
Tín dụng chính sách trong phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Tài chính Ngân hàng và Tổ chức tài chính
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Ngô Th Lan Phương
- Năm giao nhim vụ: 2022 M) s+: BTC/ĐT/2022-57
1. Tính cp thit ca vn đ nghiên c"u
Trong những năm qua, cùng với xu hướng chung ca thế giới, Vit Nam đ) xây dựng và ban hành
nhiều chính sách hỗ trợ liên quan đến các đ+i tượng ca tài chính toàn din (Đề án đẩy mạnh thanh
toán không dùng tiền mặt từ 2006 đến nay; Đề án xây dựng và phát triển h th+ng tài chính vi mô tại
Vit Nam từ năm 2011...). Cùng với đó, Chính ph đ) triển khai một s+ sáng kiến để tăng cường phổ
cập dch vụ tài chính (DVTC), nhất là thông qua vic thực hin các chương trnh mục tiêu qu+c gia xóa
đói giảm nghèo, các chương trnh tín dụng chính sách cho những đ+i tượng mục tiêu và khu vực ưu
tiên. Các sáng kiến tài chính toàn din có đặc điểm chung là tập trung vào các đ+i tượng chính sách x)
hội, chưa hoàn toàn áp dụng các cơ chế th trường. Các ngân hàng thương mại trong nước cũng đ)
nhanh chóng nắm bắt xu hướng và cơ hội phát triển dch vụ trên nền tảng công ngh, tăng cường cải
thin và đa dạng hóa các dch vụ thông qua khuyến khích tài chính đin tử, giao dch ngân hàng trên
mạng internet, triển khai hoạt động tín dụng lưu động nhằm đưa các dch vụ và sản phẩm tài chính đến
với người dân ở phạm vi rộng lớn hơn, chi phí thấp hơn, an toàn và tin lợi.
Mặc dù mức độ bao ph ca h th+ng các tổ chức tài chính ở Vit Nam đ) được mở rộng, nhưng tỷ l
khách hàng cá nhân tiếp cận với các sản phẩm, DVTC còn khiêm t+n so với nhu cầu, tiềm năng phát
triển và thấp hơn so với mặt bằng chung ca các nước. Các chính sách thúc đẩy tài chính toàn din còn
phân tán ở nhiều chương trnh, dự án khác nhau, các yếu t+ hạ tầng đóng vai trò quan trọng cho vic
cung cấp DVTC vẫn đang được hoàn thin. H th+ng hạ tầng kỹ thuật tài chính ch yếu tập trung tại các
trung tâm, thành ph+ lớn và chưa đến được vùng khó khăn, lạc hậu… Thực tế hin nay, h th+ng thanh
toán đin tử ca Vit Nam mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu ca người dân khu vực thành th,
trong khi khu vực nông thôn còn rất thiếu. Độ bao ph ca các điểm cung cấp dch vụ còn mỏng với chi
phí cao. Về vic thanh toán qua thẻ, hnh thức chuyển khoản vẫn chiếm tỷ l ch yếu, trong khi thanh
toán qua QR Code và ví đin tử thấp khi đây đang là xu hướng mới. Do đó, vic nghiên cứu đề tài: “Tín
dụng chính sách trong phát triển tài chính toàn din ở Vit Nam” là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên c"u
Đề tài kiến ngh đ+i với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong vic phát triển hoạt động tín dụng
chính sách ca Ngân hàng Chính sách x) hội (NHCSXH) và các quỹ TCNN ngoài ngân sách.
3. Đ(i tư*ng và ph+m vi nghiên c"u
- Đ+i tượng nghiên cứu: Tín dụng chính sách trong phát triển tài chính toàn din.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một s+ đnh chế tài chính ca Nhà nước, gồm:
NHCSXH, các quỹ TCNN ngoài ngân sách có tính chất tín dụng đang hoạt động gồm: Quỹ hỗ trợ phát
triển hợp tác x), Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ phát triển doan nghip nhỏ và vừa (DNNVV), Quỹ đổi mới
công ngh qu+c gia, Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo l)nh tín dụng cho DNNVV, trong giai đoạn
2018 - 2022.
4. Kt quả nghiên c"u
1

(1) Đề tài đ) tổng quan được một s+ vấn đề về tín dụng chính sách trong phát triển tài chính toàn din
thông qua các đnh chế tài chính nhà nước. Trong đó, tài chính toàn din hay còn gọi là tài chính bao
trùm là vic người dân và doanh nghip được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dch vụ tài chính
bao gồm thanh toán, chuyển tiền, tiết kim, tín dụng và bảo hiểm một cách thuận tin, phù hợp nhu
cầu, chi phí hợp lý, trong đó chú trọng đến nhóm người nghèo, người thu nhập thấp, người yếu thế,
doanh nghip nhỏ và vừa, doanh nghip siêu nhỏ. Tín dụng chính sách x) hội là vic sử dụng các
nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đ+i tượng chính sách khác
vay ưu đ)i phục vụ sản xuất - kinh doanh, tạo vic làm, cải thin đời s+ng, góp phần thực hin
Chương trnh mục tiêu qu+c gia xóa đói giảm nghèo, ổn đnh x) hội. Đnh chế tài chính ca Nhà nước
là đnh chế tài chính trung gian giúp Nhà nước hỗ trợ đến các đ+i tượng (người dân, doanh nghip)
mà Nhà nước thấy cần hỗ trợ để vượt qua khó khăn, duy tr, phát triển sản xuất - kinh doanh, tạo
công ăn vic làm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh và trật tự x) hội. Bên cạnh
đó, đề tài đ) làm rõ các nhân t+ ảnh hưởng đến tín dụng chính sách trong phát triển tài chính toàn din,
cụ thể: (i) Nhân t+ ch quan: Bộ máy quản lý; quy trnh cấp tín dụng; cơ sở vật chất, khả năng ứng dụng
công ngh, kỹ thuật hin đại; h th+ng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay; nguồn v+n huy động; chất
lượng nguồn nhân lực; h th+ng chính sách tín dụng ca ngân hàng; (ii) Nhân t+ khách quan: Môi
trường pháp lý đ+i với hoạt động cho vay; khuôn khổ pháp lý về tổ chức và hoạt động ca các đnh chế
TCNN; chính sách và chương trnh kinh tế ca Nhà nước; (iv) Nguồn lực NSNN b+ trí.
(2) Đề tài cũng đ) nghiên cứu kinh nghim qu+c tế về tài chính toàn din như: (i) Ấn Độ đ) sớm xem tài
chính vi mô là một công cụ hữu ích trong vic thúc đẩy phát triển tài chính toàn din nhằm mục đích xóa
đói giảm nghèo, đồng thời ban hành nhiều chính sách để cải cách h th+ng thanh toán, từng bước tăng
cường sự tin ích và bảo mật nhằm thu hút người dân sử dụng các dch vụ ngân hàng, hạn chế trao đổi
tiền mặt và thúc đẩy thanh toán đin tử; thành lập các quỹ phục vụ phát triển tài chính toàn din, các
trung tâm tư vấn năng lực tài chính và tư vấn tín dụng; (ii) Malaysia khuyến khích các ngân hàng và tổ
chức tài chính phát triển các công cụ tài chính mới và các kênh phân ph+i để tiếp cận với người nghèo,
điều chỉnh các quy đnh và hin đại hóa cơ sở hạ tầng tài chính, đặc bit là h th+ng thanh toán qu+c
gia; (iii) Indonesia xây dựng được mạng lưới hoạt động rộng khắp; (iv) Tại Thái Lan, thành công ca
Ngân hàng Nông nghip và Hợp tác x) nông nghip Thái Lan (BAAC) là khả năng tiếp cận sâu rộng tới
người nghèo ở nông thôn và huy động nguồn tiền tiết kim lớn. Đồng thời, BAAC cũng đ) gắn kết vic
cho vay với các chương trnh đào tạo nghề, giải quyết vic làm cho người vay, qua đó giúp vic sản
xuất - kinh doanh ca người vay hiu quả hơn, đảm bảo chính sách hiu quả và bền vững hơn. Từ kinh
nghim ca một s+ nước, đề tài đ) rút ra 04 bài học cho Vit Nam: (i) Nhà nước có thể can thip trực
tiếp hoặc gián tiếp nhưng cần phải hoạch đnh chiến lược, xây dựng h th+ng luật pháp chặt chẽ, khả thi
và kiểm tra, giám sát vic thực hin các cơ chế, chính sách, đảm bảo an sinh x) hội; (ii) Cần sáng tạo
hơn nữa trong vic ph+i hợp triển khai thực hin chương trnh tín dụng chính sách; (iii) Cần đảm bảo
nguyên tắc hướng tới sự phát triển bền vững ca ngân hàng thực hin tín dụng chính sách, giảm dần
các ưu đ)i về l)i suất và chuyển sang các ưu đ)i về quy trnh, th tục, điều kin cho vay hoặc chỉ áp
dụng các ưu đ)i về l)i suất đ+i với một s+ đ+i tượng khách hàng có năng lực tài chính, sử dụng v+n vay
thấp nhất; (iv) Cần chú trọng hướng dòng v+n tín dụng đến các lĩnh vực ưu tiên ở nông thôn; (v) Đaqry
mạnh phát triển và ứng dụng công ngh.
(3) Đề tài đ) tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về tín dụng chính sách trong phát triển tài chính
toàn din thông qua các đnh chế tài chính ca Nhà nước tại Vit Nam, từ đó chỉ ra một s+ kết quả đáng
2

ghi nhận như: (i) Khuôn khổ pháp lý không ngừng được hoàn thin tạo môi trường thuận lợi cho vic
thực hin các mục tiêu ca tài chính toàn din qua vic; (ii) Mạng lưới hoạt động ca các tổ chức cung
ứng dch vụ hin din tại tất cả các tỉnh, thành ph+ trên cả nước cùng các kênh phân ph+i sản phẩm,
DVTC được phát triển khá đa dạng, đáp ứng ngày càng t+t hơn nhu cầu ca người dân và doanh
nghip, nhất là người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; (iii) Các sản phẩm, DVTC, nhất là các
sản phẩm, DVTC cơ bản, hướng tới đ+i tượng mục tiêu ca tài chính toàn din được chú trọng phát
triển: Rất nhiều sản phẩm, dch vụ đ) được nghiên cứu triển khai như dch vụ mở tài khoản trực tuyến
bằng phương thức e-KYC, tài khoản không chu phí duy tr tài khoản và s+ dư tài khoản t+i thiểu, liên kết
với thẻ ATM; dch vụ tiền gửi tiết kim trực tuyến, l)i suất, cách thức gửi tiền đa dạng, linh hoạt… Các
TCTD tiếp tục cân đ+i, tập trung nguồn v+n cho các chương trnh tín dụng đặc thù phục vụ phát triển
nông nghip, nông thôn; đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu sản xuất - kinh
doanh, tiêu dùng ca người dân, doanh nghip; (iv) Cơ sở hạ tầng tài chính không ngừng được đầu tư,
hoàn thin và cung ứng các sản phẩm, DVTC cho nền kinh tế. Nhiều giải pháp công ngh s+ được ứng
dụng như đin toán đám mây, phân tích dữ liu, dữ liu lớn, tự động hóa quy trnh bằng robot, trí tu
nhân tạo/học máy, blockchain, nhận biết và đnh danh khách hàng bằng phương thức đin tử (eKYC)...
trong các hoạt động nghip vụ và cung ứng sản phẩm, dch vụ; (v) Công tác giáo dục tài chính, nâng
cao năng lực và kiến thức tài chính đang triển khai với nhiều hnh thức phong phú, đa dạng, sáng tạo;
cơ chế, chính sách về bảo v người tiêu dùng tài chính tiếp tục được hoàn thin; (vi) Mục tiêu tài chính
toàn din được lồng ghép vào các chương trnh, kế hoạch hoạt động ca các Bộ, ngành, đa phương,
tạo sự lan tỏa về cả quy mô và phạm vi triển khai ca Chiến lược…
Bên cạnh các kết quả đạt được, đề tài cũng chỉ ra một s+ khó khăn, thách thức đặt ra đ+i với Chiến lược
qu+c gia về tài chính toàn din, gồm: (i) Hiểu biết và nhận thức về nội dung và ý nghĩa ca tài chính toàn
din còn chưa được chú trọng. Vic triển khai thực hin Chiến lược chưa đồng bộ, th+ng nhất và hiu
quả trên phạm vi toàn qu+c; (ii) Khuôn khổ pháp lý về các quỹ TCNN ngoài ngân sách có tính chất tín
dụng còn có hạn chế, bất cập về mô hnh tổ chức, chức năng, nhim vụ, đ+i tượng phục vụ, quy trnh
th tục cho vay, cơ chế quản lý. Các quỹ bảo l)nh tín dụng còn có những bất cập về năng lực tài chính,
quản tr điều hành, quy trnh nghip vụ. Do đó, các cơ chế hỗ trợ v+n cho các DNNVV, hợp tác x), tổ
chức kinh tế chưa đạt được hiu quả đề ra; (iii) Mạng lưới giao dch ca các TCTD (như chi nhánh,
phòng giao dch, h th+ng ATM) phân b+ ch yếu vẫn ở khu vực thành th, các khu kinh tế phát triển,
vẫn còn hạn chế tại các đa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, chưa đáp ứng được nhu cầu giao dch
ca người dân, doanh nghip; (iv) Phát triển các sản phẩm, DVTC chưa đa dạng. Một bộ phận dân cư,
đặc bit là nhóm người cao tuổi, người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vẫn chưa sử dụng
rộng r)i hnh thức thanh toán không dùng tiền mặt. Tội phạm sử dụng công ngh cao trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng ngày càng tinh vi, phức tạp. Trên th trường xuất hin những mô hnh dch vụ thanh
toán mới mà cơ sở pháp lý chưa có quy đnh; (v) Vic hoàn thin và tăng hiu quả sử dụng cơ sở hạ
tầng tài chính chưa đồng đều, tập trung ch yếu ở khu vực đô th, các thành ph+ lớn. Vic kết n+i, tích
hợp, chia sẻ dữ liu giữa các h th+ng thanh toán với các h th+ng, dch vụ thuộc các ngành, lĩnh vực
trong nền kinh tế còn hạn chế, ảnh hưởng đến vic đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Vic kết
n+i, chia sẻ cở sở dữ liu qu+c gia về dân cư với các cơ sở dữ liu chuyên ngành khác vẫn còn gặp khó
khăn do chưa có sự đồng nhất trong phần mềm h th+ng quản lý giữa các ngành. Công tác thu thập
thông tin giữa các ngành còn chưa th+ng nhất…
3

(4) Đề tài cũng đề xuất 08 nhóm giải pháp thúc đẩy tín dụng chính sách trong phát triển tài chính toàn
din thông qua các đnh chế tài chính ca Nhà nước: (i) Hoàn thin khuôn khổ pháp lý nhằm tạo môi
trường thuận lợi cho các đnh chế TCNN thực hin các mục tiêu tài chính toàn din: Cần hoàn thin
khuôn khổ pháp lý, cơ chế, chính sách, các quy đnh liên quan đến tổ chức, hoạt động tín dụng chính
sách ca NHCSXH và các quỹ TCNN ngoài ngân sách, đồng thời chú trọng đến tạo điều kin thuận lợi
cho các tổ chức dch vụ và người dân, doanh nghip trong phát triển, cung ứng, tiếp cận, sử dụng các
sản phẩm, DVTC…; (ii) Tăng cường năng lực tài chính cho các đnh chế TCNN: Cần tập trung tăng
cường năng lực tài chính cho các đnh chế TCNN, trong đó có NHCSXH và các quỹ TCNN ngoài ngân
sách có đnh hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu tài chính toàn din, qua đó, đáp ứng ngày càng t+t
hơn nhu cầu vay v+n ca các đ+i tượng yếu thế trong x) hội; (iii) Phát triển đa dạng kênh phân ph+i hỗ
trợ cho người dân và doanh nghip tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, DVTC cơ bản một cách thuận
tin, chi phí hợp lý: Phát triển các kênh phân ph+i hin đại dựa trên ứng dụng công ngh s+ nhằm mở
rộng phạm vi cung ứng sản phẩm, DVTC với chi phí thấp. Bên cạnh đó, hoàn thin quy trnh gắn với
nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và khả năng sử dụng công ngh thông tin hin đại sẽ hạn chế được
những nhược điểm ca các thao tác th công, giảm thiểu thời gian, các công vic trung gian, từ đó nâng
cao tỷ l giao dch và năng suất lao động ca các tổ giao dch lưu động; (iv) Phát triển đa dạng các sản
phẩm, DVTC cơ bản, hướng đến những đ+i tượng mục tiêu ca tài chính toàn din: Cần đa dạng hóa,
thiết kế phù hợp và phát triển các sản phẩm, DVTC đặc thù, tin lợi theo hướng hin đại, dễ sử dụng,
chi phí phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả cho các đ+i tượng mục tiêu ca tài chính toàn din như
người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ, người dân ở vùng sâu, vùng xa…; (v) Hoàn thin và tăng
hiu quả sử dụng cơ sở hạ tầng tài chính, tạo điều kin giảm phí giao dch, đáp ứng yêu cầu thúc đẩy tài
chính toàn din: Trong đó có hoàn thin hạ tầng thanh toán, cơ sở dữ liu qu+c gia về dân cư, cơ sở dữ
liu qu+c gia về tài chính toàn din và xây dựng cơ sở dữ liu qu+c gia về dân cư…; (vi) Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực ca các đnh chế TCNN: Hoàn thin và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng
đáp ứng yêu cầu phát triển, đảm bảo nguồn nhân lực không chỉ có kiến thức về tài chính ngân hàng, mà
còn được trang b đầy đ kiến thức, kỹ năng về công ngh thông tin; (vii) Đẩy mạnh truyền thông, giáo
dục tài chính, nâng cao năng lực và kiến thức tài chính; bảo v người tiêu dùng tài chính: Đẩy mạnh phổ
cập DVTC để người dân và doanh nghip có thể tiếp cận tài chính dễ dàng, thuận lợi hơn, có ý nghĩa vô
cùng quan trọng, ngoài ra cần cải thin hiểu biết tài chính và phổ biến kiến thức tài chính cho người dân
thông qua vic phát triển chiến lược qu+c gia; (viii) Nâng cao hiu quả hoạt động hợp tác qu+c tế và các
giải pháp hỗ trợ khác…
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ) được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s+
363/QĐ-BTC ngày 29/02/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

