Đổi mới hoạt động của Hải quan Việt Nam trong bối cảnh mới
- Đơn v ch tr: Tổng cục Hải quan
- Ch nhim nhim vụ: TS. Trần Vũ Minh
- Năm giao nhim vụ: 2023 M( s*: BTC/ĐT/2023-03
1. Tnh c p thi"t của v n đ$ nghiên c&u
Vit Nam đang trong quá trnh hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải
nhanh chóng cải cách, phát triển, hin đại hóa chế, chính ch quản để thích ứng với tnh hnh
mới, tạo thuận lợi cho thương mại, đảm bảo an ninh qu*c gia. Hải quan Vit Nam ng không nằm
ngoài sự vận động chung đó. Cùng với sự phát trin ca nền kinh tế thế giới và sự phát triển ca khoa
học công ngh, hoạt động ca Hải quan nói chung, Hải quan Vit Nam nói riêng ngày càng nhiều
thay đổi nhằm giúp cho quan Hải quan nâng cao hiu quả hoạt động; kiểm soát hoạt động xuất -
nhập khẩu (XNK); tạo điều kin thuận lợi cho hoạt động giao thương đảm bảo an ninh qu*c gia.
Trên thực tế, Vit Nam đ( xây dựng h th*ng chínhch pháp luật hải quan đầy đ, hoàn thin theo
hướng hin đại, đồng bộ, các chế độ quản hải quan được chuẩn hóa phù hợp với các công ước
qu*c tế; công tác quản ri ro đ( được áp dụng trong các hoạt động nghip vụ hải quan; công tác
ch*ng buôn lậu, gian lận thương mại được triển khai quyết lit; đặc bit vic ứng dụng công ngh
thông tin, chuyển đổi s* trong nghành Hải quan một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức,
phương pháp làm vic ca quan hải quan trong b*i cảnh mới. Tuy nhiên, trước b*i cảnh thế giới
nhiều biến đổi như đại dch Covid-19, vic bất ổn giữa Nga Ucraine đặc bit xu hướng
chuyển đổi s* đang diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây th hoạt động ca cơ quan Hải quan cần
thiết phải thêm nhiều sự điều chỉnh, đổi mới cho phù hợp hơn với sự phát triển ca thế giới. Xuất
phát từ các do nêu trên, vic nghiên cứu đề tài: “Đổi mới hoạt động ca Hải quan Vit Nam trong
b*i cảnh mới” là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M)c tiêu nghiên c&u
Đề tài nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động ca cơ quan Hải quan.
3. Đối tư,ng v- phạm vi nghiên c&u
- Đ*i tượng nghiên cứu: Đổi mới hoạt động ca Hải quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hoạt động ca Hải quan, trong đó tập trung vào các lĩnh
vực như: Tổ chức nguồn nhân lực, các hoạt động chính theo nhim vụ (kiểm tra giám sát, thtục Hải
quan, thu thuế, kiểm soát Hải quan), các hoạt động bổ trợ (phân tích phân loại, quản lý ri ro, hợp tác
qu*c tế, công ngh thông tin). Đề tài nghiên cứu hoạt động hải quan trong nước qu*c tế (Pháp,
Nhật Bản và Trung Qu*c). Hoạt động hải quan được đề tài phân tích trong giai đoạn 2018 - 2023; các
giải pháp đề xuất đến năm 2030.
4. K"t quả nghiên c&u
(1) Đề tài đ( tổng quan những vấn đề chung về hoạt động ca Hải quan Vit Nam trên sở khái
quát hóa hoạt động hải quan, hnh hoạt động hải quan, hth*ng các công cụ hỗ trợ để thực hin
hoạt động hải quan, tiêu chí đánh giá hoạt động hải quan. Hoạt động hải quan bao gồm hoạt động
giám sát, kiểm tra, kiểm soát hàng hoá XNK, phương tin vận tải hành khách xuất nhập cảnh, thu
thuế XNK và thi hành các quy đnh pháp luật khác có liên quan, trên l(nh thổ hải quan. Mục tiêu chung
đặt ra cho hoạt động ca các quan Hải quan kiểm soát hoạt động XNK, xuất nhập cảnh, quá
1
cảnh hàng hóa, phương tin vận tải; bảo đảm lợi ích và ch quyền an ninh qu*c gia, bao gồm các vấn
đề toàn cầu và an ninh phi truyền th*ng. Do đó, hoạt động hải quan đóng vai trò quan trọng trong quá
trnh quản nhà nước thông qua thực thi các nhim vụ chính. hnh hoạt động hải quan cũng bao
gồm các nhân t* tả cách thức tổ chức thực hin nhim vụ quản nhà nước về hải quan. Hoạt
động hải quan được chia làm 03 nhóm: (i) Các hoạt động xây dựng nhân lực tổ chức, gồm các
hoạt động nội bộ; (ii) Các hoạt động để thực hin nhim vụ chính; (iii) Các hoạt động bổ trợ để thực
hin c nhim vụ chính, như phân tích phân loại hàng hóa, quản ri ro, hợpc qu*c tế, hin đại
hóa, cải cách hành chính, th*ng kê, tham mưu xây dựng văn bản. Bên cạnh đó, để thực hin hoạt
động hải quan, cần sự hỗ trợ ca một s* nghip vụ về ngoại thương, kế toán, kiểm toán, xử vi
phạm và điều tra hnh sự. Để đánh giá hoạt động hải quan cần dựa vào 03 nhóm tiêu chí: (i) Thời gian
giải phóng hàng hoá: Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) căn cứ vào tiêu chí này để xây dựng phương
pháp đo lường thời gian giải phóng hàng hóa, sau đó dùng tiêu chí này để so sánh kết quả giải phóng
hàng giữa các qu*c gia với nhau. Có thể thực hin hai phương pháp khác nhau đ*i với vic đo lường
các tiêu chí này, là phương pháp quy trnh toàn bộ và phương pháp thời hạn hải quan. S* liu về thời
gian giải phóng hàng hóa một phương pháp đánh giá hữu hiu, cho phép đánh giá kết quả hoạt
động ca quan Hải quan giám sát tiến triển ca chương trnh cải cách hin đại hoạt động hải
quan. (ii) Tỷ lkiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: quan Hải quan một s* qu*c gia,
gần đây, đều có khuynh hướng lấy tỷ l kiểm tra thực tế hàng hóa làm chỉ s* ngắn hạn để đánh giá về
mức độ hỗ trợ thương mại. (iii) Các tiêu chí khác: Trong từng giai đoạn và tùy mục tiêu cụ thể, thể
dùng các tiêu chí về chi phí nguồn lực, tiêu chí tuân th pháp luật, tiêu chí s* vụ vi phạm b phát
hin, tiêu chí mức độ hài lòng ca doanh nghip, để đo lường hoạt động ca quan Hải quan. Quá
trnh hoạt động ca quan hải quan rất nhiều nhân t* ảnh hưởng. Bằng phương pháp th*ng
mô tả, đánh giá độ tin cậy Cronbachs Alpha, kỹ thuật phân tích nhân t* khám phá (EFA), phân tích hồi
quy đ( được sử dụng; kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, hoạt động hải quan hin nay chu ảnh hưởng
bởi 04 nhóm yếu t* chính, bao gồm: Điều kin tự nhiên; b*i cảnh qu*c tế; b*i cảnh trong nước; các
yếu t* đặc thù ca hải quan. Đồng thời, hnh hồi quy cũng cho ta thấy các nhân t* nêu trên chưa
giải thích được toàn bộ sự tác động tới hoạt động hải quan, còn lại do tác động ca các nhân t*
khác nằm ngoài hnh. Các nhân t* đó có thể mức độ tuân th ca các doanh nghip, cơ sở vật
chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động hải quan…
(2) Đề tài đ( nghiên cứu, phân tích kinh nghim ca một s* nước như Pháp, Nhật Bản, Trung Qu*c và
một s* nước khác về đổi mới hoạt động ca Hải quan các nước đó; từ đó đề tài t ra 05 bài học cho
Vit Nam, gồm: (i) Có mô hnh tổ chức phù hợp: Cơ quan Hải quan đều được tổ chức theo mô hnh Hải
quan vùng. Phương pháp tổ chức này có thể mang lại nhiều ích lợi như quản lý tập trung, dễ ứng dụng
quản hải quan hin đại, dễ phát triển mạng lưới thông tin phục vụ hoạt động điều tra trong kiểm tra
sau thông quan. Bên cạnh đó, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hin quản lý trên nguyên
tắc quản lý ri ro và ứng dụng công ngh thông tin trên một h th*ng hạ tầng về thông tin tiên tiến, cho
phép hầu hết các công vic được tiến hành một cách tự động hoá, đem lại hiu quả cao; (ii) Các hoạt
động ca cơ quan Hải quan tập trung và các nhim vụ chính: Đó là th tục hải quan, kiểm tra giám sát
hải quan, kiểm soát hải quan, thu thuế hải quan th*ng ngoại thương; (iii) Sử dụng h th*ng các
hoạt động bổ trợ, gồm có quản lý ri ro, phânch phân loại, hợp tác qu*c tế. Ngoài ra cần đảm bảo tính
h th*ng hoá ca h th*ng pháp luật, quy trnh th tục, đồng thời nâng cao quan h hợp tác hải quan -
doanh nghip. Tận dụng mô hnh hợp c n một ng cụ để hỗ trợ vic thực hin các khuyến ngh ln
2
quan đến quan h đ*i tác doanh nghip - hải quan theo khung tiêu chuẩn về an ninh tạo thuận lợi
thương mại toàn cầu. Đảm bảo thực thi các cam kết qu*c tế về hải quan, từ đó, xây dựng h th*ng
pháp luật qu*c gia minh bạch, dựa trên các chuẩn mực qu*c tế; (iv) Xây dựng lộ trnh, kch bản ứng p
với các biến động tiêu cực,c vấn đề tn cầu và các vấn đề an ninh phi truyền th*ng. Các tch thức
an ninh phi truyền th*ngặc bit là dch bnh, thiên tai, môi trường) đặt ra nhiều khó khăn cho công tác
quản tr ca tất cả qu*c gia, ảnh hưởng trực tiếp đến đnh hướng hoạt động ca cơ quan Hải quan; (v)
Ứng dụng công ngh thông tin và các thành tựu ca Cách mạng công nghip 4.0. Công ngh 4.0 giúp
c quan Hải quan cộng đồng doanh nghip linh hoạt hơn trong quản nhà nước quá trnh
sản xuất với chuỗi cung ứng theo mô hnh thông minh. Đặc bit, cuộc cách mạng 4.0 đ( trao quyền cho
c cơ quan Hải quan kiểm soát hiểuhơn mọi khía cạnh hoạt động, cho phép tận dụng dữ liu tức
thời đng hiu ququản lý, cải thin quy trnh.
(3) Đề tài phân tích thực trạng mô hnh tổ chức chức năng, nhim vụ, thẩm quyền nguồn nhân lực
ca Hải quan Vit Nam; đánh giá kết quả thực hin qua các hoạt động về kiểm tra giám sát, thu ngân
sách, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, h th*ng pháp luật, hin đại hóa cải cách th
tục hành chính, phân loại hàng hóa XNK, hợp tác qu*c tế… Hải quan Vit Nam được tổ chức và hoạt
động theo nguyên tắc tập trung, th*ng nhất. Giai đoạn 2011 - 2022, cơ quan Hải quan đ( cắt giảm 54
tổ chức bộ máy cấp phòng, chi cục Hải quan và đơn v tương đương; cắt giảm 235 đội 45 tổ thuộc chi
cục Hải quan đơn v tương đương. Tổ chức bmáy ca Hải quan Vit Nam đ( được thực hin
soát, sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiu quả, nâng cao hiu quả hoạt động ca bộ máy các cấp,
đáp ứng yêu cầu hin đại hóa, cải cách hành chính hội nhập qu*c tế trong b*i cảnh mới. Từ khi
thành lập với s* lượng n bộ chỉ khoảng vài chục người, trải qua quá trnh phát triển, tính tháng
3/2023, Hải quan Vit Nam khoảng 11.000 công chức, viên chức khoảng 1.500 hợp đồng lao
động. Nhn chung, chất lượng cán bộ công chức đ( đáp ứng yêu cầu công vic hin tại (chưa tính
đến khả năng chuyển đổi s* trong tương lai gần). Giai đoạn 2018 - 2022, trước diễn biến phức tạp
ca dch bnh Covid-19, những tác động ca cuộc xung đột quân sự giữa Nga Ukraine chiến
lược “zero-Covid” ca Trung Qu*c, Hải quan Vit Nam đ( kp thời c giải pháp linh hoạt, nâng
cao hiu quả hoạt động công tác giám sát hải quan đ*i với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, vừa tạo
thuận lợi t*i đa cho doanh nghip phục hồi sản xuất, kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý,
kp thời ngăn chặn nhiều hành vi vi phạm pháp luật về hải quan. Kết quả thu các năm trong giai đoạn
2018 - 2022 tăng đều, phản ảnh đúng thực trạng thực thi t*t công tác quản thuế phù hợp với
diễn biến tnh hnh kinh tế - x( hội. Bên cạnh đó, h th*ng văn bản quy phạm pháp luật về hải quan
qua từng thời kỳ tính ổn đnh, phương pháp quản phù hợp với từng giai đoạn phát triển, đảm
bảo sở pháp thực hin các phương thức quản hin đại, không ngừng phát triển để tạo thuận
lợi cho hoạt động thương mại qu*c tế.
Đề tài cũng đ( sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
(SWOT), từ đó chỉ ra trong vic đổi mới hoạt động ca Hải quan Vit Nam trong b*i cảnh mới. Các
điểm mạnh ca hoạt động hải quan bao gồm: Tổ chức và nguồn nhân lực, h th*ng quy phạm ổn đnh
khung, công tác nghip vụ triển khai t*t, hợp tác trong nước qu*c tế t*t, cải cách hin đại hóa t*t.
Trong khi đó, hoạt động hải quan vẫn còn tồn tại một s* điểm yếu như: Thiếu nhân sự cấp chiến lược,
đào tạo yếu, công tác nghip vụ yếu khi đ*i mặt với yêu cầu quản cao hơn. Hội nhập qu*c tế sâu
rộng, tham gia các hip đnh thương mại tự do thế h mới, yêu cầu chuyển đổi s* là những cơ hội ca
hoạt động ca quan Hải quan hin nay; đồng thời, SWOT cũng đ( chỉ ra những thách thức
3
hoạt động Hải quan phải đ*i din đó xung đột đa - chính tr, an ninh phi truyền th*ng, nguồn nhân
lực và tận dụng dữ liu, tham gia hip đnh thương mại tự do mới.
(4) Trên sở h th*ng luận, phân tích thực trạng hnh hoạt động ca hải quan, đề tài đề xuất
các giải pháp đổi mới hoạt động hải quan Vit Nam để phù hợp với b*i cảnh mới. Cụ thể là: (i) Tổ
chức và nguồn nhân lực: Xây dựng tổ chức bộ máy Hải quan 03 cấp (cấp Tổng cục, cấp Vùng và cấp
Chi cục) theo hướng tinh gọn, giảm đầu m*i trung gian, đảm bảo hoạt động hiu lực, hiu quả đáp
ứng yêu cầu quản theo hnh nghip vụ hải quan tập trung, thông minh. Tổ chức hoạt động ca
bộ máy theo hướng Hải quan Vùng. Nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạt động ca các đơn v chuyên
sâu. Kin toàn tổ chức bộ máy làm công tác kiểm đnh hải quan để triển khai Đề án Cải cách mô hnh
kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đ*i với hàng hóa nhập khẩu. Bên cạnh đó, cần xây
dựng, phát triển đội ngũ công chức hải quan các cấp trnh độ chuyên môn sâu, đáp ứng hnh
quản lý hải quan hin đại; xây dựng sở vật chất hin đại, phương pháp quản lý đào tạo đạt chuẩn
ca sở đào tạo cấp khu vực đội ngũ giảng viên chuyên sâu. Tăng cường liêm chính hải quan,
mở rộng đào tạo về liêm chính, đạo đức công vụ, thực hành phòng ch*ng tham nhũng, thực hành tiết
kim ch*ng l(ng phí. (ii) Áp dụng hnh Hải quan thông minh, với các đặc trưng bản: Quản
biên giới thông minh, phù hợp với mô hnh hải quan ảo, cửa khẩu đin tử theo khuyến ngh ca WCO;
quản theo chuỗi hsinh thái s* triển khai hnh quản chuỗi cung ứng tích hợp theo hướng
dẫn tại khung an ninh tạo thuận lợi thương mại (SAFE) ca WCO; cung cấp dch vụ t*i ưu, thông
qua thiết lập môi trường dch vụ s* thân thin, dễ dàng tiếp cận, khả năng đáp ứng nhu cầu sử
dụng dch vụ mọi lúc, mọi nơi trên mọi phương tin, thể theo dõi được kết quả xử lý, cũng như
cung cấp các tính năng hỗ trợ doanh nghip, tổ chức, người dân trong thực hin th tục hành
chính…; kết n*i xử thông minh ứng dụng những thành tựu mới về công ngh như: kết n*i
Internet vạn vật (IoT), Chuỗi kh*i (Blockchain), Trí tu nhân tạo (AI), Dữ liu lớn (Big data), Đin toán
đám mây (iCloud), Di động (Mobility)… để hỗ trợ cơ quan Hải quan trong vic tự động phân tích, xử lý
thông tin; làm chcông ngh, thích ứng kp thời với những thay đổi về môi trường hoạt động. (iii) Đổi
mới các hoạt động chính theo nhim vụ, trong đó tập trung vào đổi mới về th tục hải quan, kiểm tra,
giámt hải quan; thu thuế; kiểm soát hải quan; (iv) Đổi mới các hoạt động bổ trợ, gồm: Quản ri
ro; hoàn thin thể chế; ứng dụng công ngh thông tin công ngh s*; hin đại hóa sở vật chất;
Hợp tác, hội nhập qu*c tế về Hải quan; hợp tác giữa quan Hải quan với các bên liên quan. Trong
đó, điểm đặc bit cần phát triển hth*ng công ngh thông tin theo đnh hướng xử lý tập trung, đáp
ứng yêu cầu triển khai mở rộng chế một cửa qu*c gia, chế một cửa ASEAN nhằm đáp ứng
yêu cầu xử lý tập trung. Ngoài ra, đề tài cũng đưa ra một s* giải pháp khác nhằm tiếp tục đổi mới hoạt
động hải quan như: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, công chức trong ngành
Hải quan, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng doanh nghip về chính sách pháp luật, các quy trnh th
tục hải quan; nghiên cứu, thực hin x( hội hóa hoặc phát triển các hnh thức liên 103 kết đầu tư hoặc
thuê dch vụ; thuê mua theo hnh thức công - đ*i với một s* loại thiết bchuyên dụng, một s* dch
vụ công hoặc những h th*ng kỹ thuật, công ngh đòi hỏi mức đầu tư lớn trong b*i cảnh nguồn lực tài
chính hạn chế.
5. Thông tin nghiệm thu v- lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ( được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s*
2809/QĐ-BTC ngày 20/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2023).
4
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5