Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
- Đơn v ch tr: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Ch nhim nhim v : TS. Bùi Th Hằng
- Năm giao nhim v : 2022 M, s.: BTC/ĐT/2022-19
1. T#nh c$p thiết c%a v$n đ( nghiên cứu
Giá tr hợp lý đ, được đề cập trong các nghiên cứu về kế toán từ rất lâu, nhưng phải đến những năm
gần đây, giá tr hợp mới được thể chế hóa trong các quy đnh ca Luật, chuẩn mực kế toán. Trên
thế giới, hầu hết các qu.c gia đều đ, đưa ra lộ trnh áp d ng giá tr hợp lý trước hết đ.i với các doanh
nghip niêm yết công ty đại chúng - một trong những th trường được coi mức độ hoạt động
cao nhất, trong đó tập trung ch yếu các doanh nghip niêm yết trên th trường chứng khoán (TTCK) -
thành viên quan trọng ca TTCK mỗi qu.c gia. Vấn đề giá tr hợp trong các nghiên cứu trong
ngoài nước ch yếu tập trung vào sự khác bit giữa kế toán giá tr hợp lý, kế toán theo giá g.c
tranh luận xung quanh vic nên hay không nên sử d ng giá tr hợp lý làm cơ sở đnh giá trong kế toán
thay thế cho các loại giá khác hay giá tr hợp đáng tin cậy, đảm bảo tính minh bạch khi trnh
bày báo cáo tài chính.
Tại Vit Nam, khái nim giá tr hợp áp d ng giá tr hợp trong kế toán còn mới mẻ đ.i vớic
doanh nghip niêm yết và người sử d ng thông tin kế toán. Luật Kế toán năm 2015 cho phép áp d ng
giá tr hợp lý là một bước tiến quan trọng trong vic hoàn thin h th.ng chuẩn mực kế toán Vit Nam
nhằm đảm bảo mức độ tương thích ngàyng cao với thông l kế toán chuẩn mực kế toán qu.c
tế. Tuy nhiên, trong những năm tới, khi Vit Nam hội nhập sâu toàn din vào nền kinh tế khu vực
và thế giới trên cơ sở các hip đnh hợp tác đ, sẽ được kí kết giữa Vit Nam và các nước, đòi hỏi
kế toán Vit Nam phải những cải cách căn bản nhằm phù hợp với thông l kế toán qu.c tế. Một
trong những thay đổi c.t lõi có tính chất quyết đnh là vic áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán mà Luật
Kế toán năm 2015 đ, đặt ra. Ngoài ra, để triển khai Luật kế toán năm 2015, Chính ph Bộ Tài
chính cần hoàn thin các quy đnh liên quan như ban hành hướng dẫn chi tiết, đầy đ về giá tr hợp lý
áp d ng giá tr hợp tại c doanh nghip nói chung doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit
Nam nói riêng. Vic áp d ng giá tr hợp trong kế toán cũng đặt ra nhiều thách thức cả về phương
din xây dựng các quy đnh hướng dẫn cũng như áp d ng thực tế các doanh nghip nói chung
doanh nghip niêm yết trên th TTCK Vit Nam nói riêng. Để những luận cứ khoa học trên cả góc
độ luận thực tiễn nhằm áp d ng giá tr hợp trong kế toán ca các doanh nghip niêm yết trên
TTCK Vit Nam, vic nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán tại các doanh
nghip niêm yết trên th trường chứng khoán Vit Nam” là thực sự cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sở luậnthực tiễn về giá trhợp lý, các quy đnh hin hành về giá tr hợp
vic áp d ng giá tr hợp trong kế toán tại các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. Trên
cơ sở đó, đề tài đề xuất một s. giải pháp hoàn thin khung pháp lý về giá tr hợp và giải pháp thúc
đẩy áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán ở các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam.
3. Đối tượng v. phạm vi nghiên cứu
1
- Đ.i tượng nghiên cứu: Nghiên cứu áp d ng gtr hợp trong kế toán tại các doanh nghip niêm
yết trên TTCK.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề luận chung về giá tr hợp lý, áp
d ng giá tr hợp lý và m.i quan h giữa các nhân t. chi ph.i đến mức độ áp d ng giá tr hợp lý tại 150
doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam giai đoạn 2021 - 2022 và nghiên cứu kinh nghim ca các
nước (Nhật Bản, Trung Qu.c, Malaysia, Hàn Qu.c) về áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán.
4. Kết quả nghiên cứu
2
(1) Đềi đ, h th.ng hóa luận về giá tr hợp lý, áp d ng giá tr hợp trong kế toán tại các doanh
nghip, c thể như lch sử ca giá trhợp phân tích các quan điểm về giá tr hợp theo chuẩn
mực kế toán Hoa Kỳ, theo chuẩn mực kế toán qu.c tế (IAS/IFRS); chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế, tồn
tại khi kế toán đo lường theo giá tr hợp lý; các sở tính giá trong kế toán các hnh tính giá
trong kế toán, phân tích ưu điểm, nhược điểm ca từng mô hnh tính giá trong kế toán; các đ.i tượng
kế toán áp d ng giá tr hợp trong doanh nghip khi ghi nhận ban đầu sau ghi nhận ban đầu, áp
d ng giá tr hợp để đánh giá sự suy giảm giá tr tài sản. Đồng thời, đề tài làm các cách xác đnh
giá tr hợp lý (phương pháp tiếp cận th trường, tiếp cận thu nhập, tiếp cận chi phí) và dữ liu sử d ng
(dữ liu quan sát và dữ liu phi quan sát) để xác đnh giá tr hợp lý. Có thể khái quát vic sử d ng giá
tr hợp lý trong các chuẩn mực kế toán qu.c tế hin hành theo một s. khía cạnh nổi bật sau: (i) Giá tr
hợp lý được sử d ng để đánh giá ghi nhận ban đầu; (ii) Giá trhợp được sử d ng sau ghi nhận
ban đầu; (iii) Ghi nhận chênh lch phát sinh do sự biến động ca g tr hợp lý. Trong hầu hết các
trường hợp, vic sử d ng giá tr hợp trong đánh giá và ghi nhận tài sản, nợ phải trả được quy đnh
trong các chuẩn mực kế toán qu.c tế đều kèm theo điều kin nhất đnh, đặc bit là điều kin về sự tồn
tại ca th trường hoạt động ca tài sản, nợ phải trả và doanh nghip có thể thu thập từ th trường một
cách đáng tin cậy để áp d ng các phương pháp kỹ thuật xác đnh giá tr hợp lý.
(2) Đề tài đ, nghiên cứu kinh nghim các nước (Nhật Bản, Trung Qu.c, Malaysia, Hàn Qu.c) về áp
d ng giá tr hợp trong kế toán. Các vấn đề nêu ra được phân tích mang tính tổng quát về những
điểm bản liên quan đến giá tr hợp trong kế toán; quan điểm áp d ng giá tr hợp ca các tổ
chức lập quy kế toán qu.c tế, như quan điểm về áp d ng giá tr hợp theo Hội đồng Tiêu chuẩn kế
toán tài chính (FASB) Hội đồng Chuẩn mực kế toán qu.c tế (IASB). Từ kinh nghim ca các qu.c
gia trên thế giới về áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán đề tài rút ra bài học kinh nghim cho Vit Nam
như sau: (i) Các doanh nghip niêm yết và các doanh nghip đại chúng, đặc bit là các doanh nghip
niêm yết trên TTCK, nên được yêu cầu áp d ng giá tr hợp trong kế toán thông qua bộ chuẩn mực
báo cáo i chính qu.c tế (IFRS). Các doanh nghip còn lại th xem xét lộ trnh áp d ng sau đó; (ii)
Đảm bảo vai trò ca c tổ chức nghề nghip mỗi qu.c gia, các tổ chức, nhân này giữ vai trò
chính trong vic ph.i hợp nghiên cứu, thử nghim và theo dõi hoạt động ca các thành viên để có thể
góp ý, hoàn thin, tạo ra một chuẩn mực phù hợp nhất; (iii) Cần đảm bảo cơ chế thực thi mạnh mẽ khi
áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán. Một cơ chế thực thi mạnh mẽ ở mỗi qu.c gia là yếu t. quyết đnh
để nhận được những lợi ích ca vic áp d ng giá tr hợp trong kế toán; (iv) Cần cng c. tính hợp
pháp, các quy đnh ca pháp luật trong vic áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán tại các doanh nghip,
đảm bảo vic áp d ng giá trhợp trong kế toán phải dựa trên những quy đnh ràng, thể quản
kp thời; (v) Cần đào tạo đầy đ cho các kế toán về vic áp d ng giá tr hợp trong kế toán; (vi)
Cần lộ trnh áp d ng giá tr hợp trong kế toán trong đó ưu tiên đưa giá tr hợp trong kế toán
vào áp d ng trước trong các lĩnh vực như bất động sản, chứng khoán phái sinh, phúc lợi cho người
lao động, thuê tài chính, giảm giá tài sản, tài sản c. đnh vô hnh.
(3) Đề tài đ, phân tích, đánh giá thực trạng áp d ng giá tr hợp trong kế toán tạic doanh nghip
niêm yết trên TTCK Vit Nam, theo đó đ, chỉ ra một s. ưu điểm như: (i) Một s. đ.i tượng kế toán đ,
áp d ng giá tr hợp thành công. Các doanh nghip niêm yết đ, thể áp d ng giá tr hợp lý đ.i với
các công c tài chính, hàng tồn kho, tài sản c. đnh, bất động sản đầu tư và một s. đ.i tượng kế toán
khác; (ii) Vic lập trnh bày báo cáo tài chính trên sở áp d ng giá tr hợp đ.i với một s. đ.i
tượng kế toán đ, nâng cao chất lượng thông tin được trnh bày trong báo cáo tài chính. Báo cáoi
3
chính có một s. khoản m c được lập dựa trên giá tr hợp lý đ, cung cấp được các thông tin tài chính
kp thời, sát với thực tế, phù hợp với th trường qua đó nâng cao được chất lượng thông tin tài chính,
đáp ứng được phần nào nhu cầu ca các đ.i tượng sử d ng thông tin trên báo cáo tài chính.
Tuy nhiên, vic áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán tại các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam
cũng còn một s. hạn chế như: (i) Giá tr hợp chưa được áp d ng đồng bộ, chưa hướng dẫn
chung về áp d ng giá tr hợp lý trong lập và trnh bày báo cáo tài chính. Điều này dẫn tới nhiều doanh
nghip niêm yết chưa thực sự hiểu giá tr hợp lý là g và khiến cho vic áp d ng giá tr hợp lý tại nhiều
doanh nghip gặp không ít vấn đề (doanh nghip không biết lựa chọn phương pháp xác đnh giá tr
hợp lý, doanh nghip không biết thu thập dữ liu từ nguồn nào để xác đnh giá tr hợp lý, doanh
nghip không biết trnh bày thông tin về vic áp d ng g tr hợp như thế nào trên báo cáo tài
chính…); (ii) Trnh độ ca kế toán tại các doanh nghip niêm yết chưa cao, không có nhiều người làm
kế toán có thể áp d ng giá tr hợp lý trong thực hành kế toán tại doanh nghip niêm yết, từ đó dẫn tới
hạn chế về vic tăng chi phí kế toán; (iii) Áp d ng giá tr hợp chu ảnh hưởng nhiều bởi nguyên tắc
thận trọng. Giá tr hợp lý mới chỉ ch yếu được sử d ng trong trường hợp đánh giá giảm tài sản hoặc
đánh giá tăng nợ phải trả, qua đó đồng thời ghi nhận tăng một khoản tổn thất/chi phí; (iv) sở dữ
liu th trường phong phú nhưng chưa được chuẩn hóa, tổ chức thu thập công khai bài bản, rộng
r,i minh bạch, từ đó làm giảm mức độ tin cậy ca giá tr hợp trong thực hành kế toán tại các
doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam.
Ngoài ra, đề tài cũng phân tích các nhân t. chi ph.i đến mức độ áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán tại
c doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam (tính tuân th h th.ng chuẩn mực kế toán; tổ chức tư
vấn nghề nghip; quy doanh nghip; áp lực từ thuế; kinh nghim, trnh độ ca kế toán viên; kiểm
toán độc lập; am hiểu và quan tâm ca nhà quản lý; m.i quan h chi phí - lợi ích; sự phát triển cơ sở h
tầng), đánh giá mức độ chi ph.i ca từng nhân t. đến vic áp d ng giá tr hợp trong kế toán tại các
doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. Các đánh giá mức độ chi ph.i là cơ sở để đưa ra c đề
xuất về áp d ng giá tr hợp lý trong kế tn tại các doanh nghip nm yết trên TTCK Vit Nam.
(4) Trên sở phân tích thực trạng nghiên cứu kinh nghim các nước về áp d ng giá trhợp
trong kế toán, đề tài đề xuất các giải pháp thúc đẩy vic áp d ng giá tr hợp trong kế toán tại các
doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam. Các giải pháp tập trung vào 03 nhóm nội dung: (i) Hoàn
thin các yếu t. ảnh hưởng đến vic áp d ng giá tr hợp trong các doanh nghip niêm yết trên
TTCK Vit Nam, bao gồm yếu t. ảnh hưởng từ môi trường pháp lý; giá cả th trường, l,i suất và thuế;
kinh nghim năng lực ca kế toán viên; tổ chức, đơn v kiểm toán; môi trường hoạt động nghề
nghip; nhận thức ca ch doanh nghip; quy doanh nghip; khả năng sinh lời ca doanh nghip
niêm yết; (ii) Các doanh nghip niêm yết xác đnh các đ.i tượng kế toán được phép thực hin kế toán
giá tr hợp theo từng lĩnh vực tài chính phi tài chính. Để đạt được các m c tiêu quan trọng này,
cần thực hin một s. các nội dung liên quan đến các đ.i tượng kế toán được phép thực hin kế toán
giá tr hợp lý theo lĩnh vực tài chính và các đ.i tượng kế toán được phép thực hin kế toán giá tr hợp
lý theo lĩnh vực phi tài chính (iii) Phương pháp thu thập dữ liu và quy trnh áp d ng các phương pháp
xác đnh giá tr hợp đảm bảo phù hợp với Vit Nam. Bộ Tài chính cần ph.i hợp với các bộ, ban
ngành liên quan xây dựng, ban hành các phương pháp quy trnh áp d ng giá tr hợp theo
hướng: Phương pháp tiếp cận th trường; phương pháp tiếp cận thu nhập; phương pháp tiếp cận chi
phí. Để xây dựng vận hành các phương pháp quy trnh áp d ng giá tr hợp này, cần lưu ý
nguyên tắc:Từng bước hoàn chỉnh một h th.ng th trường hoạt động; đồng bộ minh bạch hóa
4
hành lang pháp lý về kinh doanh; Xác đnh các nhân t. có khả năng ảnh hưởng đến giá tr hợp lý, xây
dựng mô hnh và tổng thể mẫu trong nghiên cứu, từ đó thu thập và xử lý dữ liu thông qua các dữ liu
sẵn có trên th trường hoặc mô hnh phân tích hồi quy để đảm bảo tính tin cậy, hiu quả.
Đồng thời, đề tài đưa ra điều kin và lộ trnh áp d ng giá tr hợp lý trong kế toán tại các doanh nghip
niêm yết trên TTCK Vit Nam theo đ.i tượng, cách thức, thời gian áp d ng cùng với vic sửa đổi
chuẩn mực kế toán Vit Nam hin hành chế tài chính, quy đnh về thuế. Theo đó, các hip hội
nghề nghip, sở đào tạo, Bộ Tài chính các doanh nghip niêm yết trên TTCK Vit Nam cần
chuẩn b các điều kin cần thiết để áp d ng giá tr hợp trong kế toán tại các doanh nghip niêm yết
trên TTCK Vit Nam trong thời gian tới.
5. Thông tin nghiệm thu v. lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ, được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua theo Quyết đnh s.
2014/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá, nghim
thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2022.
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5