HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY MINH BẠCH HÓA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH
THỨC XÂY DỰNG - VẬN HÀNH - CHUYỂN GIAO TẠI VIỆT NAM
- Đơn v ch tr: Cục Tài chính doanh nghiệp
- Ch nhiệm nhiệm vụ: ThS. Trần Quang Trung
- Năm giao nhiệm vụ: 2023 M' s): BTC/ĐT/2023-17
1. T(nh c,p thi0t c1a v,n đ5 nghiên c8u
Trong những năm gần đây, Chính ph nhiều qu)c gia, trong đó Việt Nam, cho phép nhân tham gia
o một s) khoản đầu công lớn, đặc biệt c dự án sở hạ tầng. Nhiều dự án s hạ tầng lớn
như đường cao t)c và nhà máy điện đ' và đang được triển khai bởi c công ty tư nhân theo hnh thức xây
dựng - vận hành - chuyển giao (BOT). Đầu theo hnh thức BOT không chỉ giúp Chính ph, đặc biệt tại
c qu)c gia đang pt triển, giảm bớt khó khăn cho ngân sách nhà nước, mà còn gp giảm thiểu ri ro về
tài chính, tận dụng được nguồn tài chính từ khu vực nhân cho việc thực hiện dự án. Nhiều công trnh
trọng điểm, nh kết n)i cao giữa các ng miền đ' được đầu bằng nguồn v)n BOT như dự án mở
rộng qu)c lộ 1, đường Hồ CMinh đoạn qua Tây Nguyên, cao t)c Trung Lương - Mỹ Thuận…
Để thúc đẩy các dự án BOT, Đảng Chính ph đ' quan tâm hoàn thiện đnh hướng chính sách, khung
pháp lý và đặc biệt là cơ chế tài chính cho các dự án. Tại Kết luận s) 11/KL-TW ngày 13/7/2021, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII xác đnh “Đẩy mạnh triển khai các dự án theo hnh thức đ)i tác công tư,
trước hết là các dự án BOT để phát triển hạ tầng chiến lược trên nguyên tắc hài hòa lợi ích, chia sẻ ri ro
giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân”. Theo đó, Chính ph cũng đ' ban hành, hoàn thiện khung pháp
chế tài cnh cho việc triển khai các dự án BOT thông qua các luật, ngh đnh như Luật Đầu tư theo
phương thức đ)i tác công tư; Ngh đnh s) 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 ca Chính ph quy đnh chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đ)i tác công tư… Tuy nhiên, trong thực tế triển khai,
nhiều dự án BOT vẫn gặp các vướng mắc khác nhau về cơ chế tài chính ca dự án, trong đó một phần là
do sự thiếu rõ ràng trong các quy đnh về cơ chế tài chính... Trong những năm gần gây, các vấn đề về cơ
chế tài chính làm cho việc đầu theo hnh thức BOT tại Việt Nam kng hiệu quả, dẫn đến Chính ph phải
nghn cứu phương án sử dụng ngân sách nhà ớc để mua lại dự án BOT không thực hiện được từ
doanh nghiệp và chuyển sang hnh thức đầu tư công trong b)i cảnh phục hồi x' hội sau đại dch Covid-19
và các giải pháp tăng cường tiến độ giải ngân nguồn v)n đầu tư công chưa hiệu quả. Mặt khác, việc thiếu
minh bạch trong triển khai dự án BOT gây ra bức xúc trong dư luận. Người dân cho rằng mức thu phí BOT
quá cao hoặc thu phí không rõ ràng, dẫn đến gia tăng chi phí vận tải, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc s)ng,
c dự án BOT thiếu nguồn thu, không đảm bảo hiệu quả kinh tế. Tại Thông báo s) 1834/TB-TTKQH ngày
28/11/2022, Ủy ban Thường vụ Qu)c hội đ' yêu cầu “có giải pháp tổng thể hiệu quả và phù hợp nhất, đặc
biệt là những vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách xử lý khó khăn, bất cập dự án BOT giao thông, bao
gồm cả các dự án do Bộ Giao thông vận tải dự án do đa phương quản lý”. Tại Ngh quyết s)
109/2023/QH15 ngày 29/11/2023 ca Qu)c hội về tiếp tục thực hiện một s) Ngh quyết ca Qu)c hội khóa
XIV và từ đầu nhiệm kỳ khóa XV, Qu)c hội yêu cầu “trong năm 2024, có giải pháp xử các vướng mắc,
bất cập đ)i với một s) dự án BOT”. Tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều nghn cứu chuyên sâu tại Việt nam
về hoàn thin cơ chế tài chính cho các dự án theo hnh thức BOT gắn với những giải pháp góp phần tăng
ờng minh bạch, nâng cao hiệu quả thực hiện dự án. Do đó, việc nghiên cứu Đề tàiHoàn thiện chế tài
1
chính thúc đẩy minh bạch hóa các dự án đầu tư theo hnh thức xây dựng - vận hành - chuyển giao tại Việt
Namcần thiết, ý nga lý luận và thực tiễn.
2. M;c tiêu nghiên c8u
Đề tài nghiên cứu để đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy minh bạch hóa các dự án
đầu tư theo hnh thức BOT tại Việt Nam.
3. Đ=i tư?ng v@ phAm vi nghiên c8u
- Đ)i ợng nghiên cứu: chế tài chính các dự án tại Việt Nam theo hnh thức BOT.
- Phạm vi nghn cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu chế tài chính tại các dự án BOT giao thông tại
Việt Nam dưới góc đch thể Nhà nước trong giai đoạn 2011 - 2022.
4. K0t quả nghiên c8u
(1) Đề tài đ' hệ th)ng được một s) vấn đề về đầu tư theo hnh thức BOT, làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai
trò ca đầu tư theo hnh thức BOT; nội hàm cơ chế tài cnh để triển khai thực hiện dự án BOT, minh bạch
thông tin ở các dự án BOT... Theo đó, BOT được hiểu là mô hnh tài trợ các dự án lớn thông qua phương
thức đ)i tác công tư, trong đó nhà đầu tư thực hiện việc xây dựng, kinh doanh, vận nh công trnh trong
một thời hạn nhất đnh, sau thời gian đó, công trnh này sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà
nước. Đ)i với x' hội, BOT cải thiện chất ợng cuộc s)ng hạ tầng kỹ thuật; tạo việc làm đào tạo
nguồn nhân lực chất ợng cao; đáp ứng nhu cầu về dch vụ sở vật chất cho cộng đồng; tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và x' hội đa phương. Đ)i với Chính ph, giảm gánh nặng tài chính đ)i
với ngân sách nhà nước; thúc đẩy phát triển hạ tầng và giao thông; ng ờng sự tham gia ca tư nhân
trong phát triển đất ớc; đẩy mạnh sự hợp tác qu)c tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đ)i với nhà
đầu tư BOT, đầu tư theo hnh thức BOT mang đến cho nhà đầu tư nhiều cơ hội kinh doanh hấp dẫn và lợi
nhuận hứa hẹn; tăng cường chuyển giao công nghệ và kỹ thuật; đnh hnh uy tín và v thế ca nhà đầu tư;
ưu đ'i thuế chính sách hỗ trợ từ Chính ph. chế tài chính để triển khai thực hiện dự án BOT
phương thức c ch thể tham gia dự án thông qua hợp đồng dự án triển khai công c huy động
nguồn v)n để thực hiện dự án; phân ph)i sử dụng các nguồn v)n đảm bảo vận hành tạo ra doanh
thu tài cnh tdự án cho mỗi ch thể trong toàn bộng đời dự án. Cơ chế tài chính dự án BOT bao gồm:
(i) Cơ chế tài chính dự án BOT từ góc độ doanh nghiệp huy động v)n để thực hiện dự án. Thông thường,
từ góc độ doanh nghiệp thực hiện dự án BOT, có các nguồn v)n thsử dụng hoặc huy động để thực
hiện dự án như: v)n ch sở hữu, v)n vay, v)n hỗ trợ từ ngân ch nhà nước hoặc các nguồn v)n hợp
pháp khác. Bất kỳ nguồn v)n nào cũng đều phát sinh chi phí v)n. Đ)i với v)n ch sở hữu, chi phí v)n th
hiện tng qua kỳ vọng lợi nhuận thu được ca các nhà đầu tham gia; đ)i vớic nguồn v)n vay, chi phí
v)n l'i suất đi vay; đ)i với nguồn v)n hỗ trtừ ngân sách nhà nước th chi phí v)n kết hợp giữa kỳ
vọng lợi nhuận thu hồi được từ dự án tăng cường tính khả thi để thu hút nhà đầu ngoài nhà nước
tham gia thực hiện dự án...; (ii) Cơ chế hỗ trợ tài chính dự án BOT từ góc độ Nhà nước. Theo đó, các dự
án BOT trong nh vực hạ tầng tờng không khả thi về tài chính làm cho các nđầu tư, ngân ng c
tổ chức tín dụng không có động lực để tham gia hay tài trcho dự án. V vậy, các dự án BOT cần có sự hỗ
trợ ca Nhà nước về khía cạnh tài chính thông qua các cơ chế tài chính đặc thù để thu hút các nhà đầu tư
ngoài nhà nước. Các cơ chế hỗ trợ tài chính dự án BOT như chế hỗ trtài chính trực tiếp: Hỗ trợ chi
phí chuẩn b dự án; htrợ trong giai đoạn triển khai đầu y dựng; hỗ tr chi phí tng quac sắc thuế;
hỗ trợ chi phí vận hành; chính ph thanh toán trực tiếp phí dch vụ. Cơ chế hỗ trợ tài chính gián tiếp gồm:
Bảo l'nh doanh thu t)i thiểu; bảo đảm tgiá h)i đoái ngoại h)i; hỗ trvề v)n ch sở hữu...
2
(2) Đề tài đ' phân tích kinh nghiệm qu)c tế về cơ chế tài chính và minh bạch thông tin khi thực hiện dự án
BOT tại Vương qu)c Anh; Trung Qu)c; Hàn Qu)c. Tại Vương qu)c Anh, Chính ph đ' tuyên b) rằng khi
cung cấp một dch vụ công, việc quyết đnh phương thức thực hiện sẽ dựa trên một đánh giá nghiêm túc về
giá tr hiệu quả không thiên v đ)i với bất kỳ hnh thức thực hiện cụ thể nào (Nhà ớc đầu tư hay
nhân đầu tư). Việc áp dụng đầu tư theo hnh thức đ)i tác công tư (PPP) hay BOT đ)i với Vương qu)c Anh
được đánh giá tnh hu)ng hai bên cùng lợi với người dân được sử dụng sở hạ tầng t)t hơn
giảm thiểu chi ngân sách nhà nước trên bảng cân đ)i kế toán ca Chính ph. Dự án BOT được huy động
thông qua nguồn v)n đầu tư ban đầu và nguồn v)n vay. Đồng thời, Vương qu)c Anh thực hiện minh bạch
thông tin giữa Chính ph nhà thầu; giữa Chính ph người n; giữa các cơ quan thuộc Chính ph.
Tại Trung Qu)c, chính sách đầu tư theo hnh thức PPP/BOT tuy đ' xuất hiện hơn 30 năm, nhưng đến nay
vẫn chưa có luật quy đnh cụ thể PPP. Các căn cứ pháp lý hiện tại ch yếu bao gồm các luật, quy đnh liên
quan và các văn bản hướng dẫn khác do Chính ph ban hành, trong đó có Luật Mua sắm Chính ph, các
chính sách thi nh luật này Luật Đấu thầu. Đấu thầu cạnh tranh tại Trung Qu)c một hnh thức tiêu
chuẩn trong việc lựa chọn nhà thầu cho các dự án BOT qu)c tế. Việc thực hiện một dự án BOT dưới hnh
thức đấu thầu cạnh tranh giúp giảm chi phí ca dự án BOT và đảm bảo mang lại giá tr tương xứng với s)
tiền đ' bỏ ra. Tại Hàn Qu)c, PPP là hnh thức đầu tư được sử dụng ch đạo trong phát triển cơ sở hạ tầng
Hàn Qu)c, chiếm 17% tổng s) v)n đầu tư chosở hạ tầng ca qu)c gia. Liên quan đến chế PPP
nói chung BOT nói riêng tại Hàn Qu)c "Đạo luật khuyến khích v)n nhân", nay ạo luật về sự
tham gia ca nhân vào sở hạ tầng”, ban nh năm 1998, sửa đổi năm 2005. Qua nghiên cứu kinh
nghiệm các nước, đề tàit ra một s) bài học cho Việt Nam: (i) Cần xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý và
quy đnh ràng theo ớng giảm thiểu hoặc giải quyết tranh chấp một cách linh hoạt hơn trong trường
hợp pháp luật PPP pháp luật chuyên ngành khác xung đột (pháp luật thuế, ngân sách nhà nước,
doanh nghiệp…).; (ii) Nghiên cứu tổ chức một quan độc lập để quản lý/tư vấn cho dự án PPP/BOT.
Theo đó, Việt Nam cần phải xác đnh các chức năng ca tất cả các bộ và cơ quan cnh ph liên quan đến
việc vận hành các dự án BOT, hạn chế sự chồng chéo và xung đột lợi ích; (iii) Việt Nam cần thiết lập biện
pháp chính sách để ngăn chặn việc sử dụng quá mức các đề xuất không mời (nhà đầu tự đề xuất dự
án), đồng thời đảm bảo tính phù hợp ca chúng với nhu cầu đầu tư ca qu)c gia.; (iv) Đấu thầu cạnh tranh
cha ka thành công... Tại Trung Qu)c, Hàn Qu)c, đấu thầu cạnh tranh nên được coi là phương
thức mặc đnh để lựa chọn nhà thầu trong bất kỳ dự án BOTo. Điều này không chỉ đđảm bảo nh minh
bạch trong toàn bộ quy trnh, mà còn đóng góp vào việc đạt được các thỏa thuận t)t hơn giữa các nhà đầu
nhân. Bằng chứng đ' chỉ ra rằng, khi thực hiện th tục mua sắm không cạnh tranh, nhà đầu
nhân thường tận dụng lợi thế không có sự cạnh tranh ca mnh trong quá trnh đàm phán bằng cách tăng
giá không cần thiết, làm tr ho'n việc hoàn thành dự án một cách đáng kể thường không chu trách
nhiệm về ri ro liên quan đến dự án.
(3) Đề tài đ' phân tích, đánh giá thực trạng chế tài chính gắn với minh bạch thông tin ca các dự án
BOT tại Việt Nam; qua đó cho thấy hệ th)ng cơ chế chính sách, công cụ tài chính để thực hiện các dự án
BOT tại Việt Nam đ' bản được quy phạm hóa đầy đ, nhiều cơ chế tương đồng với thông lệ qu)c tế.
Đề tài tập trung đánh giá thực tiễn áp dụng các chế chính sách, công cụ tài chính tại các dự án BOT
giao thông tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2022, các ớng mắc, tác động đến hiệu quả thực hiện dự
án, thể hiện qua tính minh bạch thông tin tại các dự án bám sát các nhận đnh ca Ủy ban Thường vụ
Qu)c hội tại Báo cáo s) 197/BC-UBTVQH14 và Ngh quyết s) 437/NQ-UBTVQH14 ngày 21/10/2017
nên trên theo hnh thức các Case study- các tnh hu)ng nghn cứu thực trạng theo nhóm vấn đề:
3
Tại Case study A: Về thực trạng cơ chế lựa chọn nhà đầu tư, xây dựng phương án i chính thực hiện dự
án. Về quy đnh pháp luật. Trước năm 2015, Chính ph chưa có Ngh đnh quy đnh riêng cho đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư c dự án PPP (bao gồm hợp đồng BOT). Năm 2015, Chính ph đ' ban hành Ngh đnh
s) 30/2015/-CP ngày 17/03/2015 quy đnh chi tiết thi hành một s) điều ca Luật Đấu thầu về lựa chọn
nhà đầu tư. Theo đó, so với quy đnh tại Ngh đnh s) 108/2009/NĐ-CP th các quy đnh v lựa chọn
nhà đầu tư các dự án PPP tại Ngh đnh s) 30/2015/NĐ-CP đ' được quy đnh tương đ)i đầy đ, chi
tiết hơn. Về lựa chọn nhà đầu tư. Giai đoạn 2011-2015, hầu hết các dự án giao thông đầu theo hnh thức
hợp đồng BOT thời gian vừa qua đều được chỉ đnh thầu. Giai đoạn 2016-2020, Bộ Giao thông vận tải đ'
đề xuất và tổ chức đấu thầu rộng r'i trong nước đ)i với 03 dự án thành phần thuộc cao t)c Bắc Nam phía
Đông giai đoạn 2016-2020. Kết quả đấu thầu cho thấy rõ hiệu quả, các dự án BOT đều có tổng mức v)n
đầu tư và nhu cầu phần v)n nhà nước tham gia các dự án nhỏ hơn so báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Tại
Case study B: Về thực trạng về chế phí dch vụ sử dụng đường bộ và v trí đặt trạm thu phí. Về
mức phí dch vụ sử dụng đường bộ, một s) quy đnh ln quan đến chi phí quản lý trong quá trnh khai thác
ca nhà đầu tư còn chưa hợp lý, giữa các dự án còn có bất cập, chênh lệch lớn về mức phí. Cơ chế giám
t, chế tài xử lý công tác thu phí ca nhà đầu tư còn thiếu... Về v trí đặt trạm thu phí quy đnh về v trí đặt
trạm thu phí đ' sớm được ban nh tại các Thông tư ca Bộ Tài chính, và sau khi Luật Giá năm 2015 có
hiệu lực, phí dch vụ sử dụng đường bộ đ)i với các dự án BOT đ' được chuyển sang cơ chế giá... Tại
Case study C: Về thực trạng về cơ chế tài chính đ)i với dự án BOT chưa rõ ràng trong quá trnh triển khai
thực hiện- trường hợp chế hoàn thuế giá tr gia ng đ)i với dự án BOT. Về bản, pháp luật vthuế
giá tr gia tăng và pháp luật về đầu tư theo hnh thức PPP/BOT tại Việt Nam bước đầu đ' ban hành khuôn
khpháp để thực hiện chế hỗ tr tài chính cho các dự án BOT tiệm cận với thông lệ qu)c tế... Tuy
nhiên, việc triển khai thực hiện trên thực tế tuy còn ớng mắc, thiếu minh bạch tập trung ở 04 nhóm vấn
đề: (i) Lựa chọn nhà đầu tư; (ii) c đnh v trí trạm thu phí; (iii) Mức phí dch vụ sử dụng đường bộ (nay là
giá dch vụ sử dụng đường bộ); (iv) Một s) cam kết ca Nhà nước trong hợp đồng BOT chưa rõ ràng. Tại
Case study A, th thấy sự thiếu minh bạch, thiếu hiệu quả ca nhiều dự án BOT giao thông trong giai
đoạn 2011 - 2015 đều ở những dự án do nhà đầu tư tự đề xuất. Việc vận dụng quy đnh về “tính cấp bách”
để áp dụng phương thức chỉ đnh thầu cho các dự án BOT một phần xuất phát từ việc nhà nước thiếu ch
động, chưa đáp ứng được về năng lực, con người trong các ng tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch,
phương án đầu tư. Mặt khác, việc nhà đầu tư ch động đề xuất dự án tạo ra những lợi thế, ch động nhất
đnh cho mnh, Nhà ớc đồng thời hạn chế n trong việc đưa ra các chế tài chính để ng cường hiệu
quả, hỗ trợ dự án trong quá trnh đàm phán hợp đồng, phương án tài chính cho dự án. Như vậy, việc thiếu
minh bạch trong lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án đ' gián tiếp tác động đến việc nhà đầu được
hưởng các cơ chế tài cnh phù hợp để thu hút thực hiện dự án. Tại Case study B, các vấn đề về mức phí
dch vụ sử dụng đường bộ chỉ được xác đnh tại thời điểm thẩm đnh, phê duyệt dự án đầu tư, ký kết hợp
đồng BOT không quy đnh cụ thể về cách thức xác đnh lộ trnh ng phí; mức thu phí khác nhau
giữa c dự án tương đồng vkỹ thuật; hnh thức quản thu phí; v trí đặt trạm thu phíđ' thể hiện sự
thiếu minh bạch về thông tin trong thực hiện các dự án BOT giữa ch thể Nhà nước với nhà đầu tư, ng
như giữa Nhà nước, nhà đầu tư với người dân sử dụng dch vụ, gây nhiu ý kiến phản ánh, bức xúc trong
x' hội. Tại Case study C thể hiện trường hợp thiếu minh bạch, thiếu th)ng nhất trong quy đnh tại Hợp đồng
BOT với các quy đnh pháp luật ln quan, dẫn đến một cơ chế tài chính có quy đnh để thực hiện, phù hợp
thông lệ qu)c tế, tuy nhiên thực tế lại vướng mắc, tác động tiêu cực đến hiệu quả ca dự án cũng như khả
năng thu hút các n đầu tư tiếp tục tham gia thực hiện các dự án BOT trong tương lai.
4
(4) Trên sở phân tích kinh nghiệm ca một s) nước, thực trạng chế tài chính gắn với minh bạch
thông tin ca các dự án BOT tại Việt Nam, ch trương, chính sách ca Đảng, Nhà nước về đnh hướng
phát triển cơ sở hạ tầng sử dụng hnh thức đầu tư BOT tại Việt Nam, đề tài đề xuất một s) nhóm giải pháp
hoàn thiện chế tài chính nhằm tăng cường tính minh bạch cho việc thực hiện các dự án BOT tại Việt
Nam.
Một là, nhóm giải pháp đẩy mạnh thu hút khu vực nhân tham gia vào phát triển kết cấu hạ tầng đất
nước: Hn thiện pháp luật PPP để minh bạch các cơ chế tài chính nhà nước hỗ trợ cho dự án BOT. Tăng
ờng chế đáp ng ngân sách nhà nước cho dự án BOT. Hỗ trtrực tiếp cho dự án thông qua phần
tham gia ca Nhà nước trong giai đoạn xây dựng. B) trí kế hoạch v)n ca Nhà nước cho các dự án BOT.
Giải ngân phần v)n đầu ca Nhà nước tham gia vào các dự án BOT. Thời điểm giải ngân phần v)n
ngân sách nhà nước có thể áp dụng theo 03 lựa chọn: Song song với thời điểm giải ngân phần v)n ch sở
hữu, giải ngân sau khi nhà đầu tư giải ngân xong phần v)n ch sở hữu, giải ngân sau khi đ' giải ngân hết
phần v)n ch sở hữu và v)n vay; Hoàn thiện các pháp lý có liên quan để tăng cường minh bạch thông tin
trong dự án BOT. Theo đó, cần hoàn thiện pháp luật về giá dch vụ. Nhà nước cần phải soát, bổ sung
c quy đnh tại các văn bản quy phạm pháp luật cho phép chia sẻ ri ro về tăng giá dch vụ sử dụng
đường đ)i với doanh nghiệp dự án BOT trong trường hợp Chính ph mu)n kiểm soát giá dch vụ này theo
mong mu)n thông qua thanh toán trực tiếp ngân sách cho nhà đầu tư. Hoàn thiện pháp luật về kế toán.
Vấn đề phân bổ chi phí l'i vay theo doanh thu theo đề xuất ca các doanh nghiệp dự án được giải quyết về
bản chất nếu doanh thu dự án được xác đnh phù hợp, chính xác từ ớc đầu xây dựng phương án tài
chính mức thu phí sử dụng dch vụ đ)i với dự án.
Hai là, nhóm giải pháp tổ chc thực hin để triển khai cơ chế tài chính thúc đẩy minh bạch hóa thông tin: (i)
Hỗ trv)n cho d án BOT: Hnh thành Quphát triển dự án đ i tr chi p chuẩn b đầu tư. H trNhà đu
tư, doanh nghiệp dự án tiếp cận các nguồn v)n vay với mức l'i suất ưu đ'i. Cnh ph cần phải có giải pp
giúp c d án hạ tầng theo hnh thức BOT có thể tiếp cận được nguồn v)n n dụng ca ngân ng phát
triển với chi phí thấp hơn, tính ổn đnh cao n p hợp với tính chất ca các dự án BOT; (ii) y dựng sở
dữ liệu tng tin dự án BOT. Chính ph cần thiết lập cơ sở dữ liệu thông tin dự án BOT để thông tin có th
tiếp cận nhanh chóng tới tất cả các ch thquanm tới dự án, cung cấp tng tin toàn din liên quan đến
các dự án đầu tư theo hnh thức BOT; (iii)ng cường năng lực quản lý cho cơ quan quản lý nhàớc để
đánh giá, giám sát các dự án BOT, bao gồm quản lý ri ro sử dụng v)n nhà ớc. Hoàn thiện khung chính
sách quản ri ro i ka trong hợp đồng BOT. Bsung c nguyên tắc p duyệt dự án BOT mới. Bổ sung
quy đnh về sử dụng dự phòng ngân sách để thanh toán cơ chế chia sẻ doanh thu; (iv) Giải quyết tồn tại tại
các dự án n vướng mắc liên quan v tđặt trạm thu phí...
5. Thông tin nghiệm thu v@ lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ' được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s) 1222/QĐ-
BTC ngày 31/5/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5