Phân tích ảnh hưởng của chu kỳ tài chính đến tăng trưởng GDP tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: ThS. Vương Duy Lâm
- Năm giao nhiệm v: 2023 M. s/: BTC/ĐT/2023-22
1. Tính c"p thiết của v"n đ% nghiên c'u
Cuộc khng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 - 2008 đ. gây ra những hậu quả lớn về tài chính
kinh tế trên toàn thế giới, làm cho các nhà hoạch đnh chính sách toàn cầu phải đánh giá lại các chính
ch an toàn vĩ mô (macroprudential policies). Kể từ đó, người ta chú ý nhiều đến việc phân tích sự ổn
đnh tài chính nguyên nhân cac cuộc khng hoảng tài chính, tập trung vào c ri ro thuận chu kỳ
ca hệ th/ng tài chính. Các chuyển động tài chính theo chu kỳ như mở rộng (bùng nổ) và thu hẹp (phá
sản) hiện gắn liền với ri ro tiềm ẩn những căng thẳng tài chính và kinh tế nghiêm trọng. Khi
xem xét thực tế này và để có được một công c giám sát hữu ích cho các nhà hoạch đnh chính sách,
c nội dung về sử dng các chính sách an tn vĩ mô để kiểm soát chu kỳ tài cnh (CKTC) hay kng
như thế nào trở tnh ch đề được quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Theo Ln minh cu Âu - EU
(2015) việc giảm CKTC một trong hai mc tiêu quan trọng căn bản, n cạnh mc tiêu về tăng
ờng khả năng phc hồi ca hệ th/ng tài chính, ca các chính sách an toàn (macroprudential
policy). Tuy nhiên, vẫn chưa đnh nghĩa chung về CKTC được th/ng nhất, các nghiên cứu về đặc
điểm CKTC vẫn còn khan hiếm nhiều mặt vẫn chưa phù hợp cho việc sử dng chính sách. Những
hạn chế bao gồm phạm vi đa lý ca phân tích (xu hướng tập trung vào một s/ qu/c gia phát triển, mới
nổi) và thiếu sự đồng thuận về cơ chế đo lường (lựa chọn các chỉ s/ và phương pháp được sử dng để
y dựng xác đnh tính chu kỳ). CKTC không thể quan sát được trực tiếp nên cần phải có pơng pháp
nghn cứu, mô hnh hóa, nắm bắt tng qua bchỉ s/.
Trong những năm gần đây, chỉ có một s/ ít nghiên cứu hiện nay về Việt Nam, ch yếu là về chu kỳ kinh
tế, như Đỗ Việt Hùng (2018), Nguyễn Thúy Quỳnh (2018), các nghiên cứu về CKTC tại Việt Nam còn
khá hạn chế. Nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích toàn diện n về nh chu kỳ ca th trường tài
chính (TTTC) tại Việt Nam, tm ra m/i quan hệ với những biến động ca tăng trưởng kinh tế thông qua
biến s/ GDP, qua đó cung cấp cơ sở cho việc đề xuất một s/ khuyến ngh cho việc quản lý t/t hơn các
nguồn y bất ổn đnh kỳ ca hệ th/ng i chính, góp phần thúc đẩy ng trưởng kinh tế. Xuất phát từ
c yêu cầu thực tiễn và lý luận trên, việc nghiên cứu Đề tài “Phân tích ảnh hưởng ca CKTC đến tăng
trưởng GDP tại Việt Nam” là cần thiết, ý nghĩa luận và thực tin.
2. M*c tiêu nghiên c'u
Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp ứng phó với tác động ca CKTC đến tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam trong giai đoạn tới trênsở đánh giá, dự báo b/i cảnh trong ớc và qu/c tế.
3. Đ-i tư.ng và phạm vi nghiên c'u
- Đ/i ợng nghiên cứu: Tác động ca CKTC tới tăng tởng GDP.
- Phạm vi nghn cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nh chu kỳ ca TTTC, tập trung th trường chứng
khoán th trường tín dng. Nội dung đánh giá tác động ca CKTC đ/i với tăng trưởng GDP chỉ áp
dng đ/i với Việt Nam; kinh nghiệm qu/c tế nghiên cứu đ/i với các nhóm th trường phát triển, mới nổi
cận bn trong giai đoạn 1985 - 2022.
4. Kết quả nghiên c'u
1
(1) Đề tài đ. khái quát được một s/ vấn đề về ảnh hưởng ca CKTC đến tăng trưởng GDP, qua đó đ.
làm được khái niệm, đặc điểm, c động, m/i quan hệ vai trò ca CKTC đến tăng trưởng GDP.
CKTC ca một nền kinh tế bao gồm 04 giai đoạn chính là mở rộng, đỉnh điểm, suy thoáiđáy. Mỗi giai
đoạn có đặc trưng riêng biệt, gắn liền với những biến động về tín dng, đầu tư, tiêu dùng giá cả tài
sản. CKTC khác với chu kỳ kinh tế một s/ đặc điểm: Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng đến toàn bộ nền
kinh tế, trong khi CKTC chỉ ảnh hưởng đến TTTC. CKTC ch yếu được xác đnh thông qua tổng tín
dng và giá các loại tài sản chính. CKTC là cơ sở quan trọng trong việc hướng dẫn kích hoạt (để giảm
bớt tác động thuận chu kỳ ca các yếu t/ kinh tế, tài chính) hoặc nới lỏng tỷ lệ ca các công c chính
ch an toàn vĩ mô. CKTC ca một qu/c gia không chỉ ảnh hưởng nội bộ nền kinh tế ca nước đó mà
n có thể tác động đáng kể đến tnh hnh tài cnh khu vực, toàn cầu và nền kinh tế thế giới. Đặc điểm
CKTC khác nhau tại các nền kinh tế trnh độ phát triển khác nhau. c giai đoạn khác nhau ca
CKTC thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến ng trưởng kinh tế ca một qu/c gia. CKTC
tăng trưởng kinh tế m/i quan hệ sâu sắc phức tạp, thông qua đó, chúng ảnh hưởng lẫn nhau
nhiều khía cạnh. Một mặt, CKTC thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh,
ngược lạing trưởng kinh tế cũng thể ảnh ởng đến CKTC. Bên cạnh đó, vai tca CKTC đ/i với
tăng trưởng GDP được thể hiện qua: (i) Việc theo dõi CKTC giúp các nhà hoạch đnh chính sách nhận
biết những thời điểm cần thiết để điều chỉnh chính sách tài khóa chính sách tiền tệ, góp phần thực
hiện các mc tiêu về tăng trưởng GDP; (ii) Hiểu biết về CKTC cũng giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát
ri ro, góp phần phát triển kinh tế ổn đnh, an toàn; (iii) CKTC cung cấp cơ cở cho việc ban hành, thực
hiện các chính sách an toàn ...
(2) Đtài đ. phânch kinh nghiệm các nước về vận dng CKTC để đạt được mc tiêu ng trưởng kinh tế
thể hiện điển hnh ở các nhóm chính sách: (i) Chính sách an toàn vĩ mô, tờng được vận dng bởi các
nước pt triển, các nền kinh tế có hệ th/ng tài cnh phát triển, TTTC phát triển như các qu/c gia thuộc
EU, Hàn Qu/c, Nhật Bản. Để quản lý và giám sát được các ri ro hệ th/ng tài chính, các công c tờng
được sử dng liên quan đến yêu cầu về v/n ca ngân ng, thanh khoản, n dngngoại h/i; (ii) Sự
điều chỉnh trong điều nh chính sách tiền tệ ca các ớc sau khng hoảng với những ng c như:
Chính sách đnh hướng trước, hay còn gọi là chính sách đnh hướng mc tiêu (Nhật Bản, Trung Qu/c…);
cnh sách bảng n đ/i tài sản/chính sách nới lng đnh lượng (EU, Hoa Kỳ); cnh sách l.i suất âm
(Nhật Bản, Thy Điển, Thy Sỹ…), chính sách hỗ tr thanh khoản, chính sách tiền trực thăng” (Hoa Kỳ,
Nhật Bản…); (iii) Chính sách i khóa: Áp dng các biện pháp chính sách tài khóa phản chu kỳ. Bên cạnh
đó, một s/ qu/c gia vận dng CKTC như: Đ/i với ngân hàng, u cầu về bộ đệm v/n phản chu kỳ; nâng t
lệ yêu cu đ/i với tỷ lệ b đệm v/n phản chu kỳ; quy đnh về tlệ vay v/n trong một s/ nh vực ri ro... Đ/i
với công c liên quan thanh khoản, thành lập quỹ bnh ổn TTTC ức); thiết lập chế can thiệp th
trường khi có nguy cơ ớc vào giai đoạn suy thoái hoặc khng hoảng (n Qu/c, Trung Qu/c). Đề i rút
ra 05 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, c thể là: (i) Nâng cao năng lực ch/ng chu ca các đnh chế tài
cnh, đặc biệt là ngân hàng khi hệ th/ng tài chính trong giai đoạn phát triển ổn đnh nhằm tăng cường s
nh mạnh ca hệ th/ng, nâng cao kh năng ch/ng chu ca hệ th/ng; (ii) Linh hoạt và kp thời áp dng
các biện pháp cnh sách tin tệ, tài khóa, đảm bảo an toàn vĩ mô khi hệ th/ng tài chính đ/i mặt nguy cơ
suy thoái, ri ro mất an toàn hệ th/ng; (iii) Kinh nghiệm các nước cho thấy sự cần thiết phải thiết lập một
cnh sách an toàn vững mạnh và hiệu quả hơn là một trong những bài học chính rút ra tphản ứng
cnh sách ca các nước sau cuộc khng hoảng tài chính toàn cầu (2007 - 2008) dch Covid-19 (2020);
(iv) Việc vận dng CKTC trong điều hành cnh sách ph thuộc vào khảng nhận diện đánh g ri ro,
2
cảnh báo ri ro đ/i với hệ th/ng tài chính; (v) Việc thiết lập các quỹ ổn đnh tài chính và tài khóa hoặc cơ
chế can thiệp vào th tờng trong trường hợp đặc biệt giúp đảm bảo duy tr ổn đnh hệ th/ng, to thế ch
động cho các cơ quan quản khi hệ th/ng tài cnh đ/i mặt với ri ro, có nguy o giai đoạn khó kn,
suy thoái.
(3) Đề tài đ. phân tích ảnh hưởng ca CKTC tới tăng trưởng GDP tại Việt Nam. Nghn cứu này sử
dng các biến để xác đnh CKTC tại Việt Nam bao gồm: Chỉ s/ VN-Index (ch s/ chứng khoán Việt
Nam) và tăng tởng tín dng hằng năm theo tỷ lệ phần tm. Dựa trên phân tích Hodrick-Prescott (HP)
cho c ch s/ đại diện CKTC ca Việt Nam, đề tài đưa ra các kết luận sau: (i) Các chỉ s/ như tăng
trưởng GDP, VN-Index, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, l.i suất, nợ nước ngoài, tăng trưởng tín dng và
n cân thương mại đều thể hiện tính chu kỳ; (ii) Các chỉ s/ tài chính, kinh tế ca Việt Nam không hoàn
toàn đồng bộ về thời gian và độ dài ca chu kỳ; (iii) GPD và VN-Index là 2 chỉ s/ thể hiện tính chu kỳ rõ
nhất trongc biến được lựa chọn; (iv) Tính chu kỳ ca các chỉ s/ tài chính tại Việt Nam cho thấy sự đa
dạngphức tạp ca nền kinh tế. Đề tài đ. sử dng 03 mô hnh phân tích: Hồi quy tuyến tính đa biến
(Multiple Linear Regression), ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average) VAR (Vector
Autoregression) để đánh giá tác động ca CKTC n tăng trưởng GDP ca Việt Nam. Mỗi mô hnh mang
lại ch nhn riêng biệt về m/i quan hệ giữa các biến, dẫn đến những kết luận khác nhau về độ chính
c và hiệu quả ca mô hnh trong việc nắm bắt và giải thích CKTC. Về mô hnh hồi quy tuyến tính đa
biến: hnh này cho thấy giá tr R-squared thấp, chỉ ra khả năng giải thích hạn chế về m/i quan hệ
giữa các biến độc lập tăng trưởng GDP. Các p-value cao từ biến độc lập không cung cấp bằng
chứng đáng kể về m/i quan hệ có ý nghĩa th/ng kê, cho thấy rằng mô hnh này có th không thích hợp
để phân tích CKTC ca Việt Nam trong b/i cảnh này. Về hnh ARIMA: Không th hiện được hiệu
suất t/t trong việc phù hợp với dữ liệu khi xét đến các chỉ s/ như Log Likelihood, AIC và BIC. Điều này
thể do hnh không thể bắt kp các m/i quan hệ động giữa các biến trong một nền kinh tế
đang phát triển thay đổi nhanh như Việt Nam. Về hnh Vector tự hồi quy (VAR): Trong 03
hnh, VAR tỏ ra là mô hnh phù hợp nhất, với khnăng phân tích m/i quan hệ động và ơng tác giữa
c biến. hnh VAR cung cấp thông tin quý giá thông qua các ng c như Impulse Response
Function (IRF) và Forecast Error Variance Decomposition (FEVD), giúp phân tích tác động qua lại giữa
CKTC tăng trưởng kinh tế. Mặc dù vậy, các thông s/ tổng quát như Log Likelihood AIC/BIC cho
thấy, mô hnh cần được t/i ưu hóa để phản ánh chính xác hơn các m/i quan hệ phức tạp trong dữ liệu.
Nhn chung, hnh VAR công c t/i ưu hơn để phân tích dự báo tác động ca CKTC lên tăng
trưởng GDP ở Việt Nam, nhờ khnăng nắm bắt đầy đ các m/i quan hệ động giữa các biến tài chính
kinh tế. Các nhà hoạch đnh chính sách nên xem xét kết hợp các hnh phương pháp khác
nhau để được cái nhn đa chiều chínhc nhất về tnh hnh kinh tế. Dựa trên kết luận ca mô hnh
ước lượng về ảnh hưởng CKTC tới tăng trưởng GDP các đặc điểm ca CKTC tại Việt Nam thể
thấy: (i) Sự cần thiết phải xây dựng bộ chỉ s/ cảnh báo sớm để theo dõi, giám sát hoạt động tổng thể
ca hệ th/ng tài chính Việt Nam; (ii) Xem xét đến việc điều hành chính sách vĩ mô ngược chu kỳ để đạt
được đồng thời mc tiêu tăng trưởng kinh tế và ổn đnh tài chính.
(4) Trên sở nghiên cứu kinh nghiệm ca một s/ ớc, phân tích ảnh hưởng ca CKTC tới ng
trưởng GDP tại Việt Nam, làm rõ b/i cảnh trong nước và qu/c tế ảnh hưởng đến CKTC và tăng trưởng
GDP ca Việt Nam, đề tài đưa ra một s/ khuyến ngh chính sách nhằm vận dng CKTC để đạt mc tiêu
tăng trưởng GDP ca Việt Nam.
3
Đ/i với chính sách tiền tệ: (i) Thường xuyên theo dõi diễn biến b/i cảnh kinh tế - x. hội toàn cầu
trong nước. Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tc theo dõi chặt chcác động thái và tác động chính sách
từ bên ngoài, nhất là Ngân hàng Trung ương ca c ớc lớn để làm cơ sở lựa chọn chính sách nới
lỏng hay thắt chặt một cách phù hợp với b/i cảnh kinh tế trong nước; (ii) Ngân hàng Nhà nước tiếp tc
điều nh chính sách tiền tệ thận trọng và linh hoạt... Xác đnh và kiểm soát mức tăng trưởng tín dng
hợp lý để đảm bảo đ v/n cho tăng trưởng kinh tế và kiểm soát được cung tiền trong nền kinh tế. Ðồng
thời tiếp tc tăng cường, kiểm soát chất lượng tín dng; kiên đnh mc tiêu kiểm soát lạm phát, ổn đnh
kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an toàn hệ th/ng; từ đó, đưa ra các giải pháp, công
c chính sách nhất quán, linh hoạt; (iii) Tiếp tc đổi mới chế điều hành l.i suất tỷ giá, theo
hướng đảm bảo tính ch động trong điều hành ca Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu xác đnh mức
l.i suất chỉ đạo đảm bảo tính lan tỏa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại mức lạm phát mc tiêu; thực
hiện cơ chế điều hành tỷ giá thả nổi có điều tiết, nhằm đảm bảo tỷ giá danh nghĩa xoay quanh mức tỷ
giá thực hiệu quả; (iv) Tăng cường công tác truyền thông chính sách ca Ngân hàng Nhà nước, xây
dựng chiến lược, kch bản c thể. Những thông tin về các giải pháp điều hành trong tương lai phải
được thông tin ràng, bằng ngôn ngữ dễ hiểu được Ngân hàng Trung ương hoặc được Th/ng
đ/c y quyền phát ngôn nhằm tránh những thông tin sai lệch và tạo niềm tin ca công chúng.
Đ/i với chính sách tài khóa: (i) Chính phcần đưa ra một kế hoạch tổng thể chính sách về tài chính -
tiền tệ, trong đó các vấn đề về cân đ/i ngân sách, đầu công cần được tính toán, nghiên cứu trong
m/i quan hệ chặt chẽ tới các chỉ tiêu quan trọng ca chính sách tiền tệ: Tổng phương tiện thanh toán
và tăng tưởng tín dng; (ii) L.i suất phát hành trái phiếu cần được nghiên cứu, tính toán với mặt bằng
l.i suất huy động chung ca hệ th/ng ngân hàng thương mại, hạn chế các ngân hàng thương mại sử
dng v/n huy động để mua trái phiếu chính ph cần tăng cường ph/i hợp giữa chính sách tiền tệ
và chính sách tài khóa trong việc xác đnh l.i suất đảm bảo ổn đnh l.i suất th trường; (iii) Từng bước
giảm bội chi ngân sách theo hướng Chính ph chỉ đầu tư các công trnh cơ sở hạ tầng trọng điểm liên
quan đến qu/c kế, dân sinh, khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư các công trnh xây
dựng cơ sở hạ tầng thông qua hnh thức đ/i tác công tư (PPP).
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ. được Hội đồng vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s/
359/QĐ-BTC ngày 29/02/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược Chính sáchi chính./.
4