Giải pháp thúc đẩy ứng dụng chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học kiến nghị chính
sách tài chính
- Đơn v ch tr: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: ThS. Phạm Thanh Thy
- Năm giao nhiệm v: 2023 M, s-: BTC/ĐT/2023-33
1. Tính c$p thiết c%a v$n đ& nghiên cứu
Khoa học công nghệ (KHCN) vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động, chuyển đổi
cấu kinh tế, góp phần phát triển tăng trưởng kinh tế, cung cấp các luận cứ khoa học cho việc
hoạch đnhchế,Fchính sách. Để phát huy vai trò ca KHCN trong nền kinh tế, ch trương thúc đẩy
ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu KHCN đ, được Đảng, Nhà nước quan tâm từ rất sớm.
Tại Ngh quyết s- 20-NQ/TW năm 2012 Hội ngh Trung ương 6 khóa XI về phát triển KHCN phc v
sự nghiệp ng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế th trường đnh hướng x, hội ch
nghĩa hội nhập qu-c tế ch trương “Có chế thúc đẩy doanh nghiệp mua công nghệ từ các
viện nghiên cứu, trường đại học trong nước. Nhà nước ch động mua kết quả KHCN trong trường
hợp nhu cầu”, đồng thời “Có chế sử dng v-n sự nghiệp kinh tế hỗ trợ đổi mới chuyển giao
công nghệ (CGCN)”, “Chú trọng nghiên cứu ứng dng triển khai; coi doanh nghiệp các đơn v
dch v công trung tâm ca đổi mới ứng dng CGCN, nguồn cầu quan trọng nhất ca th
trường KHCN”. Ngoài ra, Chiến lược Phát trin kinh tế - x, hi 10 năm giai đon 2021 - 2030 cũng đưa ra
nhiều đột phá chiến lược, trong đó “Có th chế, cơ chế, chính ch đặc thù, vượt trội, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, ứng dng, CGCN”. Đồng thời, chiến lượcng đưa ra các giải pháp như “Đổi mới mạnh mẽ cơ
chế hoạt động nghiên cứu, quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, tạo thuận lợi cho nghiên cứu,
chuyển giao phù hợp với cơ chế th trường. Đồng thời, phát huy vai trò ca các quỹ về pt triển khoa học
và đổi mới công nghệ trong thúc đẩy nghiên cứu, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, ứng dng và CGCN”. Ứng
dng và chuyển giao kết qunghiên cứu là hết sức cần thiết để đưac kết qu nghiên cứu KHCN o
thực tiễn, phc vcho các mc tiêu phát triển kinh tế - x, hội ca đất nước.
Mặc dù,c ch trương liên quan đến ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu KHCN đ, được
ban hành, tuy nhiên, hoạt động ứng dng chuyển giao nói chung chính sách tài chính thúc đẩy
ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu còn nhiều vấn đề đặt ra: Một là, đa s- đơn đăng
sáng chế Việt Nam vẫn ca người nước ngoài, s- đơn ca người Việt Nam năm 2022 chỉ bằng
10,3% trong tổng s- 8.707 đơn đăng sáng chế Việt Nam. Hai là, các tổ chức trung gian chưa đ
sức đ thực hiện t-t sứ mệnh ca mnh trên th trường KHCN, hiện các sàn giao dch mới ch yếu
cung cấp, tổ chức dch v đào tạo, việc cung cấp các dch v môi giới chuyển giao công nghệ, thẩm
đnh, đánh giá, đnh giá công nghệ còn hạn chế. Ba là, khung khổ pháp lý chuyên ngành liên quan đến
hoạt động ứng dng, chuyển giao còn một s- tồn tại, hạn chế liên quan đến quy đnh về tổ chức
KHCN, quy đnh tài sản góp v-n là quyền sở hữu công nghệ, quy đnh về xử lý tài sản, đnh giá tài sản
là kết quả thực hiện nhiệm v KHCN; B-n là, về chính sách tài chính cho hoạt động ứng dng, chuyển
giao kết quả nghiên cứu vẫn còn một s- vấn đề đặt ra như tỷ lệ chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho
KHCN/tổng chi NSNN có xu hướng giảm, chi sự nghiệp KHCN ch yếu chi cho thực hiện nhiệm v
KHCN, chưa chú trọng đến hoạt động ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu, tỷ lệ doanh
nghiệp KHCN được hưởng ưu đ,i thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) còn thấp (chỉ khoảng 14,6%
1
tổng s- doanh nghiệp KHCN), s- lượng doanh nghiệp trích lập Quỹ phát triển KHCN thấp (năm 2022
chiếm 0,02% tổng s- doanh nghiệp trên cả nước), chính sách tín dng cũng chưa được triển khai
mạnh mẽ. Do đó, việc thực hiện đề tài “Giải pháp thúc đẩy ứng dng chuyển giao kết quả nghiên
cứu khoa học kiến ngh chính ch tài chính” cần thiết, ý nghĩa khoa học thực tiễn cao
trong b-i cảnh hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học tại Việt
Nam trong thời gian tớikiến nghcác chính sách tài chính liên quan đến ứng dng chuyển giao
kết quả nghiên cứu.
3. Đ+i tư-ng và ph.m vi nghiên cứu
- Đ-i tượng nghiên cứu: Ứng dng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các nội dung liên quan ứng dng chuyển giao kết quả nghiên
cứu khoa học (lý luận, kinh nghiệm các nước, đánh g thực trạng) tại Việt Nam một s- tổ chức
điển hnh nằm trong top 10 tổ chức công b- qu-c tế cao nhất m 2022 ca Việt Nam trong giai
đoạn 2017 - 2023.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề i đ, khái quáta những vấn đ luận chung vứng dng chuyển giao kết quả nghiên
cứu khoa học; chính sách tài chính cho ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học.
Theo đó, nghiên cứu khoa học hoạt động khám phá, phát hiện bản chất ca sự vật (tự nhiên, x,
hội con người) nhằm phát triển nhận thức khoa học về thế giới, đồng thời tư duy, sáng tạo tm
giải pháp c động trở lại sự vật, biến đổi sự vật, phc v cho mc tiêu nghiên cứu ca con người.
Nghiên cứu khoa học rất nhiều loại hnh,y theo cách thức phân loại: (i) Phân loại theo tính ứng
dng: nghiên cứu bản (hay còn gọi nghiên cứu thuần túy) nghiên cứu ng dng. (ii) Phân
loại theo phương thức nghiên cứu: Nghiên cứu đnh lượng, nghiên cứu đnh tính nghiên cứu hỗn
hợp; (iii) Phân loại theo lĩnh vực nghiên cứu: nghiên cứu khoa học tự nhiên, nghiên cứu khoa học
x, hội, nghiên cứu khoa học kỹ thuật ng nghệ, nghiên cứu khoa học y - dược, nghiên cứu
khoa học nông nghiệp…Kết quả nghiên cứu được hiểu một cách khái quát kết quả ca một hoạt
động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dng
công nghệ, dch v KHCN, phát huy sáng kiến hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KHCN.
Kết quả nghiên cứu thường được đnh hnh dưới dạng kết quả hay sản phẩm ca một nhiệm v
KHCN. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ, làm ứng dng kết quả nghiên cứu khoa học quá trnh vận
dng kết quả nghiên cứu khoa học đ, được công nhận một cấp đnào đó vào thực tiễn một cách
hiệu quả nhất đảm bảo thời gian sử dng lâu dài. Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học
việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dng ca kết quả nghiên cứu nghiên cứu từ một bên sang
một bên khác, nhằm vận dng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. Việc ứng dng chuyển
giao kết quả nghiên cứu khoa học mang lại nhiều lợi ích cho x, hội, kinh tế, quản lý, l,nh đạo trên
nhiều lĩnh vực như y tế, môi trường, giáo dc...
Ngoài ra, đề tài cũng đ, khái quát được các chính sách tài chính cho ứng dng chuyển giao kết
quả nghiên cứu khoa học. theo đó, chính sách tài chính là một công cđiều tiết vĩ mô ca Nhà nước,
bao gồm hệ th-ng các quan điểm, mc tiêu giải pháp gắn với việc huy động, phân bổ sử dng
các nguồn lực tài chính nhằm đnh hướng điều tiết để thúc đẩy ứng dng chuyển giao kết quả
nghiên cứu khoa học, phù hợp các chiến lược, ch trương, đnh hướng về phát triển KHCN nói riêng
2
yêu cầu phát triển ca nền kinh tế nói chung. Chính sách tài chính cho ứng dng chuyển giao
kết quả nghiên cứu khoa học bao gồm chính sách thuế, chính sách chi NSNN và chính sách tín dng.
(2) Đề tài đ, nghiên cứu kinh nghiệm ca một s- nước (Hoa Kỳ, Hàn Qu-c, Nhật Bản, Trung Qu-c,
Singapore) về ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học chính sách tài chính cho
ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, từ đó, rút ra 04 bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam: (i) Chi tiêu công đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu ứng
dng kết quả nghiên cứu vào phát triển kinh tế - x, hội. Đ-i với hoạt động ứng dng chuyển giao
kết quả nghiên cứu, các nước thường chi ngân sách cho các hoạt động này thông qua việc tài trợ cho
các chương trnh nghiên cứu đổi mới sáng tạo, chương trnh chuyển giao công nghệ, dự án chuyển
giao thương mại hóa, đầu sở hạ tầng, nâng cao năng lực nghiên cứu các trường đại
học…; (ii) Chính sách ưu đ,i thuế động lực để các tổ chức, nhân nghiên cứu khoa học thúc
đẩy ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu. S- lượng các nước sử dng chính sách ưu đ,i
thuế cho KHCN ngày càng tăng, tính đến năm 2022, 33 trong s- 38 qu-c gia OECD và 22 trong s- 27
qu-c gia EU đ, đưa ra ưu đ,i thuế cho NCPT cấp chính quyền trung ương hoặc cấp đa phương
cho KHCN; (iii) Các chính sách ưu đ,i l,i suất, tài trợ kinh phí cho chuyển giao, ứng dng KHCN đều
phải đi cùng các điều kiện c thể; (iv) Hầu hết các nước đều thành lập quỹ đổi mới công nghệ để
khuyến khích các doanh nghiệp ứng dng kết quả KHCN, trong đó, giai đoạn đầu, các quỹ ch yếu
thực hiện các hoạt động tài trợ (tài trợ một phần hoặc toàn phần) kinh phí để các doanh nghiệp thực
hiện đổi mới và phát triển công nghệ, trong đó bao gồm các tài trợ về chi phí cho sở hữu trí tuệ, bằng
sáng chế, phí CGCN. Tiếp đó, các quỹ sẽ mở rộng hnh thức hỗ trợ tín dng như cho vay ưu đ,i, hỗ
trợ l,i suất vay, bảo l,nh tín dng để doanh nghiệp ứng dng công nghệ, mở rộng quy sản xuất -
kinh doanh.
(3) Đtài đ, đánh giá thực trạng ứng dng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học tại Việt Nam
trong giai đoạn 2017 - 2023; thực trạng chính sách tài chính cho ứng dng chuyển giao kết quả
nghiên cứu khoa học tại Việt Nam. Trong đó, đề tài đ, đánh giá thực trạng chính sách chi NSNN,
chính sách thuế chính sách tín dng nhà nước; chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong ứng dng
chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và trong chính sách tài chính cho ứng dng và chuyển giao
kết quả nghiên cứu khoa học tại Việt Nam. Nhn chung, chính sách liên quan đến ng dng và
chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học tại Việt Nam chính ch i chính cho ứng dng và
chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học đang ngày ng hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn n một s-
vấn đề cần quan m trong thời gian tới như: (i) Một s- văn bản quy phạm liên quan đến ứng dng,
chuyển giao kết quả nghiên cứu còn chưa p hợp, th-ng nhất với c văn bản liên quan; (ii) Th
trường KHCN chưa phát triển; (iii) Việc kết n-i cung cầu, phát triển dch v chuyển giao còn nhiều
vấn đề đặt ra. Đ-i với chính ch tài chính: (i) T lệ chi NSNN cho KHCN/tổng chi NSNN xu
hướng giảm; (ii) Trong tổng chi sự nghiệp KHCN, ch yếu chi cho thực hiện nhiệm v KHCN,
chưa c trọng đến hoạt động ứng dng chuyển giao kết quả nghiên cứu; (iii) Chính sách tài
chính ưu đ,i đ-i với doanh nghiệp KHCN chưa phát huy được hiệu quả; (iv) Ưu đ,i thuế đ-i với
doanh nghiệp KHCN vẫn n mang nh o bằng; (v) S- ợng doanh nghiệp trích lập Quỹ phát
triển KHCN ca doanh nghiệp còn thấp, năm 2022 220 doanh nghiệp thành lập Quỹ, chiếm
0,02% tổng s- doanh nghiệp trên cả ớc; (vi) Chính ch n dng tại c Qu KHCN còn chưa
được triển khai.
3
(4) Trên sở nghiên cứu luận, thực hiễn, quan điểm, đnh hướng ca Đảng Nhà nước, đồng
thời khảo cứu kinh nghiệm ca một s- qu-c gia trên thế giới về thúc đẩy ứng dng và chuyển giao kết
quả nghiên cứu khoa học, đề i đ, đề xuất 04 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dng chuyển
giao kết quả nghiên cứu khoa học tại Việt Nam, gồm: (i) Hoàn thiện môi trường thể chế, pháp lý; (ii)
Nâng cao hiệu quả chuyển giao kết quả nghiên cứu; (iii) Phát triển th trường KHCN; (iv) Phát triển
các dch v về chuyển giao. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ, đưa ra một s- kiến ngh về chính sách tài
chính cho ứng dng CGKQ quả nghiên cứu khoa học tại Việt Nam trong thời gian tới như: (i) Về
chi ngân sách: Nên tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm, phát triển cơ sở hạ tầng, tổ chức trung gian
KHCN, đổi mới cấu chi NSNN cho KHCN từ chi nhiệm v KHCN để chi cho hoạt động ứng dng
chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học; (ii) Về chính sách thuế: Hoàn thiện lại các quy đnh về
thuế TNDN, thuế thu nhập nhân, thuế GTGT… để khuyến khích doanh nghiệp ứng dng chuyển
giao, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và nhà khoa học; (iii) Về chính sách tín dng: Kiến ngh bỏ
chức năng cho vay tại Quỹ Phát triển KHCN Qu-c gia (NAFOSTED) để tránh chồng chéo với Quỹ Đổi
mới công nghệ Qu-c gia (NATIF), đồng thời thực hiện các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay, hỗ trợ l,i suất, bảo l,nh vay v-n tại NATIF.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ, được Hội đồng vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s-
1251/QĐ-BTC ngày 04/6/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4