UTTERANCES
NGUYỄN THỊ MỸ PHƯỢNG
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN THỊ HỒNG NHN
Trường Đại học Dân Lập Duy Tân
TÓM TẮT
Tin giả định (TGĐ) và hàm ngôn (HN), những phạm trù quan yếu trong ngữ dụng học có thế
đựơc nhận biết qua một số dấu hiệu ngữ nghĩa và cấu trúc. Trong giao tiếp, những dấu hiệu
này đã được sử dụng với những hình thức cụ thể nào với mục đích gì? Bài này cố gắng đề
xuất cách tr lời các câu hỏi trên vi việc khảo sát các cứ liệu dẫn chứng từ lấy t phần thi
nghe của các bài thi IELTS và TOEIC vi các thông tin đnh tính.
ABSTRACT
Presuppositions and implicatures as pragmatic categories can be realized into syntactic or
lexical signals which are labeled as “presupposition triggers” and implicature triggers”. This
article addresses how presuppositions and implicatures are linguistically signaled by these
triggers and what functions they serve in spoken discourse. For the answers, we propose an
approach of seeking the descriptive evidence from the listening extracts of such tests as IELTS
and TOEIC.
1. Đt vấn đề
Trong giao tiếp, đhiểu được đầy đý nghĩa ca câu nói, người nghe phải nhận thức
được nghĩa hiển ngôn (explicit meaning), là “cái ý nghĩa mà hthrút ra được từ nghĩa
nguyên văn (nghĩa đen và cnghĩa ng) của các tngữ có mặt trong u tnhững mối
quan h pp của các từ y c nghĩa hàm ẩn (implicit meaning) là những ý nghĩa
hình, không có sẵn trong ý nghĩa nguyên văn của từ ngữ và trong mối quan hệ cú pháp của câu
nhưng vn thấu đến người nghe qua một sự suy lun.” (Nguyễn Thin Giáp, 2000: 115).
Thông tin TGĐ và HN được người nói thể hin người nghe nhận biết có liên quan đến việc
sdng trong phát ngôn một số lớn các từ, đoạn và cấu trúc pháp. Nhng hình thức
ngôn ngnày được Levinson gọi là nhng dấu hiu TGĐ hay tác t kiểm đnh (presupposition
triggers) và dấu hiệu HN (implicature triggers) (Levinson, 1983).
Vấn đnày đã mi quan tâm của không ít các nhà ngôn nghọc và các nhà nghiên
cứu khác và gây ra khá nhiều tranh cãi. Tuy nhiên, hoạt động ca các dấu hiệu này trong din
ngôn vẫn chưa thu hút được nhiều quan tâm, xét dưới góc độ ứng dng sư phm hc đối vi
ngưi Vit hc tiếng Anh khi nhn biết các TGĐ HN n giu trong các bài trc nghim
chun quc tế như TOEFL, IELTS TOEIC. Xut phát t tình nh này, bài viết nhằm đề xuất
một hướng nghiên cứu nhằm khám phoạt động thực tế ca Tvà HN thông qua s xuất
hiện của chúng trong các phát ngôn và vai trò ca chúng trong các đon thoại ca các bài trắc
nghimy.
2. Gii quyết vn đ
2.1. Cơ slý lun
Về khái niệm TGĐ:
Khi thc hin phát ngôn, người nói gi đnh có những thông tin mà người nghe đã biết.
Vì coi đó là thông tin đã biết nên nói chung nhng thông tin như thế không được nói ra. Ngôn
ng học gọi nhng thông tin như vậy là thông tin tin giả định (TGĐ) hay tiền đề. Theo ngữ
dng học, thông tin TGĐ thông tin được người nói mặc nhiên chấp nhn đúng cho
rằng người nghe chấp nhận là đúng khi phát ngôn được đưa ra. TGĐ không mang giá trị thông
báo nhưng cái nền, tạo điều kiện đthông báo ý nghĩa được cụ thể a. dtrong
các câu sau, (1a) là nội dung thông báo của (1) (1b) là thông tin TGĐ của (1).
(1)The train stopped. (Tàu đã dừng lại)
(1a)The train was not moving. (Tàu không phi đang chạy)
(1b)The train had been moving. (Tàu trước đó đang chạy)
Ngoài ra, cũng cn phân bit tiền gi định nghĩa học và tiền giả đnh dụng học là 2 loại
thông tin TGĐ mà tính chân xác của chúng da trên các giá tr ng nghĩa ca đơn v ngôn ng
hay dựa trên các nh hung thực tế và quan h giữa đơn v ngôn ng vi ý đồ của người nói
và s tiếp nhận cu người nghe.
d, khi A thông báo với B rằng I have to collect my son at 5” (5 gi tôi phải đi
đón con) trước đó B không biết rằng A con, thông tin tiền gi định trong phát ngôn y
được giải thích v mặt nghĩa học và dụng học như sau:
(i) TGĐ nghĩa học: Việc s dụng cấu trúc s hu my sontạo ra TGĐ rằng A
con
(ii) TGĐ dng học:
- A nghĩ rằng B biết là mình có con.
- B, do nhận ra dấu hiệu “my son” và nhn ra ý đ ca A, chấp nhn thông
tin TGĐ rằng “A có con” là đúng.
Về khái niệm hàm ngôn:
Grice (1975) đã đưa ra khái niệm v “hàm ngôn” (implicature), m ngôn hội thoại
(conversational implicatures) và hàm ngôn quy ưc” (conventional implicatures).Theo Grice,
không giống với hàm ngôn hội thoại, m ngôn quy ước được dựa trên các ước lệ đối với các
đơn v ngôn ngữ hơn là do ngữ cảnh hi thoại quy định. (Levinson, 1983:127).
Trong câu (2) dưới đây, quy ước v nghĩa ca t “but” đã tạo ra HN quy ước “trái
ngưc” giữa “Marry suggested black” và “I choose white”.
(2) Marry suggested black, but I choose white.
Trong ví d(3) dưới đây, HN vthông tin thời gian không do các đơn vngôn ng
trong “The milkman has come” tạo ra mà do s suy luận dựa trên thời gian cho s việc “The
milkman has come” xy ra. Gi s người giao sữa thường đến lúc 9 gi sáng, vậy th hiểu
HN trong ng cảnhy như sau “Lúc này khoảng hơn 9 ging.”
(3) A: Can you tell me the time?
B: Well, the milkman has come.
Theo Đỗ Hữu Châu (2001), HNHT th được phân loại thành hàm nn ng nghĩa
được suy ra từ ni dung ngữ nghĩa tường minh của phát ngôn và hàm ngôn ngữ dụng được tạo
nên do svi phm các quy tắc ngữ dụng, được trình y dưới đây như là các phương châm
cng tác hội thoại (Cooperative Principle) do Grice đề xut.
Phương châm về lượng
a) Hãy làm cho phần đóng góp của anh có ng tin đúng như đòi hỏi
b) Đừng làm cho phần đóng góp ca anh lượng tin lớn n đòi hỏi.
Phương châm về chất
a) Đừng nói những điều mà anh tin rng không dúng.
b) Đừng nói điều mà anh không có bằng chứng xác thực.
Phương châm quan h
Hãy nói nhng nội dung có liên quan
Phương châm cách thức
a) Tránh li nói tối nghĩa
b) Tránh lối nói mập m ( thể hiểu nhiều nghĩa)
c) Hãy ngn gọn
d) Hãy nói có trật tự
2. Phương pháp nghiên cứu
a) Dữ liệu khảo sát: Để tìm hiểu v hoạt động của các dấu hiu TGĐ và HN trong phát ngôn,
chúng i đã tiến hành khảo sát một số mẫu đối thọai khác nhau các phát ngôn cha TGĐ
và HN. Ngun tài liu khảot được trích tphần thi nghe của các bài thi IELTS và TOEIC.
b) Hướng phân tích dữ liệu: Chúng tôi nhận diện tng dấu hiệu TGĐ HN c th được s
dng trong các bài trích dựa trên bảng du hiệu quy ước do Levinson đ ngh (Levinson, 1983)
Sau khi xác định tn s xuất hin ca tng dấu hiệu c th, mỗi dấu hiệu s được phân ch
ngay trong phát ngôn và ng cảnh phát ngôn mà dấu hiu đó xuất hin đ xét xem TGĐ và HN
quy ước tương ng với du hiệu đó được th hiện hay không đóng vai trò như thế nào
trong phát ngôn.
D liệu được phân tích và kiến giải theo các hướng sau:
Vtần số xuất hiện của dấu hiu: Tần số xuất hin của mỗi du hiệu cụ thể sẽ được thống
để xác đnh mc đ ph biến ca các TGĐ và HN trong các loại ngôn bản hi thoại.
Chc ng ca TGĐ và HN: Phân loại s lượng TGĐ HN nhận diện được tùy theo loi
thông tin các TGĐ HN y đóng góp cho phát ngôn, đánh gtầm quan trng của
thông tin đó với mục đích ca phát ngôn. d, xét các dấu hiu “even” trong mẫu đối thoi
sau:
Man: Do you have everything you need for your trip?
Woman: I even have what I don’t need.
Man: You can never take too much.
(Barron’s How to Preprare for the TOEIC Test)
Theo như quy ước, dấu hiu “eventh dẫn đến những suy luận sau:
(i) Suy luận thực hữu (factive) I have what I don’t need.
(ii) Suy lun mức độ (scalar): I have more than what I need.
(iii) Suy lun v s bất ng (unexpectedness): It’s unexpected that I have what I don’t
need.
Do người đàn ông trong hội thoại trên muốn biết người ph n đã chuẩn b chu đáo ra sao
cho chuyến đi nên hàm ngôn (ii) có giá tr mnh nhất nhằm thông báo v mức độ ca s chuẩn
b. Và cũng lý do này, nếu không mt dấu hiệu “even”, nội dung thông báo đó hoàn toàn
biến mất. Nói cách khác, có th kết lun rng dấu hiệu “even” đóng vai trò quyết định cho nội
dung thông báo cần thiết.
3. Kết quả khảo sát
Theo quan sát ban đầu ca chúng i, trong tiếng Anh một số các yếu tố có thể tạo
TGĐ mà không phụ thuộc vào ngữ cảnh xuất hiện. Bảng 1 dưới đây minh hoạ v mt định tính
một số dấu hiệu TGĐ phổ biến:
Bảng 1: Một số dấu hiệu TGĐ phổ biến
Dấu hiệu TGĐ Nội dung TGĐ Ví d
1. t xác nhận (definite
descriptions) Sự tồn tại của khái niệm my son, the boss, Mike
2. V ngữ thực hữu (factive
predicates) Nội dung của bổ ng
(complement) count, make sense, matter,
know, regret, realise, resent,
find out, discover, see, notice,
be aware that, be proud that,…
3. Dấu hiệu phi thực (non-
factives) Nội dung phi thực của bổ
ng (complement) dream, imagine, pretend, …
4. Dấu hiệu phản thc (counter-
factual conditionals) Nội dung phn thc của
thành t đim if, unless, without,…
5. Đng từ thay đổi tình trạng
(change of state verbs)
Trạng thái / tình trng
trước đó begin, start, stop, finish, cease,
continue, carry on, cease, take,
leave, enter, come, go, arrive,
6. Mệnh đề thi gian (temporal
clauses) Nội dung của mệnh đề
thi gian before, while, since, after,
during, whenever,
7. Câu tách- nhn (cleft
sentences) S tồn ti của nội dung
câu loại tr ý nhn mạnh It is/was …. which/ whom/
that
8. Câu hi (questions) Nội dung của câu who, what, when, …
Dưới đây là một số các dấu hiệu HN quy ước trong tiếng Anh không ph thuộc vào
ng cảnh phát ngôn.
Bảng 2: Một số dấu hiệu HN phổ biến
Dấu hiệu HN Nội dung HN Ví d
1.Từ nối (connectives) y loi (nguyên nhân,
tương phản,…) therefore, but, …
2. Một s trạng t ( adverbs) y loại (sự bất ngờ, s
hoàn tất sớm, …) even, already,
3. Các t biểu th quan h
(honorifics) S khác biệt v quan h
xã hội ca người nói
người nghe
sir, madam, your honour,
sonny,
Tuy nhiên, không phải lúc nào có sxuất hiện của các dấu hiệu này thì thông tin TGĐ
cũng tồn tại, hay nói đúng hơn, là cũng có hiệu lực. Đôi khi c du hiệu Tb hiệu hóa
ngay trong cấu trúc câu (intra-sentential contexts). Như đã nêu bảng trên, ni dung của mệnh
đề chỉ thời gian với before là thông tin Tđiều này hoàn toàn đúng khi kết lun (4b)
tin đề của (4a) :
(4a) She smiled before she finished her work.
(4b) She finished her work.
Nhưng trong trường hợp sau đây thì (5b) không phải là TGĐ của (5a)
(5a) She died before she finished her work.
(5b) She finished her work.
Ng cảnh rộng ngoài câu (extra-sentential contexts) cũng thvô hiệu hóa các dấu
hiu TGĐ. Ví dụ, trong hội thoai sau đây:
(6) A: Well, we’ve simply got to find out if Serge is a KGB infiltrator.
B: Who if anyone would know?
C: The only person who would know for sure is Alexis; I’ve talked to him and
he isn’t aware that Serge is on the KGB payroll. So I think Serge can be
trusted.
(Levinson, 1983)
Câu (6a) trong hội thoại (6), nếu tách ra khỏi ngữ cảnh hội thoại thì sđược pt ngôn dựa
trên TGĐ (6b) vì du hiu be aware that có giá trị thực hữu và quy định sự thật về b ngcủa
nó.
(6a) He isn’t aware that Serge is on the KBG payroll.
(6b) Serge is on the KBG payroll.