Hoàn thiện chính sách thuế đối với mặt hàng xăng dầu trong bối cảnh mới
- Đơn v ch tr: Cục Quản lý, Giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí
- Ch nhiệm nhiệm vụ: ThS. Đào Th Huyền Trang
- Năm giao nhiệm vụ: 2023 M0 s1: BTC/ĐT/2023-07
1. Tính c!p thiết c#a v!n đ% nghiên c'u
Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực ca đời s1ng kinh tế - chính
tr - x0 hội. Để thúc đẩy th trường xăng dầu phát triển hiệu quả, đảm bảo vai trò quan trọng ca xăng
dầu trong mọi mặt ca nền kinh tế, Chính ph đ0 ban hành nhiều chính sách tài chính, trong đó
chính sách thuế, nhằm đảm bảo xăng dầu được lưu thông trong thtrường với mức điều chỉnh hợp lý,
góp phần huy động nguồn thu từ xăng dầu để tái phân bổ vào mục tiêu điều chỉnh kinh tế - x0 hội. Tuy
nhiên, với tính chất chu ảnh hưởng từ nguồn cung xăng dầu thế giới, nhạy cảm với biến động giá ca
th trường qu1c tế, việc vận hành chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu trong thời gian qua đ0
đặt ra nhiều vấn đề, đặc biệt đ1i với cơ quan chức năng và các nhà hoạch đnh chính sách trong việc
đề xuất cơ chế linh hoạt về quản lý xăng dầu.
Trong thời gian vừa qua, mặt hàng xăng dầu tại Việt Nam đ0 chu nhiều biến chuyển mạnh về giá do
tác động từ khng hoảng kinh tế gây ra do dch Covid-19, cuộc xung đột giữa Nga Ukraine,
nguồn cung thiếu ổn đnh từ các nước thuộc vùng Trung Đông. Chính ph đ0 kp thời ban hành các
giải pháp ổn đnh giá đ1i với mặt hàng xăng dầu thông qua việc điều chỉnh sắc thuế trực tiếp lên mặt
hàng này. Tuy nhiên, dự kiến trong những năm tiếp theo, th trường xăng dầu vẫn chưa dấu hiệu
ổn đnh. Các giải pháp về thuế nêu trên chỉ tác dụng ngắn hạn, tạm thời, chưa được xem biện
pháp lâu dài để quản lý xăng dầu trước những biến chuyển khó dự đoán ca nền kinh tế. Do đó, việc
soát các chính sách thuế hiện hành, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế đ1i với mặt
hàng xăng dầu là cần thiết, góp phần ổn đnh th trường xăng dầu nói riêng và nền kinh tế - x0 hội nói
chung. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu trong
b1i cảnh mới” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, nhằm phân tích các vấn đề liên quan đến
b1i cảnh, kết quả đạt đượchạn chế, tồn tại ca chính sách thuế hiện hành đ1i với mặt hàng xăng
dầu; từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
2. M*c tiêu nghiên c'u
Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu trong
b1i cảnh mới.
3. Đối tư.ng và ph/m vi nghiên c'u
- Đ1i tượng nghn cứu: Chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu, bao gồm xăng dầu thành phẩm
ng dầu nguyên liệu.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích về chính sách thuế (bao gồm thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, thuế giá tr gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường
(BVMT)) đ1i với mặt hàng xăng dầu ca Việt Nam và một s1 nước. S1 liệu sử dụng để phân tích đánh
giá được thu thập trong giai đoạn 2001 - 2022. c giải pháp hoàn thiện chính sách thuế được đề
xuất cho giai đoạn 2024 - 2027.
4. Kết quả nghiên c'u
(1) Đề tài đ0 làm sở luận về xăng dầu chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu. Trong
1
đó, làm khái niệm đặc điểm chung ca xăng dầu, bao gồm các luận về thể tích, trọng lượng
xăng dầu; mức độ tiêu chuẩn hóa, tính cháy nổ, độc hại. Đồng thời, nêu bật một s1 vai trò quan trọng
ca sản phẩm xăng dầu như nguồn nhiên liệu đầu vào ca các ngành năng lượng; góp phần điều
tiết nền kinh tế và tăng trưởng GDP; thúc đẩy phát triển ngành vận tải và ngành logistic. Ngoài ra, đề
tài cũng đ0 phân loại các mặt hàng xăng dầu theo 02 nhóm chính xăng dầu thành phẩm và xăng dầu
nguyên liệu (dầu thô), đồng thời làmnhững nội dungbản về phát triển thtrường xăng dầu bao
gồm phát triển theo hnh thức th trường và phát triển theo yếu t1 th trường.
Bên cạnh đó, đề tài cũng đ0 đưa ra cái nhn tổng quan về chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu,
bao gồm khái niệm, mục tiêu, đặc điểm ca thuế, chức năng, phân loại thuế, mục đích, vai trò, phân
loại các chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu. Trong đó, đ0 khẳng đnh các chính sách thuế đ1i
với mặt hàng xăng dầu có vai trò vô cùng quan trọng trong điều tiết sản xuất, tiêu dùng, tăng thu ngân
sách nhà nước (NSNN), cụ thể các chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu vai trò điều tiết th
trường thông qua việcm thay đổi hành vi ca các ch thể kinh doanh tiêu dùng theo hướng
lợi cho môi trường do mặt hàng xăng dầu nhiên liệu hóa thạch, khi sử dụng sẽ gây hại cho môi
trường; góp phần tăng nguồn thu cho NSNN. Ngoài ra, việc đánh thuế vào xăng dầu tại Việt Nam sẽ
góp phần đổi mới sáng tạo, khuyến khích áp dụng công nghệ mới để giảm thiểu sử dụng nhiên liệu
hóa thạch, tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh đnh
hướng nền kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh. Đề tài cũng đ0 chỉ ra tại Việt Nam hiện nay 04
sắc thuế đang đánh vào mặt hàng xăng dầu, bao gồm: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế GTGT, thuế
TTĐB và thuế BVMT. Đồng thời, đề tài cũng đ0 chỉ rõ các yếu t1 ảnh hưởng đến chính sách thuế đ1i
với mặt hàng xăng dầu, bao gồm cả yếu t1 khách quan (các nhân t1 đa chính tr, kinh tế trên thế giới;
nhu cầu tiêu thụ và giá cả ca xăng dầu thế giới; xu hướng phát triển kinh tế theo xu hướng kinh tế ít
các-bon) yếu t1 ch quan (chính sách ổn đnh kinh tế mô; chính sách bảo vệ môi trường, hạn
chế biến đổi khí hậu tại Việt Nam; chính sách chế quản ca Nhà nước đ1i với xăng dầu;
chính sách phát triển an ninh năng lượng qu1c gia).
(2) Đề tài đ0 nghiên cứu kinh nghiệm ca một s1 nước về hoàn thiện cơ chế, chính sách thuế đ1i với
xăng dầu, bao gồm cả các qu1c gia phát triển (Nhật Bản, Đức, Anh…) và các qu1c gia đang phát triển
(Trung Qu1c, Malaysia…), từ đó rút ra các bài học cho Việt Nam. Cụ thể là: (i) Sự can thiệp ca Nhà
nước đ1i với hoạt động kinh doanh xăng dầu: Chính phcác nước rất chú trọng và quản lý chặt chẽ,
th1ng nhất các hoạt động kinh doanh xăng dầu cả với công ty trong nước cũng như các công ty nước
ngoài, bảo đảm một môi trường kinh doanh bnh đẳng và có trật tự theo luật pháp ca mỗi nước. Các
nước kiểm soát việc kinh doanh xăng dầu bằng nhiều chính sách, như quản quyền kinh doanh,
chính sách thuế, chínhch giá cũng như quy đnh mức lợi nhuận hợp cho kinh doanh xăng dầu;
(ii) Đ1i với mặt hàng kinh doanh xăng dầu, các qu1c gia đều áp dụng mức thuế suất ổn đnh và tương
đ1i thấp đ1i với các sản phẩm xăng dầu. Điều này giúp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện dự
toán các nguồn chi phí trong mỗi giai đoạn kinh doanh. Bên cạnh đó, Chính ph ổn đnh mức thuế
suất nhằm đảm bảo dự toán ngân sách được chính xác, từ đó phân bnguồn ngân sách hợp tới
các quyết đnh tiêu dùng và đầu tư công; (iii) Đ1i với từng sắc thuế: Chính sách thuế xuất, nhập khẩu
tại các qu1c gia nghiên cứu đều đảm bảo phù hợp với các cam kết qu1c tế các qu1c gia này
thành viên. Chính sách thuế GTGT được áp dụng chung một mức thuế suất đ1i với tất cả các loại
hàng hóa, trong đó các mặt hàng xăng dầu. Việc áp dụng thuế TTĐB tương đ1i phổ biến tại hầu
hết các qu1c gia; thậm chí một s1 nước, thuế TTĐB đ1i với xăng dầu còn được gọi thuế năng
2
lượng. Chính sách thuế BVMT tùy thuộc vào v trí ca từng đa phương, chính quyền trung ương
phân quyền để chính quyền đa phương điều tiết; (iv) Đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng thay
thế xăng dầu như năng lượng mặt trời, sinh kh1i, gió, mưa, thy triều, sóng và đa nhiệt.
(3) Đề tài đ0 phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu tại
Việt Nam. Trong đó, nghiên cứu quá trnh phát triển ngành xăng dầu ca Việt Nam; thực trạng nguyên
liệu để sản xuất xăng dầu; thực trạng sản xuất, cung ứng và giá xăng dầu ở Việt Nam. Ngoài ra, đề tài
đ0 đánh giá cấu thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu, cũng như các chính sách thuế đ1i với mặt hàng
xăng dầu, bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB thuế BVMT. Qua đó
cho thấy, chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu thời gian qua đ0 được điều chỉnh linh hoạt theo
từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp đường l1i, ch trương, chính sách, phù hợp với điều kiện thực tế trong
nước và b1i cảnh qu1c tế.
Bên cạnh những kết quả đ0 đạt được, chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu vẫn tồn tại một s1
hạn chế. Một s1 luật thuế đ0 được ban hành thực hiện trong thời gian dài, các mức thuế suất ca
các loại thuế hầu hết được quy đnh tại các luật thuế, tuy nhiên, tnh hnh kinh tế, chính tr, x0 hội
nhiều biến động, diễn biến g dầu thô thế giới liên tục được thay đổi, dẫn đến không kp thời điều
chỉnh các chính sách thuế để ổn đnh th trường. Nguyên nhân cơ bản ca các hạn chế này là do: Sự
thay đổi liên tục ca giá cả tnh hnh kinh tế làm cho việc xác đnh thời điểm áp dụng chính sách
thuế khó khăn; ri ro về sự phụ thuộc vào nguồn cung dầu thô. Đồng thời, việc xây dựng chính sách
thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu một vấn đề phức tạp liên quan đến nhiều yếu t1 khác nhau
để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc áp dụng.
(4) Trên sở luận đánh giá thực trạng về chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu, làm
b1i cảnh trong nước qu1c tế tác động đến th trường xăng dầu, đề tài đ0 đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện chính sách thuế đ1i với mặt hàng xăng dầu, cụ thể: (i) Đ1i với thuế BVMT: Nghiên
cứu sửa đổi quy đnh về khung thuế BVMT đ1i với mặt hàng xăng dầu cho phù hợp với thực tiễn, đặc
biệt là thuế suất thuế BVMT đ1i với xăng sinh học để thúc đẩy việc sử dụng mặt hàng này, hướng đến
mục tiêu tăng trưởng xanh phát triển bền vững; sửa đổi quy đnh về người nộp thuế thời điểm
tính thuế BVMT đ1i với xăng, dầu; (ii) Đ1i với thuế TTĐB: Nghiên cứu điều chỉnh mức thuế suất thuế
TTĐB, phân cấp cho Ủy ban Thường vụ Qu1c hội được quyền điều chỉnh mức thuế suất thuế TTĐB
đ1i với mặt hàng xăng dầu trong biên độ được Qu1c hội cho phép để đảm bảo tính ch động, linh
hoạt trong điều hành, nhất trong b1i cảnh th trường xăng dầu còn nhiều biến động bất lường,
khó dự báo; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy đnh về khấu trừ thuế TTĐB đ1i với xăng dầu sinh
học để thúc đẩy tăng trưởng xanh, phát triển bền vững; (iii) Đ1i với thuế GTGT: Cần được điều chỉnh
theo hướng thay thế quy đnh về sản phẩm xuất khẩu hàng hóa được chế biến từ tài nguyên,
khoáng sản tổng tr giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng ợng chiếm từ 51% giá
thành sản phẩm trở lên tại Luật Thuế GTGT bằng quy đnh ban hành Danh mục về sản phẩm xuất
khẩu tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác Danh mục về sản
phẩm xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản khai thác đ0 chế biến thành sản phẩm khác thuộc đ1i
tượng không chu thuế GTGT. Ngoài ra, cần soát điều chỉnh thuế GTGT theo hướng quy đnh
khung thuế; (iv) Đ1i với thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Nghiên cứu điều chỉnh thẩm quyền ban hành Biểu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo hướng giao cho Bộ trưởng Bộ Tài chính như trước đây thay cho
chế giao Chính ph như hiện hành; rà soát điều chnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đ0i đ1i
với mặt hàng xăng dầu; điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đ0i đ1i với nhiên liệu sinh học.
3
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đ tài đ0 được Hội đồng vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s1
310/QĐ-BTC ngày 23/02/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm vụ KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4