Hội nhập lĩnh vực mua sắm công của Việt Nam trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự
do thế hệ mới
- Đơn v ch tr: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: ThS. Nghiêm Th Thúy Hằng
- Năm giao nhiệm v: 2022 M- s.: 2022 - 18
Hội nhập lĩnh vực mua sắm công trong khuôn khổ các hiệp đnh thương mại tự do (FTA) thế hệ mới
được hiểu quá trnh gắn kết nền kinh tế ca một qu.c gia với một/một s. qu.c gia/khu vực thông
qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa lĩnh vực mua sắm công trong phạm vi FTA ký kết. Các nội dung
cam kết không chỉ giới hạnlĩnh vực thương mại dch v truyền th.ng bao gồm cả mua sắm
công, sở hữu trí tuệ, lao động... Quy đnh bắt buộc mở cửa th trường mua sắm công đ.i với các bên
tham gia ký kết hiệp đnh giúp mở ra một th trường rộng lớn hơn và cơ hội cạnh tranh công bằng hơn
cho doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh
tranh, đồng thời giúp các cơ quan mua sắm công sử dng ngân sách hiệu quả hơn.
Trong thời gian qua, Việt Nam đ- tham gia ký kết 05 FTA về mua sắm công, tuy nhiên chỉ có 03 FTA là
Hiệp đnh Đ.i tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bnh Dương (CPTPP), FTA Việt Nam - EU (EVFTA),
FTA Việt Nam - Vương Qu.c Anh (UKVFTA) nghĩa v mở cửa th trường. Đ đảm bảo thuận lợi
trong quá trnh hội nhập lĩnh vực mua sắm công, Chính ph đ- ban hành Ngh đnh s. 95/2020/NĐ-CP
ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo CPTPP (Ngh đnh s. 95) và Ngh đnh
s. 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một s. điều ca Ngh đnh s. 95/2020/-CP
(Ngh đnh s. 09). Tuy nhiên, sau hơn 04 năm (đ.i với CPTPP) hơn 03 năm (đ.i với EVFTA
UKVFTA) chính thức có hiệu lực đến nay, việc các cơ quan mua sắm tổ chức thực hiện đấu thầu mua
sắm qu.c tế i chung theo quy đnh ca Ngh đnh s. 95, Ngh đnh s. 09 i riêng vẫn n rất
khiêm t.n, ch yếu do Việt Nam mới đang trong giai đoạn quá độ, ngưỡng g tr gói thầu phải thực hiện
cam kết mở cửa cao; năng lực, mức độ quan tâm thực thi ca các quan mua sắm công thuộc
phạm vi điều chỉnh còn nhiều hạn chế…Trong khi đó, cùng với xu ớng mở cửa, hội nhập trong giai
đoạn tới, Việt Nam phải đứng trước yêu cầu thực hiện các cam kết hội nhập lĩnh vực mua sắm công
theo các FTA đ- ký kết ở mức độ sâu rộng hơn cũng như tiếp tc tiến hành đàm pn cam kết hội nhập
nh vực mua sắm công trong khuôn khổ các FTA khác tương lai không xa. Để nâng cao hiệu qu
ng tác tổ chức thực hiện mua sắm công ca Việt Nam trong khn khổc FTA thế hệ mới, việc triển
khai nghiên cứu đề tài “Hội nhập lĩnh vực mua sắm công ca Việt Nam trong khuôn khổ c hiệp đnh
thương mại tự do thế hệ mới” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. M*c tiêu nghiên c,u
Trên cơ sở hệ th.ng cơ sởluận và thực tiễn về hội nhập mua sắm công trong khn khổ các FTA,
đề tài đề xuất giải pháp tc đẩy hội nhập lĩnh vực mua sắm công ca Việt Nam trong khuôn khổ các
FTA thế hệ mới.
3. Đối tư0ng v1 phạm vi nghiên c,u
- Đ.i tượng nghiên cứu: Hội nhập nh vực mua sắmng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh gthực trạng hội nhập lĩnh vực mua sắmng
ca Việt Nam trong khuôn khổ các FTA thế hệ mới mà Việt Nam thành viên tham gia (CPTPP, EVFTA,
1
UKVFTA) giai đoạn từ năm 2014 - 2023; nghiên cứu kinh nghiệm ca mt s. qu.c gia trên thế giới (Anh,
Úc, Hàn Qu.c, Singapore, Trung Qu.c) về hội nhập nh vực mua sắm công.
4. Kết quả nghiên c,u
(1) Đề tài đ- hệ th.ng một s. vấn đề chung về hội nhập lĩnh vực mua sắm công trong khuôn khổ các
FTA thế hệ mới; làm rõ khái niệm, nhân t. ảnh hưởng đến hội nhập lĩnh vực mua sắm công, hội nhập
lĩnh vực mua sắm công trong khuôn khổ các hiệp đnh; cơ hội và thách thức từ hội nhập lĩnh vực mua
sắm công; tiêu chí đo lường mức độ hội nhập lĩnh vực mua sắm công. Theo đó, có nhiều nhân t.
khác nhau (bao gồm ch quan và khách quan) ảnh hưởng đến hoạt động mua sắm công nói chung và
hội nhập mua sắm công trong khuôn khcác FTA thế hệ mới, điển hnh như duy nhận thức, quan
điểm ca Chính ph về hội nhập kinh tế qu.c tế; hệ th.ng cơ sở pháp lý về mua sắm công; ứng dng
khoa học công nghệ; trnh độ, năng lực ca quan quản lý, quan mua sắm; nội dung, đặc điểm,
tính chất ca i thầu; phương thức, hnh thức mua sắm được quan mua sắm công lực chọn;
năng lực cạnh tranh ca nhà thầu trong nướcViệc trở thành thành viên ca Hiệp đnh mua sắm công
(GPA); tham gia các FTA có nội dung mua sắm công được coi là những tiêu chí căn bản đánh g mức
độ hội nhập lĩnh vực mua sắm công ca một qu.c gia. Hội nhập nh vực mua sắm công được hầu hết
các qu.c gia phát triển lựa chọn bởi những hội, lợi ích ca mang lại như: Tiếp cận th trường
qu.c tế, qua đó thúc đẩy th trường mua sắm công phát triển; cải thiện trnh độ quản nhà nước về
mua sắm công; góp phần chuyển dch cấu sản xuất hàng hóa; nâng cao năng lực cạnh tranh ca
doanh nghiêp trong nước.Tuy nhiên, hội nhập lĩnh vực mua sắm công cũng mang lại những thách
thức đ.i với các qu.c gia tham gia, đặc biệt là các qu.c gia đang phát triển như phải chấp nhận chi trả
chi phí cho công cuộc cải cách hệ th.ng pháp luật trong nước theo hướng phù hợp, tương thích với
điều kiện mở cửa; doanh nghiệp khi tham gia vào hệ th.ng mua sắm công được hội nhập s bphát
sinh thêm một s. chi phí so với giai đoạn chưa mở cửa trước đó; gia tăng sức ép cạnh tranh đ.i với
các doanh nghiệp, nhà thầu trong nước.
(2) Đề tài đ- nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm các nước (Anh, Úc,n Qu.c, Singapore, Trung Qu.c)
về hội nhập lĩnh vực mua sắm công trong khuôn khổ các FTA thế hệ mới, trong đó phần lớn các nước
đều ch động, ch cc tham gia hội nhập lĩnh vực mua sắm công thông qua việc tham gia GPA và nhiều
FTA. Các cam kết hội nhập lĩnh vực mua sắm công về bản tương tự cam kết GPA, thuộc nhóm
WTO+. Để thúc đẩy hội nhập lĩnh vực mua sắm công, các nước đều đ- thực hiện các biện pháp tăng
cường hội nhập. Trênsở kinh nghiệm các nước, đề tài đ- rút ra một s. bài học cho Việt Nam: (i)
Hoàn thiện khung kh pháp lý cho mua sắm công hướng đến hội nhập; (ii) Hội nhập nh vực mua sắm
công áp dng các biện pháp chính thức và phi chính thức nhằm hạn chế tiếp cận th trường (nhiều
qu.c gia vẫn áp dng, như tại một s. văn bản luật ca Hoa Kỳ yêu cầu chỉ có thể sử dng nguyên liệu
do Hoa Kỳ sản xuất trong dự án nhất đnh…);(iii) Tuân th những nguyên tắc nền tảng trong mua sắm
công; (iv) Lựa chọn nhà thầu cung ứng hàng hóa, dch v thông qua hnh thức đấu thầu rộng r-i;
thành lập cơ quan mua sắm công tập trung.
(3) Đề tài đ- phân tích, đánh giá thực trạng hội nhập lĩnh vực mua sắm công ca Việt Nam trong
khuôn khổ các FTA thế hệ mới, trong đó tập trung vào các cam kết hội nhập lĩnh vực mua sắm ng
trong 03 FTA đ- kết (CPTPP, EVFTA, UKVFTA). Qua đó đề tài đ- cho thấy: (i) Việt Nam quan
sát viên thứ 26 ca GPA từ năm 2012, đ- ký kết 05 FTA có nội dung v mua sắmng, trong đó có 03
FTA có cam kết mở cửa th tờng mua sắm công; (ii) ng tác tuyên truyền về thực hin mua sắm
công theo Ngh đnh s. 95/2020/NĐ-CP, Ngh đnh s. 09/2020/NĐ-CP trong giai đoạn từ năm 2019
2
đến 2023 đ- được đẩy mạnh; (iii) Ứng dng công nghệ thông tin trong mua sắm công được đẩy mạnh
triển khai nhằm đảm bảo các điều kiện sở cần thiết cho hội nhập mua sắm công, n phát triển
phương thức mua sắm tập trung, công khai, minh bạch trong thông tin đấu thầu, tạo điều kiện tham
gia cạnh tranh, công bằng giữa các nhà đầu tư, đặc biệt các nhà đầu nước ngoài, cũng như
nâng cao năng lực ca tổ chức đấu thầu trong nước.
Tuy nhiên, hội nhập lĩnh vực mua sắm ng trong khuôn khổ các FTA thế hệ mới ca Việt Nam cũng
còn một s. vấn đề đặt ra như sau: (i) Việt Nam ca tham gia GPA, mới tham gia ký kết 3 FTA có cam
kết m cửa th trường mua sắm công. Việc hội nhập nh vực mua sắmng tại Việt Nam vẫnn hạn
chế; (ii) Độ tương thích ca pháp luật mua sắm công trong nước với cam kết qu.c tế còn hạn chế; (iii)
S. lượng gói thầu qu.c tế và giá tr gói thầu qu.c tế vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng s. các gói thầu;
(iv) S. lượng gói thầu thực hiện theo Ngh đnh s. 95 Ngh đnh s. 09 n rất khiêm t.n; (v) Công
khai, minh bạch trong đấu thầu (bao gồm cả đấu thầu qu.c tế) còn hạn chế, khiến cho các nhà thầu khó
tiếp cận được thông tin đấu thầu, hạn chế trong đấu thầu cạnh tranh; (vi) Đấu thầu qua mạng vẫn chưa
thực sđẩy mạnh, nhiều nhà thu chưa đăng ký trên Hth.ng thông tin đấu thầu qu.c gia.
Nguyên nhân chyếu do: (i) Việt Nam hiện mới chỉ đang ở giai đon đầu ca tiến trnh hội nhập lĩnh vực
mua sắm công, cần có một qu-ng thời gian dài với l trnh từng bước đ kiện toàn, pt trin hoạt động
mua sắm công nói chung và hướng đến chuẩn mực gia nhập GPA; (ii) Hệ th.ng sở pháp hướng
dẫn th tc đấu thầu, mua sắm ng ca Việt Nam theo các hiệp đnh còn chưa đồng bộ khi quy đnh
hệ th.ng pháp riêng cho các gói thầu thuộc diện điều chỉnh ca 3 FTA tại Ngh đnh s. 95 Ngh
đnh s. 09. Các ch thể mua sắm công ngoài việc tuân ththeo hướng dẫn tại 2 Ngh đnh trên vẫn
phải vận dng Luật Đấu thầu đ.i với những nội dung chưa được ngh đnh quy đnh. Ngay cả Luật
Đấu thầu (sửa đổi) năm 2023 cũng còn chưa tiệm cận thông lệ khi chưa nhất thể hoá các cam kết hội
nhập vào trong Luật Đấu thầu; (iii) Cc diện đấu thầu qu.c tế ở Việt Nam chưanhiều thay đổi tích
cực, thậm chí có xu hướng st giảm hơn so với giai đoạn trước đó mặc dù các FTA v mua sắm công
đ- kết đ- hiệu lực; (iv) Ngưỡng tr giá gói thầu mua sắm công tại các cam kết ca Việt Nam
trong những năm đầu hội nhập còn mức cao nên nhiều quan mua sắm chưa phải thực hiện,
ngoài ra năng lực, mức độ quan tâm trách nhiệm thực thi ca các quan mua sắm công thuộc
phạm vi điều chỉnh ca Ngh đnh s. 95 và Ngh đnh s. 09 chưa cao; (v) Tnh trạng gói thầu qu.c tế
công khai thông tin không đầy đ, đúng quy đnh vẫn tồn tại (như bên mời thầu không đăng tải hoặc
đăng tải không đầy đ thông báo bằng tiếng Anh trên Hệ th.ng mạng đấu thầu qu.c gia theo quy
đnh); (vi) Việt Nam hiện mới những m đầu ca tiến trnh thúc đẩy thực hiện đu thầu qua mạng
nhằm góp phần sdng ngân sách nnước hiệu quả và minh bạch hơn.
(4) Trên sở phân tích thực trạng nghiên cứu kinh nghiệm các nước về hội nhập lĩnh vực mua
sắm công, kết hợp những phân tích b.i cảnh trong nước, qu.c tế, đnh hướng hội nhập và mua sắm
công trong thời gian tới, phân tích những hội và thách thức đặt ra cho Việt Nam khi thực hiện các
cam kết hội nhập theo các FTA, đề tài đề xuất các giải pháp thúc đẩy hội nhập lĩnh vực mua sắm
công ca Việt Nam trong khuôn khcác FTA thế hệ mới. Các giải pháp tập trung vào 02 nhóm chính:
(1) Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến thực hiện cam kết hội nhập ca Việt
Nam về mua sắm công trong khuôn khổ các FTA thế hệ mới tập trung vào: (i) Hoàn thiện hệ th.ng
văn bản hướng dẫn cho Luật Đấu thầu (sửa đổi) 2023 và bổ sung chính sách liên quan; (ii) Kiện toàn
các văn bản hướng dẫn cho Ngh đnh s. 95 và Ngh đnh s. 09; (iii) Tiếp tc kiện toàn hệ th.ng pháp
luật về mua sắm ng hướng tới th.ng nhất, tập trung, phù hợp với chuẩn mực cam kết qu.c tế;
3
(2) Nhóm giải pháp thúc đẩy việc tổ chức, thực hiện cam kết hội nhập ca Việt Nam về mua sắm công
trong khuôn khổ các FTA thế hệ mới tập trung vào: (i) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về
việc thực hiện cam kết hội nhập lĩnh vực mua sắm công trong khuôn khổ FTA thế hệ mới; (ii) Tuân th
các nguyên tắc chuẩn mực qu.c tế trong mua sắm công; (iii) Tiếp tc đẩy mạnh mua sắm tập trung;
(iv)Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ mua sắm công; (v) Thí điểm thực
hiện mua sắm công theo Nghđnh s. 95, Ngh đnh s. 09, vận dng các biện pháp ưu đ-i cho giai
đoạn chuyển đổi; (vi) Tăng cường ph.i hợp, kết n.i khâu tổ chức thực hiện đấu thầu với khâu quản
tài chính; (vii) Ch động, tích cực trong hội nhập và nâng cao năng lực c.t lõi ca doanh nghiệp trong
nước.
Ngoài các giải pháp, đề tài đề xuất một s. kiến ngh đ.i với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các
hiệp hội, c thể : (i) Kiến ngh Bộ Kế hoạchĐầu tư: Ban hành hướng dẫn vquy trnh, quy đnh
về lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập hồ sơ mời thầu theo gói hỗn hợp (thiết kế cung cấp hàng
hóa (EP) đ.i với dán công nghệ thông tin…; (ii) Kiến ngh Bộ Tài chính: Tổ chức đào tạo nâng cao
trnh độ, đc biệt là trnh độ ngoại ngữ và pháp lý đ.i với đội ngũ làm công tác mua sắm tài sản công
tại các đơn v, hệ th.ng trực thuộc Bộ Tài chính; thành lập Trung tâm mua sắm công thuộc Bộ Tài
chính để triển khai thực hiện đấu thầu đ.i với những gói thầu mua sắmgiá trlớn thuộc đ.i tượng
phải áp dng ca Ngh đnh s. 09 theo phân cấp ca Bộ Tài chính; Hướng dẫn về việc cho phép thực
hiện được sử dng ít hơn 03 báo giá để làm căn cứ trnh cấp thẩm quyền p duyệt quyết đnh
mua sắm trong trường hợp Ch đầu tư/Bên mời thầu đ- thực hiện đăng tải công khai 02 lần trên
website ca Bộ Kế hoạch Đầu tư, website ca Bộ Tài chính website ca Tổng cc Hải quan
nhưng không nhận đ được 03 báo giá; xây dựng trnh tự, th tc thực hiện chi đầu tư, mua sm dự
án theo quy đnh ca Luật Đầu ng năm 2019 và Nghđnh s. 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
ca Chính ph quy đnh chi tiết thi hành một s. điều Luật Đầu công; (iii) Kiến ngh các hiệp hội
ngành nghề: Phát huy t.i đa vai trò trong việc tạo cơ chế ph.i kết hợp thường xuyên giữa hiệp hội với
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và trong cạnh tranh với nhà thầu nước ngoài.
5. Thông tin nghiệm thu v1 lưu trữ:
- Nghiệm thu: Đề tài đ- được Hội đồng vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (theo Quyết đnh s.
2995/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4