Báo cáo

Đánh giá hiện trạng kinh tế-xã hội và công nghệ nuôi ngao và nuôi tôm tại khu vực ven biển Bắc Trung Bộ

Nhu Van Can Martin S Kumar Viện nghiên cứu và phát triển nam Australia PO Box 120, Henley Beach, South Australia 5022 Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1. GIỚI THIỆU ....................................................................................................................... 2 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 3 3. MỤC TIÊU ......................................................................................................................... 3 4. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 3 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 5 5.1. Thiết kế thu mẫu ................................................................................................................ 5 5.2. Thu số liệu.......................................................................................................................... 5 5.3 .Xử lý số liệu....................................................................................................................... 6 6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 6 6.1. Lợi ích của nông hộ ........................................................................................................... 6 6. 2. Thông tin về nông hộ ........................................................................................................ 8 6.3. Nuôi trồng thủy sản.......................................................................................................... 10 6.4. Sự tiêu dùng sản phẩm theo nông hộ (kg/hộ/năm) .......................................................... 21 6.5. Phương thức bán sản phẩm .............................................................................................. 21 6.6. Quay vòng vốn (VN DONG/ha) ...................................................................................... 22 6.7. Những khó khăn và trở ngại trong nuôi trồng thủy sản ................................................... 22 7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 23 7.1. Kết luận............................................................................................................................ 23 7.2. Kiến nghị.......................................................................................................................... 24 8. TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 24 9. LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... 24 Phụ lục 1 ................................................................................................................................. 25 Phụ lục 2 ................................................................................................................................. 31

1

Tóm t(cid:1)t Nuôi trồng động vật thân mền hai mảnh vỏ như ngao đang là hoạt động hứa hẹn thu nhiều lợi nhuận mặc dù tỷ lệ sản xuất thấp. Tuy nhiên, nghề nuôi ngao đang gặp khó khăn đó là nguồn con giống chủ yếu phụ thuộc vào tự nhiên. Cùng thời gian mà bệnh dịch bùng phát đối với nghề nuôi tôm mà nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường nước, gây suy giảm hoàn toàn sản lượng nuôi trồng. Ngao đang được ghi nhận như là máy làm sạch nước (động vật ăn lọc), vì thế chất lượng nước sẽ được cải thiện nếu ngao có thể được đưa vào nuôi chung với hệ thống nuôi tôm. Do đó, nuôi kết hợp ngao với tôm sẽ giảm rủi ro thông qua việc quản lý môi trường ao nuôi tốt hơn và có tiềm năng để nâng sản lượng ngao và tôm. Các ngân hàng thận trong trong cung cấp vốn vay cho nuôi ngao do sự bất ổn về sản lượng và công nghệ nuôi chưa ổn định. Nghề nuôi tôm đang trải quan tình trạng tượng tự bởi sự rủi ro cao do sự bùng phát bệnh dịch. Hiện tại nghề nuôi ngao đang bị giới hạn vùng bãi triều. Để phù hợp cho nghề nuôi ngao phát triển, kỹ thuật nuôi ngao trong ao tôm phải được phát triển như là giải pháp cho việc hạn chế vùng bãi triều để nuôi ngao. Nông dân đã phải bán ngao giá thấp vì thương lái vì thế hợp tác xã cần phải đóng vai trò chính trong vấn đề thị trường cho con ngao. Các hệ thống nuôi tôm và nuôi ngao gần như là xương sống của cộng đồng cư dân ven biển. Nuôi ngao đang tạo ra nhiều lợi ích hơn nuôi tôm vì chi phí đầu tư và rủi ro thấp hơn. Mở rộng thành công nghề nuôi ngao sẽ chắc chắn cải thiện thu nhập và mức sống cho người dân vùng ven biển Bắc Trung bộ.

1. Gi(cid:2)i thi(cid:3)u

Nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh ở Việt Nam trong vòng hai thập kỷ qua, và hiện nay, Việt Nam đang là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ước tính sản phẩm từ nuôi trồng chiếm khoảng hơn 40% tổng số. Trong năm 2005, Việt Nam đã thu được hơn 1 triệu MT sản phẩm thủy sinh vật (MOFI master plan, 2006). Tuy nhiên, do bệnh tật bùng phát mà nguyên nhân là sự ô nhiễm môi trường nguồn nước, đặc biệt là nghề nuôi tôm, đang làm cho sự suy giảm sản lượng nuôi trồng thủy sản. Trong nội dung này, một định hướng để đa dạng sản phẩm nuôi trồng thành hàng hóa cần được xem xét một cách hợp lý. Sử mở rộng và đa dạng hóa các đối tượng, hệ thống nuôi có thể khẳng định mạnh mẽ trong sản xuất và giá trị về thị trường (đặc biệt sự cải thiện môi trường nước thông qua nhuyễn thể được xem như là một máy lọc nước sinh học). Kế hoạch của Chính phủ Việt Nam đối với sự phát triển này là tạo ra một sản phẩm cho thị trường với 50.000 tấn nhuyễn thể hàng năm (MOFI master plan, 2006) vào năm 2010.

Nuôi nhuyễn thể đang hứa hẹn có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là nuôi ngao mặc dù tỷ lệ sản lượng hiện vẫn còn thấp. Tuy nhiên, nghề nuôi ngao đang gặp khó khăn chính là nguồn con giống phụ thuộc vào tự nhiên, sản xuất giống cũng như hệ thống nuôi kết hợp đang được đầu tư rất thấp. Ngư dân đang phải tận dụng toàn bộ vùng triều cho nuôi ngao; đặc biệt người dân

2

sống ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ dựa vào sự khai thác cá truyền thống và các hoạt động cộng đồng cho sinh kế của họ, bởi vì thiếu đất nông nghiệp để canh tác. Trong thời gian gần đây, nguồn lợi tự nhiên đang suy giảm do sự khai thác quá mức, sự phá hủy rừng ngập mặn, sự mở rộng xây dựng ao nuôi ở các vùng nuôi tôm. Ở Nghệ An và Nam Định, việc nuôi ngao ở vùng nước nông ven bờ đang là nguồn thu nhập cho các hộ ngư dân nghèo và ít đất canh tác. Với việc quản lý hợp lý các nguồn lợi thủy sinh tự nhiên, sử dụng nguồn ĐVTM hai mảnh vỏ cho nuôi trồng như là con ngao là cơ hội để cải thiện sinh kế cho cư dân ven biển.

Báo cáo này trình bày sự đánh giá kinh tế - xã hội và công nghệ nuôi tôm và nuôi ngao dọc theo bờ biển Bắc Trung Bộ của Việt Nam. Thông tin đã được đưa ra trong báo cáo này có thể hỗ trợ tìm ra những thiếu sót về công nghệ và những tồn tại về kinh tế xã hội trong phát triển bền vững nghề nuôi tôm và nuôi ngao bao gồm việc thực hiện nghiên cứu, phát triển hợp lý và các chính sách phù hợp.

2. M(cid:4)c đích nghiên c(cid:6)u

Mục đích chính của nghiên cứu này là nhằm hiểu biết các tác động về công nghệ và kinh tế xã hội, cũng như ảnh hưởng của các hoạt động nuôi trồng thủy sản trong hệ thống nuôi tôm và nuôi ngao ở cấp độ nông hộ tại các tỉnh Bắc Trung Bộ.

3. Các m(cid:4)c tiêu

• Đánh giá mức độ phù hợp về công nghệ của các hệ thống nuôi ngao và nuôi tôm và những vương mắc mà người dân đang gặp.

• Đánh giá trạng thái kinh tế xã hội của các nông hộ với sự tập trung vào các hệ thống nuôi trồng khác nhau.

• Chỉ ra các cơ hội và thách thức cũng như đưa ra các khuyến cáo về phát triển một hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững.

4. Ph(cid:7)m vi nghiên c(cid:6)u

Trong những năm gần đây, nghề nuôi ngao và nuôi tôm đang được triển khai tại một vài tỉnh ven biển. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu chương trình này chỉ giới hạn trong sáu tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam, nơi mà cả hoạt động nuôi ngao và nuôi tôm đang được triển khai.

3

Vietnam

Thanh Hoa

Vùng dự án Travel rout during 20- 25 August Bao gồm 6 tỉnh 2005 for the project development and stakeholder/ beneficiary analysis

Nghe An

Ha Tinh

Quang Binh

Quang Tri

Hue

4

5. Phương pháp nghiên c(cid:6)u

5.1 Thiết kế mẫu

Chọn điểm:: Các điểm của dự án đã được lựa chọn dựa vào thông tin ban đầu mà các tỉnh này đang có các vùng bãi triều và ngao giống spat đang được thu gom từ tự nhiên. Ở những vùng được lựa chọn, ngao được nuôi trong hơn 5 năm qua và nghề nuôi tôm đang đối diện với một vấn đề bệnh dịch đang mang lại thu nhập thấp do thiệt hại về sản phẩm thu hoạch. Điều quan trọng, các ngư dân trong vùng dự án lựa chọn đang sẵn sàng và có thể sử dụng nguồn con giống được sản xuất nhân tạo như một phần của nội dung dự án này bằng việc sử dung các trang thiết bị của Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ đóng tại Nghệ An. Ngao spat sau đó được phổ biến dễ dàng cho hệ thống nuôi kết hợp cho 6 tỉnh khác nhau. Sự mong muốn thử nghiệm này dựa theo muc tiêu đã được đưa ra trong dự án này.

Thu mẫu: Chương trình điều tra đã tiến hành trong 6 tỉnh ven biển khác nhau (Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế), nơi mà đang có các hoạt động nuôi ngao và nuôi tôm. Tổng số có 60 hộ nông dân được phỏng vấn một cách ngẫu nhiên cho nghiên cứu này.

5.2 Thu số liệu

Một bộ câu hỏi chuẩn hóa với nhứng câu hỏi kín và câu hỏi mở được dùng để thu số liệu qua phỏng vấn hộ nông dân. Thu thập thông tin chính tập trung vào 4 vấn đề chính: lợi ích của người dân và các hoạt động kinh tế, thực hành nuôi và các vấn đề nảy sinh, các thách thức và các góp ý từ người dân.

Thu thập số liệu theo các thông tin sau:

• Thông tin về hộ nuôi: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp chính, số năm kinh nghiệm trong nuôi trồng thủy sản, tham gia tập huấn về nuôi trồng thủy sản hoặc các vấn đề liên quan.

• Thông tin liên quan trong nuôi trồng thủy sản:

Hệ thống nuôi tôm:

Số ao nuôi, số ao ban đầu, kích thước (diện tích, độ sâu), ô nhiễm nước, nguồn nước cung cấp.

Tôm giống: mật độ thả, nguồn giống, giá con giống, thời gian thả và thu hoạch.

Thức ăn và cách thức cho ăn: loại thức ăn, nguồn thức ăn.

Quản lý ao nuôi: chuẩn bị ao nuôi, cách sử lý bằng vôi, thay nước, sự xuất hiện bệnh.

5

Hệ thống nuôi ngao:

Vùng nuôi ban đầu, viện tích vùng nuôi, ô nhiễm môi trường nước, nguồn nước cung cấp, cỡ giống thả, mật độ thả, thời gian thả và thu hoạch, sản lượng thu hoạch.

• Thị trường và vấn đề tiêu thụ sản phẩm: tiêu thụ gia đình, định hướng thị trường ngao và tôm, sự thu hồi vốn.

• Sự khó khăn và thách thức mà người dân đang gặp phải (công nghệ, thị trường, thiếu đất, hạn chế về nguồn lao động, chính sách) và các gợi ý cho sự phát triển nuôi trồng thủy sản (kỹ thuật, thị trường, hỗ trợ từ Chính quyền).

5.3 Xử lý số liệu

Số liệu đã được phân loại và xử lý dựa vào các loại hình canh tác (ngao và tôm) trong mỗi tỉnh. Với việc dùng chương trình phần mền thống kê SPSS, sự mô tả biến động giá trị dưới sự cân nhắc đã được thụ nhận. Các thống kê mô tả như giá trị trung bình, tần suất và tỷ lệ phần trăm đang được sử dụng để mô tả hiện trạng nghề nuôi.

6. K(cid:10)t qu(cid:11) nghiên c(cid:6)u và th(cid:11)o lu(cid:12)n

6.1 Mô tả về thực trạng nông hộ

6.1.1 Tuổi của người được phỏng vấn

Họat động nuôi ngao và nuôi tôm đang được đảm nhận bởi nhóm người có độ tuổi dao động lớn. Độ tuổi trung bình của người tham gia nuôi tôm là 45,2 tuổi ( từ 21 đến 70 tuổi) trong khi độ tuổi trung bình của những người nuôi ngao là 42,6 tuổi (từ 28 đến 60 tuổi).

Bảng 1. Dao động về độ tuổi của người dân tham gia vào nuôi trồng thủy sản trong 6 tỉnh đã điều tra

Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Nhóm đối tượng Trung bình Sai số chuẩn trung bình

1.3 21.00 70.00 Nuôi tôm 45.2

1.3 28.00 60.00 Nuôi ngao 42.6

6.1.2 Giới tính

Trong cả hoạt động nuôi ngao và nuôi tôm, có tới 95% người được điều tra là Nam, chỉ có 3% người nuôi tôm và 1% người nuôi ngao được phỏng vấn là Nữ.

6

Bảng 1. Cơ cấu giới tính trong hoạt động nuôi ngao và nuôi tôm

Nuôi tôm Nuôi ngao Tổng số

54 23 77 Số hộ Nam

% trong tổng số 94.7% 95.8% 95.1%

Số hộ 3 1 4 Nữ

% trong tổng số 5.3% 4.2% 4.9%

Số hộ 57 24 81 Tổng

% trong tổng số 100.0% 100.0% 100.0%

6.1.3 Trình độ học vấn

Trong 6 tỉnh nghiên cứu, hầu hết các nông hộ biết chữ (96,6%) và khoảng 78,8% trong số họ hoàn thành trình độ cấp 2 và cấp 3. Đáng chú ý, một vài nông dân đã tham gia học đại học, nhưng chỉ nuôi ngao.

Bảng 2. Trình độ học vấn của người được phỏng vấn trong vùng nghiên cứu

Nuôi tôm Nuôi ngao Tổng số

2 1 3 Số lượng Mù chữ

% trong tổng số 3,6% 4,3% 3,8%

Số lượng 5 1 6 Học tiểu học

8,9% % tổng số 4,3% 7,6%

24 Số lượng 8 32 Học cấp 2

% trong tổng số 42,9% 34,8% 40,5%

20 Số lượng 10 30 Học cấp 3

35,7% % tổng số 43,5% 38,0%

5 2 7 Trường dạy nghề Số lượng

% trong tổng số 8,9% 8,7% 8,9%

Số lượng 1 1 Đại học

% trong tổng số 4,3% 1,3%

56 23 79 Số lượng Tổng

% tổng số 100,0% 100,0% 100,0%

7

6.1.4 Kinh nghiệm trong nuôi trồng thủy sản (năm)

Tất cả các hộ nông dân được lựa chọn đã trực tiếp tham gia vào các hoạt động nuôi trồng thủy sản cũng như là hoạt động nuôi ngao và nuôi tôm. Kết quả từ bảng đã chỉ ra rằng trung bình, kinh nghiệm nuôi ngao (7,3 năm) nhiều hơn nuôi tôm (5,6 năm). Tuy nhiên, một vài nông dân đã có thâm niên nuôi tôm từ rất lâu (cao nhất là 16 năm) so với nuôi ngao (cao nhất là 12 năm).

Bảng 4. Thâm niên nuôi tôm của người dân trong vùng nghiên cứu

Thành phần Trung bình Sai số trung bình Thấp nhất Cao nhất

Nuôi tôm 5,6 0,55 1,00 16,0

Nuôi ngao 7,3 0,59 2,00 12,0

6.1.5 Tham dự các khóa tập huấn nuôi thủy sản

Cán bộ điều tra đã hỏi người dân có nhận được chương trình đào tạo nào về nuôi trồng thủy sản không. Số liệu bảng 5 cho thấy phần lớn các họ nuôi tôm đã được tập huấn (89%), trong khi 78% cũng đã được tập huấn về nuôi ngao. Số hộ còn lại được phỏng vấn chưa được tham giai khóa tập huấn nào hoặc không nhận được câu trả lời.

Bảng 3. Nông dân đã được tham gia vào tập huấn nuôi trồng thủy sản trong vùng nghiên cứu

Nuôi tôm Nuôi ngao Tổng số

50 18 68 Số lượng Có tham gia

% trong tổng số 89,3% 78,3% 86,1%

Số lượng 6 5 11 Không tham gia

% trong tổng số 10,7% 21,7% 13,9%

Số lượng 56 23 79 Tổng

% trong tổng số 100,0% 100,0% 100,0%

6. 2 Thông tin về chủ hộ

6.2.1 Quy mô của hộ gia đình Không có sự khác nhau về quy mô các gia đình nuôi trồng thủy sản, hoặc tỷ lệ giữa Nam giới và Nữ giới giữa các hộ nuôi ngao và nuôi tôm (bình quân 5,3 người trong một hỗ, và tỷ lệ giới tính như nhau). Khác với gia đình truyền thống, những năm gần đây, các hộ nuôi thủy sản trong vùng nghiên cứu bao gồm chỉ có bố mẹ và hai hoặc ba trẻ con. Người đàn ông trong gia đình và các thành viên trẻ hơn đảm nhận toàn bộ các hoạt động nuôi trồng thủy sản.

8

Bảng 6. Thông tin về gia đình tham gia nuôi trồng thủy sản

Quy mô gia đình Nam Nữ

Trung bình 5,3 2,64 2,75 Nuôi tôm

0,21 0,11 0,18 Giá trị sai số trung bình

Thấp nhất 2,0 1,0 1,0

Cao nhất 10,0 5,0 6,0

Trung bình 5,33 2,75 2,62 Nuôi ngao

Giá trị sai số trung bình 0,22 0,16 0,28

Thấp nhất 3,0 1,0 1,0

Cao nhất 7,0 4,0 6,0

Bảng 7. Số lượng thành viên nông hộ đảm nhận hoạt động nuôi ngao và tôm

Thấp nhất Cao nhất Giá trị trung bình Sai số trung bình tiêu chuẩn

2,7 0,25 6,00 1,00 Nuôi tôm

2,00 0,00 2,00 2,00 Nuôi ngao

2,58 0,21 6,00 1,00 Tổng số

Bảng 8. Nguồn thu nhập chính của gia đình

Nuôi tôm Nuôi ngao Tổng

15 Số lượng 15 Sản xuất gạo

18.8% % trong tổng số 26.8%

2 Số lượng 2 Chăn nuôi động vật

2.5% % trong nhóm 3.6%

56 23 Số lượng 33 Nuôi thủy sản

70.0% 95.8% % trong nhóm 58.9%

2 Số lượng 2 Nghề thủ công

2.5% % tổng số 3.6%

5 1 Số lượng 4 Sản xuất muối

6.3% 4.2% % tổng số 7.1%

80 24 Số lượng 56 Tổng

% tổng số 100.0% 100.0% 100.0%

9

6.2.2 Nguồn lao động

Thông thường, số thành viên trong gia đình tham gia vào các hoạt động nuôi tôm (2,7 lao động) lớn hơn số lao động tham gia vào hoạt động nuôi ngao (2,0 lao động). Nuôi tôm chắc chắn thu hút nhiều thành viên trong gia đình tham gia bởi vì nó đòi hỏi nhiều lao động tham gia, đặc biệt là thời gian cho ăn và thay nước.

6.2.3 Nguồn thu nhập chính

Trong số 45 hộ nuôi tôm được điều tra, hầu hết họ xác nhận rằng nuôi trồng thủy sản đóng vai trò quyết định trong thu nhập của gia đình, ước tính gần 60% và tiếp theo là trồng lúa. Thậm chí đóng góp của nghề nuôi ngao còn có ý nghĩa hơn khi có hơn 96% thu nhập của gia đình có nguồn gốc từ nghề này.

6.3 Nuôi trồng thủy sản

6.3.1 Hệ thống nuôi trồng thủy sản

Hầu hết các ngư dân được phỏng vấn đang sử dụng hệ thống nuôi theo kiểu quảng canh hoặc bán thâm canh đối với nuôi tôm theo thứ tự là 37,5% và 30,4%, và nuôi ngao tới 93,3% theo kiểu bán thâm canh. Bằng chứng này chỉ ra rằng người dân đầu tư nhiều tiền và lao động cho hoạt động nuôi ngao hơn nuôi tôm, hoạt động đang phải đối mặt với nhiều vấn đề chất lượng nước và bệnh tật xuất hiện. Một lý do khác cho việc ưu tiên nuôi ngao này đó là so sánh rủi ro ít hơn của nghề nuôi ngao.

Bảng 9. Loại hình nuôi thủy sản trong vùng nghiên cứu

Nuôi tôm Nuôi ngao Tổng

Số lượng 9 9 Nuôi kết hợp§§§ §

% trong nhóm 16.1% 12.7%

21 1 22 Nuôi quảng canh Số lượng

% trong nhóm 37.5% 6.7% 31.0%

17 14 31 Bán thâm canh Số lượng

% tổng số 30.4% 93.3% 43.7%

Số lượng 9 9 Thanh canh

% tổng số 16.1% 12.7%

Số lượng 56 15 71 Tổng số

% trong nhóm 100.0% 100.0% 100.0%

§ § § § Nuôi kết hợp tôm với cá

10

6.3.2 Nguồn gốc ao

Nguồn gốc đất được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản có thể được chuyển đổi từ đất canh tác nông nghiệp hoặc đất không sử dụng sản xuất (đất trống, các vùng bãi triều vv...) Số liệu ở Bảng 10 chỉ ra rằng 93% tổng số diện tích nuôi ngao đã được chuyển đổi từ đất không sản xuất, trong khi chỉ có 66,1% vùng đất này được chuyển đổi sang nuôi tôm. Điều đáng chú ý rằng nuôi ngao đang có hiệu quả bằng việc sử dụng đất hoang hóa cho cư dân trong vùng nghiên cứu này.

Bảng 10. Đất được dùng trong nuôi trồng thủy sản

Shrimp Clam Total

19 0 19 Số lượng Đất nông nghiệp

% trong tổng 33.9 0 27.1

37 14 51 Số lượng Đất không sản xuất

% trong tổng 66.1 100 72.9

56 14 70 Số lượng Tổng

% trong tổng 100 100 100

6.3.3 Số lượng ao nuôi

Có hơn ½ hộ nông dân điều tra chỉ sở hữu một ao nuôi (60% hộ nuôi tôm và 56,5% hộ nuôi ngao). Một tỷ lệ phần trăm thấp hơn hộ nông dân đang sử dụng 2 ao (khoảng 30% cho các hộ nuôi ngao và nuôi tôm). Sự hạn chế về số lượng ao nuôi có thể được giải thích là do có sự hạn chế về đầu tư và năng lực quản lý.

Bảng 11. Số lượng ao nuôi được dùng trên một chủ hộ

Ao nuôi tôm Vây nuôi ngao Tổng số Số lượng ao hoặc vây nuôi

Số lượng 33 13 46 1.00

% trong tổng 60.0% 56.5% 59.0%

Số lượng 17 7 24 2.00

% trong tổng 30.9% 30.4% 30.8%

Số lượng 4 4 3.00

% trong tổng 7.3% 5.1%

Số lượng 3 3 4.00

% trong tổng 13.0% 3.8%

Số lượng 1 1 5.00

1.8% 1.3% % trong tổng

11

6.3.4 Diện tích mặt nước

Có sự khác nhau có ý nghĩa về diện tích mặt nước giữa nuôi tôm và nuôi ngao. Diện tích ao nuôi tôm trung bình là 0,78 ha, trong khi kích thước vây nuôi ngao là 3,81 ha. Nuôi ngao chỉ là việc khoanh vây vùng bãi triều bằng lưới và cọc tre. Điều này cho thấy có sự khác nhau về phương pháp nuôi và giá trị đầu tư.

Bảng 12. Diện tích ao nuôi (ha) được sử dụng để nuôi ngao và nuôi tôm

Com. Trung bình Sai số trung bình Thấp nhất Cao nhất

0.78 0.22 0.13 2.00 Tôm

3.81 0.84 0.40 5.00 Ngao

1.96 0.32 0.13 15.00 Tổng

6.3.5 Độ sâu của nước

Đối với nghề nuôi đang diện ra trong vùng bãi triều, độ sâu của hệ thống nuôi ngao phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ thủy triều, điều kiện địa hình và độ dốc của bãi triều. Độ sâu trung bình của ao nuôi tôm là 1,08m, cao nhất là 2m, đây là độ sâu phù hợp cho nuôi tôm.

Bảng 13. Độ sâu của ao nuôi (m)

Thấp nhất Cao nhất Com. Trung bình Sai số trung bình

1.08 0.033 0.60 2.00 Tôm

1.11 0.033 0.90 1.50 Ngao

1.09 0.029 0.60 2.00 Tổng

6.3.6 Kiểu nền đáy ao nuôi

Có khoảng 95% ngao nuôi được tiến hành trong nền đáy cát và cá bùn (bãi triều), không tìm thấy ngao nuôi ở vùng đáy là bùn. Tương tự, việc nuôi tôm thường tiến hành ở vùng có nền đáy là cát bùn (64%), tiếp theo là vùng đáy cát (21%).

6.3.7 Nguồn nước

Tới 85,2% ao nuôi tôm được cung cấp nước biển dựa vào chế độ thủy triều, và chỉ có 47,8% vùng nuôi ngao được cung cấp nước biển với việc duy trì nguồn nước từ các cửa sông.

12

Ảnh 1. Ao nuôi tôm

Ảnh 2. Ao chứa nước thải từ nuôi tôm

13

Bảng 14. Đặc điểm của nền đáy ao nuôi

Ngao Tôm Tổng

10 22 12 Số lượng Cát

41.7% 27.2% 21.1% % tổng số

13 50 37 Số lượng Cát bùn

54.2% 61.7% 64.9% % tổng số

1 7 6 Số lượng Bùn cát

8.6% 10.5% 4.2% % tổng số

2 2 Số lượng Bùn

2.5% 3.5% % tổng số

24 81 57 Số lượng Tổng

100.0% 100.0% 100.0% % tổng số

.

Bảng 15. Nguồn nước được cung cấp cho hệ thống nuôi tôm

% 3,7 85,2 11,1 Số lượng 2 46 6 Nước ngầm Nước biển Cả hai nguồn trên

6.3.8 Kích cỡ con giống

Hầu hết 79% tôm nuôi thả ở kích thước con giống PL15, tuy nhiên, cỡ tôm thả phụ thuộc chủ yếu vào nguồn con giống cung cấp cũng như hiểu biết về kỹ thuật của nhà sản xuất. Số liệu điều tra cho thấy kích thước con giống khi thả giao động từ cỡ PL12 đến PL23.

Khác với nuôi tôm, cõ ngao giống khi thả phụ thuộc vào mục đích sản xuất. Đối với sản xuất ngao giống, ngao thông thường được thả ở giai đoạn ấu trùng, kích thước rất nhỏ (khoảng từ 10.00 tới 20.000 con/kg). Trong khi hệ thống nuôi thương phẩm, kích thước ngao thường từ 200 con đến 300 cong/kg.

6.3.9 Mật độ nuôi thả

Mật độ thả giống trong 6 tỉnh điều tra dao động từ 10 tới 50 PL/m2 đối với tôm và từ 20 tới 1750 ngao giống/m2 cho nuôi thương phẩm và ương con giống.

14

Bảng 16. Mật độ nuôi thả (Con/m2)

Com. Trung bình Sai số trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

16.5 1.73 10.00 50.00 Tôm

4050.9 1337.43 20.00 17500.00 Ngao

6.3.10 Thời gian nuôi thả

60.0%

55.6%

50.0%

Shrimp culture Clam culture

50.0%

40.0%

30.0%

25.0%

24.1%

Thời gian nuôi tôm được tiến hành từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm, với 55,6% tổng số vùng nuôi được thả giống vào tháng 3. Thời gian bắt đầu thả giống ngao thường muộn hơn 1 tháng, tháng 3, có 50% vùng nuôi ngao được tiến hành vào tháng 5.

e g a t n e c r e P

16.7%

20.0%

8.3%

8.3%

8.3%

10.0%

3.7%

0.0%

Feb

Mar

Apr

May

Jun

Jul

Month

Biều đồ 1. Thời gian nuôi thả ngao và tôm

6. 3.11 Nguồn giống

Trong vùng nghiên cứu chỉ có 12,5% ngao giống cỡ spat có thể được thu gom từ tự nhiên, nguồn cân bằng được cung cấp qua trung gian. Đối với tôm post cũng thông qua trung gian (23,1%), trại giống tư nhân (61,5%) hoặc trại giống của tỉnh (15,4%).

15

Từ các điểm ương giống 14,29%

From nursing places, 14.29%

Mua 87,5%

Thu từ Collected tự nhiên from wide, 12,5% 12.50%

Purchased, 87.50%

From state Từ trại giống hatchery, của tỉnh 0% 0.00%

From Từ nguồn others, khác 9,25% 9.52%

From Từ trung gian middleman, 76,19% 76.19%

Biểu đồ 2. Nguồn cung cấp ngao giống

Private Trại tư nhân hatchery, 61,54% 61.54%

Trại giống của State hatchery, tỉnh 15,38% 15.38% Trung gian Middleman, 23,08% 23.08%

Biểu đồ 3. Nguồn cung cấp tôm giống

16

6.3.12 Chuẩn bị ao nuôi

Việc chuẩn bị ao, vây nuôi tôm và ngao được tiến hành bởi người dân theo các bước sau đây:

Chuẩn bị ao nuôi tôm: Tháo cạn ao và nạo vét bùn dưới đáy ao Phơi đáy ao trong 10 ngày (thời gian phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện thời tiết) Sử lý bằng vôi với tỷ lệ 5-15 kg/m2 (dựa vào giá trị pH của đáy ao) Bơm nước vào ao, bao gồm cả thức ăn tự nhiên (dùng phân bón, thịt cá, nước mắm, cám gạo) Thả giống PL 12-23

Chuẩn bị vùng nuôi ngao: Di chuyển các vật liệu to, cúng trên bề mặt bãi San phẳng bề mặt bãi, vây bãi và khử trùng bằng vôi Xây dựng chòi canh để trông coi Thả con giống

6.3.13 Cách sử dụng vôi bón

Kết quả điều tra cho thấy rằng 100% hộ nuôi tôm sử dụng vôi để xử lý ao, trong khi đó chỉ có 13% hộ nuôi ngao dùng chất này để xử lý bãi. Sự khác nhau về sự ứng dụng sử dụng vôi có thể được giải thích là do giá trị pH của nền đáy và nước trong ao nuôi. Sử dụng vôi cho cả nuôi ngao và nuôi tôm với lượng từ 12-50 kg/m2 (xem bảng 17).

Bảng 17. Số lượng vôi được dùng để xử lý ao (kg/ha)

Lớn nhất Trung bình Sai số trung bình Nhỏ nhất

1.49,0 164,4 300 5.00 Nuôi tôm

1.333,3 333,3 100 2.000 Nuôi ngao

6.3.14 Việc thay nước

Trong vùng nghiên cứu, có 84,5% hệ thống nuôi tôm được thay nước; việc duy trì ao nuôi không thay nước chỉ chiếm khoảng 15,4%. Có sự chồng chéo và xung đột giữa sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trong việc quản lý hệ thống cấp nước và ngư dân đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nước cho hoạt động thủy sản.

17

No Không thay nước 15,4% 15.4%

Yes Có thay 84.6% nước 84,5%

Biểu đồ 4. Thực trạng thay nước trong ao nuôi tôm

6.3.15 Tần xuất thay nước

50.0

45.2

45.0

40.0

35.7

35.0

30.0

25.0

Dựa vào chế độ thủy triều và khả năng chứa nước của hệ thống ao chứa mà tần xuất thay nước có thể là 1, 2, 3, 4 và thậm chí 5 lần trong một tháng. Số liệu khảo sát cho thấy có khoảng ½ số ao được thay nước 1 lần trong tháng.

e g a t n e c r e P

20.0

11.9

15.0

10.0

4.8

2.4

5.0

0.0

4

5

1

2

3

Time per month Thời gian theo tháng

Biểu đồ 5. Tần suất thay nước trong hệ thống ao nuôi tôm

18

Ảnh 3. Nuôi ngao bãi triều

Ảnh 4. Ngao/nghêu nuôi (Nghêu Bến Tre- Meretrix lyrata )

19

6.3.16 Sự xuất hiện bệnh dịch

Các thông tin rất rõ ràng từ điều tra cho thấy rằng 100% hệ thống nuôi tôm đang đối mặt với vấn đề bệnh tật, là cho ngư dân thiệt hại lớn về sản phẩm thu hoạch. Trong khi đó, nuôi ngao được ghi nhận một sự mất mát nhỏ do sự ô nhiễm môi trường nước và sự bùng phát tảo độc. Sự thiệt hại về sản lượng ngao nuôi do vấn đề bệnh tật đang vẫn còn ở giai đoạn điều tra.

6.3.17 Kích thước thu hoạch (con/kg)

Qua bảng số liệu cho thấy kích thước thu hoạch của tôm dao động từ 15-100 con/kg (bình quân là 48,3 con/kg). Đối với ngao thì kích thước trung bình (50,1 con/kg) và kích thước dao động từ 33,0 đến 66 con/kg.

Bảng 18. Kích thước thu hoạch (con/kg) của ngao và tôm

Nhỏ nhất Lớn nhất Com Trung bình Sai số trung bình

48,3 3,1 15,0 100,0 Tôm

50,1 1,7 33,0 60,0 Ngao

6.3.18 Thời gian (tháng) thu hoạch

Một điều rõ ràng từ Biểu đồ 5 là thời gian thu hoạch tôm diễn ra sớm (vào tháng 5) hơn ngao do mối lo ngại về bệnh tật bùng phát. Nếu không có bệnh tật xuất hiện thì tháng 7 là thời gian thu hoạch tôm thích hợp nhất (53,1%) vì thời gian này mùa vụ sản xuất đạt 3-4 tháng và đạt cỡ thương phẩm và trước sự ảnh hưởng của nhiệt độ thấp vào tháng 8. Tôm cỡ to được thu hoạch trước.

Hầu hết thời gian để thu hoạch ngao là tháng 9. Tuy nhiên, sự giao động về kích thước ngao tạo nên việc xem xét thu tỉa quanh năm trong theo mùa (khoảng 70% người nuôi ngao được điều tra nhận định).

6.3.19 Sản lượng

Năng suất tôm trung bình của vùng nghiên cứu là 1.107,9 kg/ha/năm, khoảng dao động là 12,5 tới 4.000,0 kg/ha/năm. Năng suất ngao trung bình là 12.683,3 kg/ha/năm, dao động từ 75,0 tới 50.000,0 kg/ha/năm.

Bảng 19. Sản lượng ngao và tôm (kg/ha/năm)

Com. Trung bình Sai số trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

1107,9 204,3 12,50 4000,0 Tôm

12683,3 3417,0 75,00 50000,0 Ngao

20

Shrimp

Clam

80.0

69.6

70.0

60.0

53.1

50.0

40.0

26.5

e g a t n e c r e P

30.0

17.4

20.0

8.7

8.2

8.2

10.0

4.3

4.1

0.0

5

6

7

8

9

10

Year round

Month

Biểu đồ 6. Thời gian thu hoạch ngao và tôm

6.4 Tiêu dùng trong gia đình (kg/hộ/năm)

Kết quả ghi nhận là các hộ dân trong 6 tỉnh điều tra dùng càng ngày càng nhiều ngao nuôi cho bữa ăn hàng ngày hơn (trung bình 128,0 kg/hộ/năm), so với tôm là chỉ là 9,6 kg/hộ/năm. Sự khác nhau chắc chắn do giá trị của sản phẩm vì người Việt Nam tin rằng các mặt hàng rẻ hơn nên dùng cho tiêu thụ gia đình.

Bảng 20. Lượng ngao và tôm được hộ nuôi tiêu thụ hàng ngày

Nhỏ nhất Lớn nhất Com. Trung bình Sai số trung bình

9,62 2,47 2,00 40,00 Tôm

128,00 8,78 20,00 200,00 Ngao

75,38 11,10 2,00 200,00 Tổng

6.5 Phương thức bán sản phẩm

Một phần lớn sản lượng tôm nuôi (62%) được bán thông qua kênh bán buôn và bán lẻ. Trong khi đó, hầu hết sản phẩm ngao nuôi (82,6%) được vận chuyển tới người tiêu dùng thông qua bán buôn. Thị trường bán lẻ chỉ tiến hành ở các chợ vùng quê, ước tính chỉ khoảng 4,0% sản lượng tôm và 2,7% sản lượng ngao được bán.

21

Bảng 21. Các thị trường tiêu thụ ngao và tôm

Bán Tôm Ngao Tổng

2 2 Số lượng Bán lẻ

% tổng số 4,0% 2,7%

Số lượng 17 19 36 Bán buôn

% tổng số 34,0% 82,6% 49,3%

31 4 35 Số lượng Bán buôn và bán lẻ

% tổng số 62,0% 17,4% 47,9%

Số lượng 50 23 73 Tổng

100,0% 100,0% 100,0% % tổng số

6.6 Phân tích đầu tư và lợi nhuận (VN DONG/ha)

Lãi ròng trung bình từ nuôi ngao là (54.748.437 VN dong/ha) cao hơn so với nuôi tôm (23.223.074 VN dong/ha). Điều này có thể giải thích bởi sự khác nhau về chi phí sản xuất. Đối với nuôi tôm, ngoài chi phí mua con giống, các đầu tư cần thiết khác như hóa chất, chế phẩm sinh học, thức ăn, quạt nước đã làm tăng giá thành đầu tư. Trong khi đó mức đầu tư chủ yếu cho nuôi ngao là mua con giống, còn các chi phí khác trong quá trình sản xuất là rất ít.

Bảng 22. Mức độ đầu tư và lợi nhuận (VN Dong/ha) Thu từ sản phẩm Tổng thu Lãi Mặt hàng

Tôm Trung bình 77.147.090 53.924.015 23.223.074

11.964.755 8.385.885 3.580.091 Sai số trung bình

Thấp nhất 656.250 459.375 196.875

Cao nhất 266.666.666 186.666.666 80.000.000

Ngao Trung bình 121.663.194 66.914.756 54.748.437

Sai số trung bình 34.433.685 18.938.527 15.495.158

Thấp nhất 600.000 330.000 270.000

Cao nhất 500.000.000 275.000.000 225.000.000

6.7 Nhừng khó khăn và tồn tại trong nuôi trồng thủy sản

Kết quả điều tra cho ra rằng có 3 hạn chế chính để phát triển nuôi trồng thủy sản trong vùng nghiên cứu:

22

Vấn đề nổi trội là thiếu vốn sản xuất và thiếu đầu tư. Do mức đầu tư cao đối với nuôi tôm và nuôi ngao, có khoảng 54% các hộ nuôi tôm và 42% các hộ nuôi ngao phản ánh họ có ít vốn để đầu tư vào nuôi trồng thủy sản và thời gian vay tín dụng quá ngắn. Sự bất ổn về năng suất nuôi trồng thủy sản do công nghệ nuôi chưa chắc chắn tạo tâm lý không yên tâm cho ngân hàng để cung cấp tiền vay cho nông dân. Công nghệ nuôi xác đáng cùng với một sản lượng sản phẩm thương mại đủ lớn sẽ xóa bỏ được tình trạng này.

Một hạn chế khác nữa đối với sự phát triển nuôi ngao và nuôi tôm là sự tiếp cận thị trường các sản phẩm nuôi còn thấp. Như đề cập trước, việc bán ngao và tôm thường dựa vào người trung gian dẫn đến việc bị ép giá hoặc bị kiểm soát giá. Người dân đã thực sự lưu ý tới nơi mà họ có thể bán được sản phẩm họ làm ra và nơi mà sản phẩm có thể đươc tiêu thụ. Có khoảng 35,6% người nuôi tôm và 33,3% người nuôi ngao đươc phỏng vấn đã chỉ ra sự quan trọng trong việc đổi mới thị trường là thông qua sự hợp tác cho các sản phẩm của họ.

Cuối cùng, chất lượng con giống kém đã được đánh giá là một mối lo của người dân. Một điều tra trước đây đã đề cập rằng con giống không bệnh và điều kiện tốt có thể quyết định tới 30% thành công của nghề nuôi. Người dân kiến nghị rằng con giống ngao và đặc biệt là giống tôm phải được kiểm tra trước khi tiến hành nuôi thả để chắc chắn là nguồn con giống sạch bệnh. Sự thực hiện kiến nghị này phải mất nhiều thời gian và kinh phí. Khoảng 25% người nuôi ngao cho rằng việc thiếu con giống ngao là hạn chế chủ yếu trong việc đầu tư vào nuôi đối tượng này.

Hạn chế Bảng 23. Hạn chế Nuôi tôm Nuôi ngao

53,3% 41,7% Thiếu vốn

35,6% 33,3% Tiếp cận thị trường yếu

11,1% 25,0% Chất lượng con giống kém

7 K(cid:10)t lu(cid:12)n và ki(cid:10)n ngh(cid:13)

7.1 Kết luận

Nghề nuôi ngao và nuôi tôm dường như là xương sống của cộng đồng cư dân ven biển. Nuôi ngao tạo ra lợi ích nhiều hơn nuôi tôm do chi phí đầu tư và rủi ro thấp. Mở rộng sự thành công này sẽ góp phần cải thiện thu nhập gia đình và chất lượng cuộc sống cho người dân trong các tỉnh này. Về lý thuyết, ngao được xem xét như là máy lọc nước làm sạch môi trường, do đó môi trường nước sẽ được cải thiện nếu như ngao có thể được nuôi cùng với hệ thống nuôi tôm. Vì thế, nuôi kết hợp giữa ngao và tôm có thể làm giảm bớt rủi ro thông qua việc quản lý chất lượng nước ao nuôi tốt hơn và cũng như có tiềm năng để nâng cao năng suất ngao và tôm. Kết quả điều tra này đã chỉ ra một số trở ngại và tồn tại mà người dân trong 6 tỉnh ở ven biển miền Bắc Trung Bộ ở Việt Nam phải đối mặt:

23

• Ô nhiễm môi trường là do chất lượng nước và quản lý dinh dưỡng ao nuôi tôm đang đe dọa đến sự bùng phát bệnh dịch. Giá thành sản xuất tăng cao và lợi nhuận bị giảm do dử dụng nhiều hóa chất, vôi, chế phẩm sinh học, vv... để quản lý môi trường nước và bệnh.

• Các ngân hàng do dự trong việc mở rộng đầu tư vốn do sản lượng nuôi không ổn định vì công nghệ nuôi chua rõ ràng đặc biệt trong trường hợp nuôi ngao. Tương tự, các ngân hàng cũng đang do dự trong việc cung cấp dịch vụ vay vốn cho nuôi tôm vì sự rủi ro cao do sự bùng phát bệnh dịch.

• Thiếu ngao giống do chưa có công nghệ sản xuất giống là trở ngại chính làm hạn chế đến tốc độ tăng trưởng và sự phát triển của nghề nuôi ngao.

• Mặc dù có thị trường tiêu thụ ngao, nhưng tư thương đã tạo làm cho giá ngao xuống thấp dẫn đến lợi nhuận của người dân cũng bị giảm theo. Người dân chỉ ra sự cần thiết hợp tác để đóng vai trò chính trong vấn đề thị trường.

7.2 Các đề xuất

• Việc phối hợp nuôi ngao và tôm trong việc cùng nuôi trong một hệ thống ao cần được nghiên cứu. Mục đích này là làm tăng lợi ích cho nuôi thủy sản cũng như khẳng định sự phát triển bền vứng hoạt động nuôi trồng thuỷ sản bằng việc cải thiện chất lượng môi trường nước.

• Giống ngao và giống tôm sẽ được chủ động sản xuất nhiều hơn với giá thành thấp và chất lượng tốt. Công nghệ sản xuất giống ngao phải được phát triển.

• Đưa ra chiến lược thị trường tốt hơn đến người dân

• Công nghệ nuôi xác đáng phục vụ sản xuất hàng hoá cần được phát triển để giúp người dân dễ dang hơn trong vay vốn sản xuất từ ngân hàng.

8. Tài liệu tham khảo

• Chương trình định hướng và phát triển tới năm 2006 của Bộ Thủy sản

9. Lời cảm ơn Các tác giả xin được gửi lời cám ơn tới nhóm điều tra, những người dân tham gia và các đại diện của các cộng đồng cư dân ven biển về sự hợp tác và tham gia vào dự án. Tác giả cũng xin được dành sự cảm ơn tới Sally Clarke về sự cộng tác chỉnh sửa báo cáo này.

24

Phụ lục 1: Bộ câu hỏi điều tra nông hộ về nuôi ngao

PHÂN VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN BẮC TRUNG BỘ Phường Nghi Hải - Thị xã Cửa Lò - Nghệ An, Việt Nam

BỘ CÂU HỎI ĐIỀU TRA NÔNG HỘ NUÔI NGAO TẠI VÙNG VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ, VIỆT NAM

Họ và tên chủ hộ:............................................. Số hộ:................................................................ Xã:..........................................................……... Huyện:.............................................…………. Tên người được phỏng vấn:.......................…. Tên người phỏng vấn:...............................….. Ngày phỏng vấn:.....................................…….

25

[ ] Nữ [ ] Nam

THÔNG TIN CHUNG VỀ NHÓM HỘ HAY HỢP TÁC XÃ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 1. Tên nhóm/HTX………….................................., Số thành viên….........Nam…… .Nữ… …. 2. Số hộ nuôi tôm............................, nuôi nhuyễn thể......................, nuôi cá...........…….…….. Phần I: Thông tin chung về Nông hộ 1.1. Thông tin về người được phỏng vấn 1. Tuổi:.......... 2. Giới tính: 3. Tình trạng hôn nhân:

[ ] Độc thân [ ] Goá [ ] Lập gia đình [ ] Ly dị

4. Trình độ học vấn:

[ ] Mù chữ [ ] Học cấp 2 [ ] Trường dạy nghề [ ] Tiểu học [ ] Học cấp 3 [ ] Học đại học

[ ] Phi nông nghiệp

[ ] Chăn nuôi gia súc/gia cầm [ ] Nuôi trồng thuỷ sản [ ] Lâm nghiệp

[ ] Không [ ] Có

[ ] Xã [ ] Tỉnh

5. Nghề nghiệp chính: [ ] Nông nghiệp 6. Ông/bà tham gia nghề nuôi trồng thuỷ sản được lâu chưa?..............năm/từ năm............... 1.2. Thông tin về chủ hộ 7. Số nhân khẩu trong hộ:.......người:........nam,.......nữ 8. Số lao động làm nông nghiệp:........nam,.......nữ 9. Nghề chính của hộ. [ ] Trồng lúa [ ] Trồng hoa màu [ ] Nghề thủ công 10. Ông/bà có tham gia lớp tập huấn khuyến ngư nào không? Nếu có, 1- Tham gia ở đâu? [ ] Huyện [ ] Nơi khác (chỉ rõ) ....................................................... 1- Ai là người tổ chức lớp học?............................................................................................. .............................................................................................................................. 2- Những phương pháp/ký thuật nào được sử dụng??

.............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

26

[ ] Bán thâm canh [ ] Quảng canh [ ] Kết hợp

[ ] Rừng ngập nặm [ ] Nông nghiệp [ ] Hoang hoá

[ ] Ô nhiễm [ ] Không ô nhiễm

[ ] Hữu cơ [ ] Hoá học

[ ] Biện pháp hoá học (sử dụng hoá chất), giá trị..................................đồng?. [ ] Biện pháp sinh học, giá trị.............................…đồng?.

[ ] Không tốt [ ] Tốt

Phần II: Các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 11. Hệ thống hay mô hình nuôi hiện tại mà gia đình đang áp dụng [ ] Thâm canh 12. Thực trạng đất/ vùng nuôi trước khi đưa vào nuôi trồng thuỷ sản 13. Nguồn nước trong vùng phụ cận: hiện trạng dòng chảy và nguy cơ gây ô nhiễm. Nếu ô nhiễm, hình thức ô nhiễm như thế nào? 14. Các biện pháp áp dụng để giải quyết vấn đề và hiệu quả của nó? 15. Chất lượng nước, môi trường nuôi và năng suất nuôi trồng thu được trong 3 đên 5 năm qua như thế nào?. 16. Thông tin về vùng nuôi ngao Số lượng vây nuôi Quyền sở hữu (**) Kiểu nền đáy (chất đáy) Diện tích (sao) Tiền thuê/thuế hàng năm Biên độ dao động thuỷ triều (m)

1 2 3 4 5 6

2- thuê/cho thuê

Giá bán (VND/kg)

Cỡ thả (con/kg)

Tháng thu hoạch

Cỡ thu hoạch (con/kg)

Sản lượng (kg)

Tháng thả giống

Ghi chú: (**) 1- của hộ

Ngao dầu

Ngao méo

Mật độ thả (con/m2)

Giá con giống (VND/con)

Ngao vân

17. Thông tin về các loài ngao đang nuôi Loại ngao nuôi Ngao Bến Tre

27

[ ] Mua [ ] Thu gom từ tự nhiên

[ ] Bán lẻ [ ] Khác....................................... [ ] Không [ ] Cả hai

[ ] Vay [ ] Tự có [ ] Cả hai

[ ] Không [ ] Có

18. Nguồn ngao giống có từ đâu? 19. Ngao giống được mua ở đâu? [ ] Trại giống tư nhân [ ] Qua trung gian [ ] Trại giống nhà nước 20. Ngao có được bán ở chợ không? [ ] có [ ] Bán sỷ 21. Số lượng ngao dùng trong bữa ăn gia đình như thế nào?.................kg/năm 22. Nguồn vốn dùng cho việc nuôi ngao như thế nào? 23. Trong trường hợp vay vốn, lãi suất hàng tháng bao nhiêu? ..........%/tháng. Hình thức thanh toán? (vào thời điểm nào?)................................................................................................. 24. Bãi nuôi có được xử lý trước khi nuôi và sau khi thu hoạch ngao không? Nếu có, mô tả các hoạt động và chi phí của kèm theo - Chuẩn bị vùng nuôi - Con giống - Trông coi, bảo vệ - Thu hoạch - Tổng chi phí---------- chi phí---------- chi phí---------- chi phí---------- .............................

[ ] có [ ] không

[ ] không [ ] có

25. Ngao có bị nhiễm bệnh trong quá trình nuôi không? 26. Có hiện tượng ngao chết hàng loạt trong vòng 5 năm qua không? 27. Nếu có, ông/bà có biết nguyên nhân tại sao?......................................................................... ..........................................................................................................................................

28. Khi có những khó khăn nảy sinh, ông/bà đã giải quyết nó như thế nào?

[ ] Tự xử lý [ ] Hỏi ý kiến các hộ khác [ ] Báo với cán bộ kỹ thuật [ ] Dừng, không tiếp tục nuôi nữa [ ] Khác (mô tả)...................................................................................................

29. Chi phí đầu tư và mức thu nhập từ nuôi ngao (năm 2005) Đơn vị Khoản mục Số lượng Đơn giá Thành tiền (.000VND)

Tổng số ngao thu được Loài 1, ngao Bến Tre kg ................. ..................... ..................... ..................... ............................. .............................

28

..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... .............. ................... ..................... con kg kg kg ngày công Loài 2, ngao dầu Loài 3,..................... Con giống Chi phí trông coi Chi phí thu hoạch Chi khác Công lao động

............................. ............................. ............................. ............................. .............................

[ ] Thiếu vốn

[ ] Thiếu con giống [ ] Khác (mô tả)...................................................

30. Những khó khăn về kỹ thuật và thiếu hụt tài chính [ ] Trình độ kỹ thuật (như thế nào?), (nếu có, mô tả)........…………........…......……... .............................................................................................................................. Những vấn đề quan trọng khác: [ ] Vấn đề về thị trường [ ] Thiếu lao động 31. Nhà nước có đầu tư vào việc nuôi ngao cho gia đình không? (nếu có, mô tả)

.............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Ông/bà có nhận được sự giúp đỡ nào của các tổ chức phi chính phủ không?...................... ..............................................................................................................................

32. Góp ý của chủ hộ. (ý kiến của chủ hộ về việc phát triển nghề nuôi ngao trong vùng)

.............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

Phần III: Những khó khăn và bức xúc trong việc phát triển nghề nuôi ngao 33. Những khó khăn và bức xúc mà gia đình đang gặp phải?

[ ] Không đủ đất canh tác [ ] Chất đất kém [ ] Không đủ lao động [ ] Thiếu vốn [ ] Chính sách:...................................................... [ ] Thị trường:...................................................... [ ] Khác:...............................................................

29

[ ] không

[ ]Quan trọng [ ]Bình thường [ ]Không quan trọng

[ ] Kỹ thuật, (nếu có, mô tả)........................................................................................... [ ] Thị trường,(nếu có, mô tả)......................................................................................... [ ] Sự giúp đỡ của Nhà nước, (nếu có, mô tả)................................................................

34. Ông/ bà có nghĩ nuôi ngao sẽ tăng thu nhập cho gia đình không? [ ] có 35. Theo ông/bà thì việc nuôi ngao có quan trọng không? 36. Theo ông/bà thì cần có những điều kiện gì để phát triển nghề nuôi ngao? 37. Những đóng góp ý kiến khác của chủ hộ:

.............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

30

Ph(cid:4) l(cid:4)c 2: B(cid:14) câu h(cid:15)i đi(cid:16)u tra nông h(cid:14) v(cid:16) nuôi tôm

PHÂN VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN BẮC TRUNG BỘ Phường Nghi Hải - Thị xã Cửa Lò - Nghệ An, Việt Nam

BỘ CÂU HỎI ĐIỀU TRA NÔNG HỘ NUÔI TÔM TẠI VÙNG VEN BIỂN

BẮC TRUNG BỘ, VIỆT NAM

Họ và tên chủ hộ:............................................. Số hộ:................................................................ Xã:..........................................................……... Huyện:.............................................…………. Tên người được phỏng vấn:.......................…. Tên người phỏng vấn:...............................….. Ngày phỏng vấn:.....................................…….

31

[ ] Nữ [ ] Nam

THÔNG TIN CHUNG VỀ NHÓM HỘ HAY HỢP TÁC XÃ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 1. Tên nhóm/HTX………….................................., Số thành viên….........Nam…… .Nữ… …. 2. Số hộ nuôi tôm............................, nuôi nhuyễn thể......................, nuôi cá...........…….…….. Phần I: Thông tin chung về Nông hộ Thông tin về người được phỏng vấn 4. Tuổi:.............. 5. Giới tính: 6. Tình trạng hôn nhân:

[ ] Độc thân [ ] Goá bụa [ ] Lập gia đình [ ] Ly dị

5. Trình độ học vấn

[ ] Mù chữ [ ] Học cấp 2 [ ] Trường dạy nghề [ ] Tiểu học [ ] Học cấp 3 [ ] Học đại học

[ ] Phi nông nghiệp

[ ] Trồng lúa [ ] Trồng hoa màu [ ] Nghề thủ công

[ ] Không [ ] Có

[ ] Xã [ ] Tỉnh

6. Nghề nghiệp chính [ ] Nông nghiệp 6. Ông/bà tham gia nghề nuôi trồng thuỷ sản được lâu chưa?..............năm/từ năm............... 1.3. Thông tin về chủ hộ 10. Số nhân khẩu trong hộ:........người:........nam,.......nữ 11. Số lao động làm nông nghiệp:.......nam,........nữ 12. Nghề chính của chủ hộ. [ ] Chăn nuôi gia súc, gia cầm [ ] Nuôi trồng thuỷ sản [ ] Lâm nghiệp 11. Ông/bà có tham gia lớp tập huấn khuyến ngư nào không? Nếu có, 1- Tham gia ở đâu? [ ] Huyện [ ] Nơi khác (chỉ rõ) ........................................... 2- Ai là người tổ chức lớp học?....................................................................................... 3- Những phương pháp/ký thuật nào được sử dụng??

.............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

32

[ ] Thâm canh [ ] Quảng canh [ ] Kết hợp [ ] Bán thâm canh

[ ] Rừng nghập nặm [ ] Nông nghiệp [ ] Hoang hoá

[ ] Ô nhiễm [ ] Không ô nhiễm

[ ] Hữu cơ [ ] Hoá học

[ ] Biện pháp hoá học (sử dụng hoá chất), giá trị..................................đồng?. [ ] Biện pháp sinh học, giá trị.............................…đồng?.

[ ] Không tốt [ ] Tốt

Số ao nuôi………...........… diện tích ao................ m2 Số ao lắng………...........… diện tích ao…….........m2 Số ao xử lý nước…............ diện tích.........….........m2

Cấu trúc nền đáy

Nguồn nước (*)

Tiền thuê/thuế hàng năm

1

2

3

4

5

Độ sâu trùng bình (m)

Quyền sở hữu (**)

Phần II: Các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 11. Hệ thống hay mô hình nuôi hiện tại mà gia đình đang áp dụng 12. Điều kiện/thực trạng đát trước khi đưa vào nuôi trồng thuỷ sản 13. Nguồn nước trong vùng phụ cận: hiện trạng dòng chảy và khả năng gây ô nhiễm. Nếu ô nhiễm, hình thức ô nhiễm như thế nào? 14. Các biện pháp áp dụng để giải quyết vấn đề và hiệu quả của nó? 15. Chất lượng nước, môi trường cũng như năng suất nuôi thu được trong vòng 3 đên 5 năm qua như thế nào?. 16. Hệ thống ao nuôi được bố trí như thế nào? 17. Các đặc điểm của ao nuôi Diện tích Số lượng (m2) ao

2-nước biển

1- Nước ngầm 1- Của hộ

2- thuê/cho thuê

Ghi chú: 18. Các loài tôm đã được nuôi

Tên các loài tôm nuôi

Số lượng tôm thả

Cỡ con giống

Sản lượng (kg)

Giá bán (VNĐ/kg)

Tháng thả giống

Giá tôm giống (VNĐ/con)

Tháng thu thoạch

Cỡ thu hoạch (con/kg)

(*) (**)

1

Tôm sú

2

Tôm chân tr(cid:1)ng

............

33

............

[ ] Khác................................................... [ ] Qua trung gian [ ] Trại giống nhà nước [ ] Trại giống tư nhân

[ ] Mua

[ ] không

[ ] Bán toàn bộ (sỷ) [ ] Bán lẻ [ ] Cả hai

19. Nguồn con giống được mua ở đâu? 20. Nguồn thức ăn cho tôm như thế nào? [ ] Tự có 21. Tôm có được bán ở chợ không? [ ] có Nếu có, bán như thế nào? 22. Số lượng tôm dùng trong bữa ăn gia đình như thế nào?.................kg/năm 23. Nguồn vốn dùng cho việc nuôi tôm của gia đình như thế nào? [ ] Tự có

[ ] Vay [ ] Cả hai

[ ] có [ ] không

[ ] không [ ] có

[ ] không [ ] có

[ ] không [ ] có

24. Trong trường hợp vay vốn, lãi suất hàng tháng bao nhiêu? ..........%/tháng. Hình thức thanh toán như thế nào? (vào thời điểm nào?)............................................................................. 25. Trong quá trình nuôi tôm, ông/bà có thay nước ao nuôi không? Nếu có, bao nhiêu lần trong tuần, (hoặc trong tháng, hoặc trong năm)?.................................... - Nước từ ao nuôi tôm được thải đi đâu?..................................................................................... - Thay nước như thế nào nếu sử dụng chung một kênh dẫn nước (nước được cấp vào và thải ra trên một kênh).......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 26. Ao của gia đình có tách riêng cống cấp và thoát nước không? 27. Ao có được vệ sinh, xử lý trước và sau khi thu hoạch không? 28. Có dùng vôi để xử lý, cải tạo ao không? 29. Số lượng vôi được dùng như thế nào?.............kg/ m2 30.Thời gian phơi đáy ao bao nhiêu lâu?............ngày 31. Chi phí cải tạo ao nuôi (vôi, hoá chất, chế phẩm sinh học)

Bón vôi: ……………… Hoá chất diệt trùng………………… Chế phẩm sinh học……………… Công lao động…………… Tổng chi phí: giá trị..........……. giá trị.............….. giá trị....………… giá trị.................... ………………………….

34

32. Tôm có bị nhiễm bệnh trong quá trình nuôi không?

[ ] không

[ ] có

33. Khi có những khó khăn nảy sinh, ông/bà đã giải quyết nó như thế nào?

[ ] Tự xử lý [ ] Hỏi ý kiến các hộ khác [ ] Báo với cán bộ kỹ thuật [ ] Dừng, không tiếp tục nuôi nữa [ ] Khác (mô tả)...................................................................................................

34. Chi phí đầu tư và mức thu nhập từ nuôi tôm (năm 2005)

Khoản mục Đơn vị Số lượng Đơn giá

Thành tiền (.000VND) ............................. .....................

kg .................

con kg kg kg ngày công

..................... ..................... .................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... ..................... .....................

............................. ............................. ............................. ............................. ............................. .............................

[ ] Thiếu vốn [ ] Trình độ kỹ thuật (như thế nào?), (nếu có mô tả)..............................……… .............................................................................................................................. [ ] Vấn đề về thị trường [ ] Thiếu lao động [ ] Thiếu con giống [ ] Khác (mô tả).......................................

Tổng số tôm thu được Loài 1.................... Loài 2.................... Con giống Chi phí tu sửa ao Chi phí thu hoạch Thức ăn Công lao động Chi khác 35. Những khó khăn về kỹ thuật và thiếu hụt tài chính 36. Nhà nước có đầu tư vào việc nuôi tôm cho gia đình không? (nếu có, mô tả)

.............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

37. Góp ý của chủ hộ. (ý kiến của chủ hộ về việc phát triển nghề nuôi tôm trong vùng)

.............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

35

..............................................................................................................................

Phần III: Những khó khăn và bức xúc trong việc phát triển nghề nuôi tôm 38. Những khó khăn và bức xúc mà gia đình đang gặp phải?

[ ] Không đủ đất canh tác [ ] Chất đất kém [ ] Không đủ lao động [ ] Thiếu vốn [ ] Chính sách...................................................... [ ] Thị trường....................................................

[ ] không

[ ] Kỹ thuật, (nếu có, mô tả)........................................................................................... [ ] Thị trường, (nếu có, mô tả)......................................................................................... [ ] Sự giúp đỡ của Nhà nước, (nếu có, mô tả)................................................................

39. Ông/ bà có nghĩ nuôi tôm sẽ tăng thu nhập cho gia đình không? [ ] có 40. Theo ông/bà thì cần có những điều kiện gì để phát triển nghề nuôi tôm? 41. Những đóng góp ý khác của chủ hộ

.............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

36