
Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp về thực hiện thủ tục hành chính giao
dịch thương mại qua biên giới
- Đơn v ch tr: Văn phòng Bộ
- Ch nhim nhim v: ThS. Phạm Quang Nam
- Năm giao nhim v: 2023 M) s+: BTC/ĐT/2023-19
1. Tính c*p thi+t của v*n đề nghiên cứu
Môi trường kinh doanh tại các qu+c gia, vùng l)nh thổ thường được nhiều tổ chức qu+c tế đánh giá, xếp
hạng. Trong đó, từ năm 2003, Ngân hàng Thế giới (WB) đ) thực hin điều tra, khảo sát và xuất bản báo
cáo mức độ thuận lợi đ+i với hoạt động kinh doanh (Doing business) tại hơn 100 qu+c gia, vùng l)nh thổ
với 05 chỉ s+, trong đó có tiêu chí “Giao dch thương mại qua biên giới” thuộc chỉ s+ “Hoạt động hàng
ngày”. Theo đánh giá ca WB, trong giai đoạn 2016 - 2020, chất lượng môi trường kinh doanh Vit Nam
đ) có những cải thin nhất đnh trong tổng s+ 190 qu+c gia, vùng l)nh thổ được WB đánh giá. Tuy
nhiên, điểm s+ ca tiêu chí “Giao dch thương mại qua biên giới” trong 3 năm (2018 - 2020) vẫn giữ
nguyên, trong khi v trí xếp hạng lại b giảm, đ) ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, xếp hạng chung về
môi trường kinh doanh ca WB đ+i với Vit Nam.
Chiến lược phát triển kinh tế - x) hội 10 năm 2021 - 2030 đặt mc tiêu phấn đấu đến năm 2030, môi
trường kinh doanh ca Vit Nam được xếp vào nhóm 30 qu+c gia hàng đầu” (theo xếp hạng ca WB).
Chính ph đ) c thể hóa ch trương trên ca Đảng tại Chiến lược phát triển kinh tế - x) hội 10 năm
2021 - 2030, Chương trnh tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030. Trong đó,
Chính ph phấn đấu đến năm 2030 đạt “Mức độ hài lòng ca người dân, doanh nghip về giải quyết th
tc hành chính (TTHC) đạt t+i thiểu 95%” và “Môi trường kinh doanh ca Vit Nam được xếp vào nhóm
30 qu+c gia hàng đầu”. Mặc dù, Vit Nam đ) thực hin nhiều cải cách, nhưng một s+ nguyên nhân làm
cho doanh nghip mất nhiều thời gian thực hin, làm phát sinh tăng chi phí tuân th khi thực hin giao
dch thương mại qua biên giới được chỉ ra là h th+ng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chuyên
ngành còn phức tạp; một s+ một s+ quy đnh về th tc chưa thật rõ ràng dẫn đến cách hiểu, giải thích
và áp dng pháp luật khác nhau; quy đnh thiếu nhất quán và sự ph+i hợp thiếu đồng bộ giữa các cơ
quan gây ra những khó khăn cho doanh nghip khi thực hin nghĩa v thuế; vẫn còn tnh trạng thời gian
kiểm tra kéo dài và nội dung kiểm tra b chồng chéo; doanh nghip thường gặp trở ngại ở giai đoạn
trước khi khai hải quan và ở giai đoạn khai hải quan. Do đó, vic nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao
mức độ hài lòng ca doanh nghip về thực hin TTHC giao dch thương mại qua biên giới” là cần thiết,
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiu quả, đo lường được mức độ hài lòng ca
doanh nghip khi thực hin TTHC liên quan đến giao dch thương mại qua biên giới.
3. Đ0i tư1ng và phạm vi nghiên cứu
- Đ+i tượng nghiên cứu: Sự hài lòng ca doanh nghip về thực hin TTHC giao dch thương mại qua
biên giới.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá mức độ hài lòng ca doanh nghip về thực hin TTHC giao
dch thương mại qua biên giới tại Vit Nam và tnh hnh triển khai, kết quả thực hin tại một s+ qu+c gia
trong giai đoạn 2020 - 2023.
1

4. K+t quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ) khái quát được một s+ vấn đề chung về TTHC giao dch thương mại qua biên giới, sự hài
lòng ca doanh nghip về thực hin TTHC giao dch thương mại qua biên giới, qua đó đ) làm rõ được
một s+ vấn đề về TTHC giao dch thương mại qua biên giới; sự hài lòng ca doanh nghip về thực hin
th tc hành chính giao dch thương mại qua biên giới; các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng ca doanh
nghip về thực hin TTHC giao dch thương mại qua biên giới; nhân t+ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng
ca doanh nghip về thực hin TTHC giao dch thương mại qua biên giới. TTHC là trnh tự, cách thức
thực hin, hồ sơ và yêu cầu, điều kin do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy đnh để giải
quyết một công vic c thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. TTHC được cơ quan nhà nước thực hin
các hoạt động quản lý nhà nước khu vực cửa khẩu biên giới, đất liền, bao gồm: (i) Th tc biên phòng
và công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh ca người, phương tin; hoạt
động quản lý, bảo v ch quyền biên giới qu+c gia; phòng ch+ng tội phạm, giữ gn an ninh chính tr và
trật tự, an toàn x) hội; thực hin công tác đ+i ngoại quân sự, đ+i ngoại biên phòng...; (ii) Th tc xuất,
nhập khẩu đ+i với hàng hóa tại cửa khẩu biên giới; phòng, ch+ng hoạt động vận chuyển, buôn bán hàng
hóa thuộc danh mc cấm, buôn lậu, gian lận thương mại...; (iii) Th tc về kiểm tra chuyên ngành do cơ
quan quản lý ngành thực hin ch tr, ph+i hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa
khẩu giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm dch, phòng dch tại cửa khẩu biên giới. Sự
hài lòng ca doanh nghip trong thực hin TTHC là trạng thái doanh nghip cảm thấy vic thực hin
TTHC giao dch thương mại qua biên giới được nhanh nhất, thuận lợi nhất với chi phí tuân th TTHC
thấp nhất. Các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng ca doanh nghip như: Th tc hải quan; thời gian xử
lý các TTHC; sự công khai, minh bạch về chính sách đ+i với TTHC; th tc, tiêu chuẩn đ+i với hàng hóa
phải kiểm tra chuyên ngành. Nhân t+ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng ca doanh nghip về thực hin
TTHC giao dch thương mại qua biên giới bao gồm: Sự cảm thông; độ tin cậy; phí, l phí; khả năng đáp
ứng; sự ph+i hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước.
(2) Đề tài đ) phân tích kinh nghim qu+c tế về nâng cao mức độ hài lòng ca doanh nghip về thực hin
TTHC giao dch thương mại qua biên giới tại Hoa Kỳ, Thái Lan, Nhật Bản, Singapore. Qua đó có thể
thấy, tại Hoa Kỳ, cơ quan nhà nước phải lắng nghe khách hàng ca mnh. Nhân viên ca cơ quan nhà
nước cần được trao quyền để chu trách nhim cao hơn trong vic xử lý các tnh hu+ng hoạt động mà
họ gặp phải trong công vic. Các cơ quan phải hợp lý hóa quy trnh hoạt động. Để đáp ứng những
mong đợi ca người dân, các cơ quan nhà nước phải vượt qua ranh giới nội bộ bằng dữ liu được tích
hợp liền mạch để tạo ra thông tin tổng hợp nhằm giải quyết một cách có ý nghĩa câu hỏi hoặc m+i quan
tâm ca khách hàng. Tại Singapore, Hải quan Singapore là một trong những cơ quan đứng đầu trong
tạo điều kin thuận lợi nhất cho thương mại, đồng thời vẫn đảm bảo kiểm soát hải quan chặt chẽ, tác
động thuận lợi đến sự hài lòng ca doanh nghip trong thực hin về TTHC giao dch thương mại qua
biên giới. Tại Nhật Bản, H th+ng NACCS ca Hải quan Nhật Bản được coi như mô hnh giao din
chuẩn cho các cơ quan hữu trách có liên quan khác phát triển h th+ng tin học ca mnh, tác động
mạnh mẽ đến sự hài lòng ca cá nhân, tổ chức khi thực hin TTHC. Tại Thái Lan, để triển khai thực
hin chiến lược tự động hóa, hải quan Thái Lan đ) triển khai một loạt các h th+ng đin tử, giúp các
doanh nghip, tổ chức hoạt động xuất, nhập khẩu có thể thực hin thanh toán các khoản tiền thuế và
các khoản thu khác theo quy đnh dưới hnh thức đin tử. Qua nghiên cứu kinh nghim các nước, đề tài
rút ra bài học cho Vit Nam, c thể: (i) Để nâng cao mức độ hài lòng ca người dân đ+i với vic xây
dựng, tổ chức thực hin chính sách ca cơ quan nhà nước, phải mở rộng các kênh thông tin tuyên
2

truyền để người dân dễ dàng nắm bắt, góp ý kiến xây dựng đ+i với các ch trương, chính sách và chính
quyền phản hồi, giải trnh vic thực hin ch trương, chính sách đang được triển khai; (ii) Tăng cường
ứng dng công ngh thông tin để đơn giản hóa quy trnh làm vic; (iii) Thường xuyên tiến hành đo
lường mức độ hài lòng ca người dân, doanh nghip, đa dạng hóa cách thức tổ chức đánh giá sự hài
lòng ca tổ chức, công dân thông qua khảo sát trực tuyến qua mạng internet, phiếu góp ý, hòm thư góp
ý, h th+ng thiết b đánh giá cần được đặt ngay tại từng quầy làm vic ca các trung tâm; (iv) Tăng tiến
độ đồng bộ hóa giữa hải quan đin tử với chính ph đin tử để thực hin các kết n+i tự động giữa hải
quan với các tổ chức liên quan trong các bộ, ngành, đa phương; (v) Xây dựng Cổng thông tin một cửa
qu+c gia đáp ứng yêu cầu trở thành điểm tiếp nhận và chia sẻ thông tin, dữ liu, chứng từ đin tử cho
tất cả các bên tham gia vào hoạt động thương mại xuyên biên giới.
(3) Đề tài đ) phân tích, đánh giá thực trạng mức độ hài lòng ca doanh nghip về thực hin TTHC giao
dch thương mại qua biên giới tại Vit Nam. Qua đó có thể thấy, các TTHC trong lĩnh vực hải quan
thuộc phạm vi quản lý ca Bộ Tài chính và các TTHC ca các bộ quản lý ngành đều được công b+ và
công khai trên cơ sở dữ liu qu+c gia về TTHC theo đúng yêu cầu ca Chính ph. Đa s+ các TTHC
đ) được quy đnh đầy đ rõ ràng về thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết, cơ quan giải quyết và
trnh tự thực hin; các văn bản quản lý chuyên ngành được ban hành dần theo hướng đáp ứng yêu
cầu cải cách, cắt giảm TTHC; các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại nhiều tỉnh, thành ph+ đ) có
trang thiết b máy móc hin đại, sử dng cơ sở hạ tầng hin có tại cửa khẩu và các tr sở ca mnh,
các cơ quan, tổ chức này đ) và đang tiếp tc được đầu tư thêm cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết b,
phương tin làm vic nhằm phc v t+t doanh nghip về thực hin TTHC giao dch thương mại qua
biên giới tại Vit Nam… Bên cạnh kêt quả đạt được, đề tài cũng chỉ ra các hạn chế, tồn tại: Một s+ quy
đnh về chính sách TTHC xuất, nhập khẩu chưa thật rõ ràng dẫn đến cách hiểu, giải thích và áp dng
khác nhau gây khó khăn cho người dân và doanh nghip; TTHC tuy đ) được công b+, công khai
nhưng chưa liên kết với nhau; cơ sở dữ liu qu+c gia chưa được đồng bộ, chia sẻ, kết n+i ảnh hưởng
đến cơ quan quản lý nhà nước khai thác thông tin hỗ trợ phc v công tác một cách hiu quả; có
nhiều th tc kiểm tra chuyên ngành đ) được triển khai trên Cổng thông tin một cửa qu+c gia, tuy
nhiên, vic triển khai còn nhiều hạn chế do H th+ng chưa đảm bảo; các th tc kiểm tra chuyên
ngành chưa được thực hin đồng bộ trên Cổng thông tin một cửa qu+c gia, thậm chí có th tc vẫn
còn thực th công; văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chuyên ngành thường xuyên được sửa
đổi, bổ sung theo từng nhóm ngành hàng, dẫn đến TTHC liên tc thay đổi và khó phân đnh rõ hàng
hóa được bộ, ngành nào quản lý… Nguyên nhân là do nước ta đang trong tiến trnh hội nhập sâu vào
nền kinh tế qu+c tế, nhiều nghip v liên quan đến quan h kinh tế mới phát sinh, yêu cầu phù hợp
với thông l khu vực và qu+c tế rất cao, do đó yêu cầu chính sách thuế, hải quan cần thường xuyên
cập nhật, thay đổi cho phù hợp với quá trnh vận động năng động ca nền kinh tế, nhưng vẫn phải
phù hợp với điều kin nội tại và văn hóa Vit Nam, đây không chỉ là nguyên nhân mà còn là thách
thức rất lớn trong vic tạo lập hành lang pháp lý linh hoạt, hiu quả; vic ứng dng khoa học công
ngh thông tin chưa theo kp với thay đổi ca chính sách và yêu cầu thực tiễn đặt ra; sự ph+i hợp
giữa các bộ, ngành Trung ương, đa phương có lúc chưa chặt chẽ nên quá trnh rà soát sửa đổi, bổ
sung, thay thế chính sách chưa hiu quả.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s+ nước, thực trạng mức độ hài lòng ca doanh nghip
về thực hin TTHC giao dch thương mại qua biên giới tại Vit Nam, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp
nâng cao mức độ hài lòng ca doanh nghip về thực hin TTHC giao dch thương mại qua biên giới: (1)
3

TTHC giao dch thương mại qua biên giới cần được: (i) Tiến hành rà soát h th+ng các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến TTHC giao dch thương mại qua biên giới nhằm rút ra những kết luận cần
thiết về những lực cản từ h th+ng văn bản quy phạm pháp luật hin có, do tính lạc hậu, phức tạp,
không dự báo trước được ca h th+ng văn bản này trước những phát triển ca thực tiễn, hoặc mâu
thuẫn, chồng chéo...; (ii) Nghiên cứu để tiếp tc báo cáo Chính ph th+ng nhất cơ quan hải quan là đầu
m+i kiểm tra chuyên ngành đ+i với hàng hóa nhập khẩu th cần phải rà soát để sửa các luật có liên
quan, từ Luật Hải quan, Luật Quản lý ngoại thương đến các luật chuyên ngành và các ngh đnh có liên
quan; (iii) Tiếp tc thực hin đánh giá chất lượng phc v người dân, doanh nghip trong thực hin
TTHC, dch v công theo thời gian thực hin trên môi trường đin tử; (iv) Thực hin nghiêm vic đánh
giá tác động quy đnh TTHC trong đề ngh xây dựng, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo
đúng hướng dẫn, đảm bảo các TTHC được ban hành đáp ứng yêu cầu về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp
pháp, chi phí tuân th TTHC thấp nhất; (2) Về giảm thời gian thực hin TTHC qua vic nâng cao hiu
quả Cơ chế một cửa qu+c gia, Cơ chế một cửa ASEAN th cần: Nâng cấp, bổ sung một s+ chức năng
trên Cổng thông tin một cửa qu+c gia nhằm đáp ứng các yêu cầu kết n+i, chia sẻ thông tin giữa các cơ
quan quản lý nhà nước đ+i với hoạt động nhập khẩu, với những thông tin cơ bản bao gồm: Hồ sơ
KTCN; tờ khai hải quan; kết quả đánh giá sự phù hợp; kết quả kiểm tra ca các cơ quan kiểm tra; danh
mc các mặt hàng phải kiểm tra chuyên ngành; thông tin liên quan đến vi phạm ca doanh nghip trong
quá trnh hậu kiểm...; (3) Công khai, minh bạch về chính sách đ+i với TTHC: (i) Thông tin về Tổng cc
Hải quan cần đáp ứng các tiêu chí minh bạch như th+ng nhất, nhanh chóng, kp thời, chính xác, đầy đ
về chính sách, pháp luật hải quan qua phương tin thông tin đại chúng, cổng thông tin đin tử hải
quan...; (ii) Tăng cường ph+i hợp tuyên truyền giáo dc, đào tạo chuyên môn nghip v về trao đổi,
cung cấp thông tin cho các lực lượng, các đơn v trong từng bộ, ngành về công tác thu thập, xử lý thông
tin phc v triển khai mô hnh mới, phc v công tác quản lý hải quan; ph+i hợp với VCCI tổ chức hội
thảo phổ biến pháp luật về mô hnh kiểm tra chuyên ngành mới cho doanh nghip; ph+i hợp với cơ
quan báo chí, truyền thông viết bài, đăng tin và làm phim giới thiu về hoạt động và kết quả ca công tác
kiểm tra chuyên ngành ca hải quan, ca các bộ, ngành; (iii) Thực hin nghiêm túc kỷ cương, tuyên
ngôn khách hàng ca công chức hải quan (4) Tiếp tc thực hin cải cách toàn din công tác quản lý,
kiểm tra chuyên ngành và kết n+i Cổng thông tin một cửa qu+c gia: (i) Kiểm tra theo mặt hàng gắn với
doanh nghip nhập khẩu tại Đề án “Cải cách mô hnh kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm
đ+i với hàng hóa nhập khẩu” đ) được Th tướng Chính ph phê duyt tại Quyết đnh s+ 38/QĐ-TTg
ngày 11/01/2021; (ii) Đơn giản th tc kiểm tra chuyên ngành, cắt giảm quy trnh kiểm tra; (iii) Áp dng
nguyên tắc quản lý ri ro trong kiểm tra chuyên ngành để cải cách công tác này đ+i với hàng hóa nhập
khẩu nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ) được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s+
1255/QĐ-BTC ngày 04/6/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

