Quản lý tài sản công tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính
- Đơn v ch tr: Cục Kế hoạch - Tài chính
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Chu Đức Lam
- Năm giao nhim vụ: 2022 M' s): BTC/ĐT/2022-22
1. Tính cp thi t c!a vn đ# nghiên c%u
i sản công (TSC) là kh)i tài sản lớn ca Nhà nước với những đặc điểm sử dụng và quản lý khác bit
so với tài sản ca các thành phần kinh tế khác. TSC ca cơ quan hành chính không tham gia trực tiếp
o sản xuất tạo ra sản phẩm, vic đánh giá hiu quả phải thực hin thông qua tiêu chuẩn đnh mức.
Các loại TSC được sử dụng với những mục đích và nhim vụ quan trọng để phát triển kinh tế - x' hội,
đảm bảo an ninh, qu)c phòng tại đa phương đóng góp vào vic thực hin các mục tiêu phát triển
chung ca qu)c gia. Vic quản lý TSC đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính. Mỗi qu)c gia
đềuy dựng một cơ chế và bộ máy quản lý riêng bit theo những ngun tắc nhất đnh, như tập trung,
tiết kim, hiu quả.
Nguồn TSC được b) trí cho các đơn v HCSN công đa dạng về s) lượng và chất lượng. Luật Quản lý,
Sử dụng TSC năm 2017 sau 05 năm triển khai đ' được các đơn v HCSN thuộc Bộ Tài chính thực hin
một cách ch động, đồng bộ, qua đó góp phần quản lý chặt chẽ, sử dụng, khai thác có hiu quả nguồn
lựci cnh từ TSC. Tuy nhiên, với quy mô hoạt động rộng khắp cả nước, vic quản lý TSC tại các đơn
v HCSN thuộc Bộ Tài chính còn một s) tồn tại, hạn chế, như sự phân tán, manh mún ca tr sở làm
vic ca các đơn v dẫn đến l'ng p nguồn lực công, vướng mắc trong chế mua sắm tập trung TSC,
hoặc khó khăn trong sử dụng h th)ng phần mềm theo dõi, quản TSC
Chính v vậy, vic nghiên cứu đề tài "Quản lý tài sản công tại các đơn v hành chính sự nghip thuộc B
i chính" là cần thiết, không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận, mà cả thực tiễn đang đặt ra, nghiên cứu đề
xuất giải pp hn thin quản lý TSC tại các đơn v HCSN thuộc BTài chính.
2. M(c tiêu nghiên c%u
Trên sở h th)ng khung luận, phân tích thực trạng quản TSC tại các đơn v HCSN thuộc Bộ
Tài chính, đề tài đề xuất giải pháp hoàn thin quản TSC tại các đơn v HCSN thuộc Bộ Tài chính
trong thời gian tới.
3. Đ+i tư-ng và phạm vi nghiên c%u
- Đ)i ợng nghiên cứu: Quản lý TSC tại các đơn v HCSN.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản c loại TSC phục vụ hoạt động công
vic hàng ngày tạic đơn v HCSN thuộc Bộ Tài chính (gồm quan hành chính nhà nước đơn
v sự nghip công lập), trong giai đoạn 2018 - 2022 và đề xuất giải pháp đến năm 2030 .
4. K t quả nghiên c%u
(1) Đề tài đ' khái quát cơ sở lý luận về quản lý TSC tại các đơn v HCSN, làm rõ được khái nim, đặc
điểm, phân loại và vai trò ca TSC tại các đơn v HCSN. Qua đó cho thấy, TSC trong các đơn v HCSN
khá đa dạng phong phú, được phân b) rộng trên phạm vi cả nước. Mỗi loại tài sản tính năng,
ng dụng khác nhau được sử dụng vào các mục đích khác nhau, được đánh giá hiu quả theo
những tiêu thức khác nhau. Do đó, vic quản đ)i với mỗi loại tài sản cũng những đặc điểm khác
nhau và dựa trên 05 nguyên tắc cơ bản, gồm: (i) Th)ng nhất về cơ chế, chính sách, chế độ quản lý; (ii)
Đúng mục đích đầu tư, trang b; theo tiêu chuẩn, đnh mức; đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng
1
hiu quả; (iii) Thực hin th)ng nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhim ca từng cơ
quan, đơn v trong vic thực hin nhim vụ quản nhà nước về TSC; (iv) Gắn với quản NSNN; (v)
Cần được hạch toán đầy đ về hin vật, giá tr theo quy đnh ca pháp luật được bảo dưỡng, sửa
chữa, bảo v theo chế độ quy đnh. Bên cạnh đó, quản quá trnh hnh thành TSC tại đơn v HCSN
ng dựa trên phương thức hnh thành ca tài sản do được bàn giao, điều chuyển do đầu xây
dựng, mua sắm mới. Vic khai tc, sử dụng TSC là qtrnh phức tạp; thời gian khai thác, sử dụng y
thuộc đặc điểm tính chất, độ bền ca mỗi loại tài sản được tính từ ngày nhận tài sản (giao tài sản)
đến khi tài sản không còn sử dụng được phải thanh hoặc hết thời hạn sử dụng (đất đai); tuy nhiên,
vic quản lý, khai thác, sử dụng tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất ca mỗi loại tài sản. Ngoài ra, quản lý
TSC trong các đơn v HCSN cũng b tác động bởi nhiều yếu t), đề tài đ' chỉ ra một s) nhân t) tác động
chính như sau: Thể chế quản kinh tế, quản tài chính chế quản TSC ca Nhà nước; trnh
độ, ý thức ca đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý ca các đơn v HCSN; h th)ng cơ sở
dữ liu, thông tin về TSC; một s) nhân t) khách quan (thiên tai đch họa, chiến tranh hoặc bất ổn chính
tr - x' hội).
(2) Đề tài đ' phân tích kinh nghim ca Trung Qu)c, Pháp, Candada, Úc,n Qu)c, Đài Loan, Hoa Kỳ,
Nhật Bản, Anh về quản TSC tại các đơn v HCSN. Trong đó, Trung Qu)c một trong các qu)c gia
đầu tư rất lớn cho tài sản tại các cơ quan Nhà nước và đơn v sự nghip công so với các qu)c gia khác
trong khu vực, v thế vic cho tài sản tại các cơ quan nhà nước và đơn v sự nghip công khá được chú
trọng. Để quản lý TSC tại cơ quan hành chính nhà nước và đơn v sự nghip công lập, Chính ph Pháp
đ' ban hành Luật Công sản. Tại Úc, vic quản lý TSC được phân cấp rất mạnh cho chính quyền bang
và cho đơn v trực tiếp sử dụng. Ở Hoa Kỳ, các quyết đnh về TSC được dựa trên vic so sánh giá th
trường và giá tr sử dụng ca tài sản... Qua nghiên cứu kinh nghim qu)c tế, đề tài đ' rút ra 08 bài học
cho Vit Nam, bao gồm: (i) Xây dựng h th)ng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý TSC tại các đơn
v HCSN, cần quy đnh tách bạch thẩm quyền quản lý, đnh đoạt ca quan đứng tên ch sở hữu
với trách nhim, nghĩa vụ ca quan, đơn v trực tiếp sử dụng TSC; (ii) Xây dựng chế mua sắm
TSC tại các đơn v HCSN. Phương thức mua sắm tài sản phổ biến là qua mua sắm tập trung, đấu thầu
rộng r'i. Phương thức mua sắm tập trung giúp Nhà nước kiểm soát được chất lượng giá cả hàng
hóa, đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật, rút ngắn thời gian chi phí tổ chức mua sắm, tăng tính
chuyên nghip trong mua sắm TSC. Hnh thức đấu thầu mua sắm công được áp dụng đ)i với tất cả tài
sản, hàng hóa, dch vụ ln quan đến chi tiêu công (bao gồm cả lựa chọn nhà đầu tư,y dựng) cũng
thể hạn chế được tnh trạng các quan vượt quá tiêu chuẩn sử dụng TSC, ngăn ngừa tham nhũng,
l'ng phí trong mua sắm công; (iii) Tổ chức cơ quan quản lý TSC qu)c gia phù hợp với mô hnh quản lý,
có năng lực đáp ứngu cầu thực hin nhim vụ và được phân đnh trách nhim rõ ràng; (iv) Xây dựng
h th)ng thông tin quản lý TSC tại các đơn v HCSN. Thông qua đó, khi có nhu cầu về TSC, các đơn v
HCSN trong cùng một ngành không nhất thiết phải thực hin mua sắm, đầu tài sản mới thể
thuê hoặc đề ngh điều chuyển. Đồng thời, thông qua h th)ng sở dữ liu, quan quản thể
nắm bắt được chính xác kh)i lượng tài sản c đơn v HCSN đang sử dụng, cũng như hin trạng
ca các tài sản này; (v) Tăng cường công tác giám sát ca Qu)c hội đ)i với vic quản TSC tại các
đơn v HCSN; (vi) Nâng cao vai trò ca cơ quan Kiểm toán Nhà nước trong quản lý TSC tại các đơn v
HCSN; (vii) Lập dự toán đầu tư, mua sắm TSC tại đơn v HCSN theo phương thức quản lý NSNN theo
đầu ra kết quả; (viii) Tăng cường trách nhim giải trnh tính minh bạch trong quản TSC tại các
đơn v HCSN. Đây là vấn đề quan trọng để tăng cường tính hiu quả quản lý TSC, xác đnh ng mục
2
tiêu ca các đơn v HCSN khi sử dụng TSC nhằm phục vụ lợi ích ng cộng, gắn với thực hin nhim v
được giao.
(3) Đtài đ' phânch, đánh giá thực trạng quản TSC tạic đơn v HCSN thuộc Bi chính. Theo đó,
về chế độ chính sách, nhiu văn bản quy phạm pháp luật đ' được ban hành hướng dẫn cụ thể, chi tiết v
quản TSC tại c đơn v HCSN thuộc Bộ i chính; thực hin o cáo đnh kỳ về tnh hnh sử dụng,
quản lý TSC ỏ c đơn v HCSN thuộc Bộ Tài chính theo đúng quy đnh ca pháp luật; kp thời điều chỉnh
các quy đnh hướng dẫn về quản, sử dụng TSC tại c đơn v HCSN thuộc Bộ Tài chính phù hợp với
yêu cầu thực tiễn và hướng dẫn về chế độ kế toán liên quan đến i chính công thuộc các đơn v HCSN
ca Bộ Tài chính được đưa ra khá cụ thể. Vcông tác tổ chức quản lý, hoạt động đầu tư xây dựng, mua
sắm TSC được đảm bảo theo tu chuẩn, đnh mức; th)ng kê, hạch tn TSC tương đ)i đầy đ, kp thời;
công tác rà st, sắp xếp lại TSC được thực hin nhanh; thực hin bảo tr, bảo dưỡng TSC phù hợp với
nhu cầu ca đơn v, đặc tính ca tài sản; công ngh hin đại được ứng dụng trong quá trnh quản lý TSC,
vic quản TSC được tiến nh tng xuyên, liên tục.
Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, quản lý TSC tại các đơn v HCSN thuộc Bộ Tài chính cũng
còn một s) tồn tại, hạn chế: (i) TSC như đất, nca các đơn v HCSN b phân tán nhiều nơi, chưa
được khai thác hết, dẫn đến hiu suất sử dụng thấp, kém hiu quả; (ii) H th)ng văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn về quản TSC tại các đơn v HCSN không đáp ứng được yêu cầu trong tnh
hnh mới về khai thác nguồn lực từ TSC, thực hành tiết kim, ch)ng thất thoát, l'ng phí, tham nhũng;
(iii) Vic kiểm soát tiêu chuẩn, đnh mức trong đầu tư, xây dựng, mua sắm, xử TSC tạic đơn v
HCSN chính chưa chặt chẽ, chưa thường xuyên. Phương thức trang b tài sản cho các đơn v ch
yếu bằng hin vật, trong khi phương thức thuê, khoán còn ít được áp dụng, đầu tư mua sắm chyếu
từ NSNN; (iv) Vic mua sắm TSC theo phương thức tập trung ch yếu dừng bước hoàn thin thể
chế và công b) danh mục với s) lượng hạn chế. Vic giao tài sản cho đơn v quản lý theo cơ chế giao
v)n cho doanh nghip để đơn v được phép sử dụng tài sản vào khai thác còn chậm. Chính sách
khuyến khích x' hội tạic đơn v sự nghip công lập chưa được quan tâm đúng mức; (v) H th)ng
phần mềm quản TSC xuất hin nhiều lỗi, gây ra khó khăn cho các đơn v HCSN trong quá trnh
tổng hợp thông tin về TSC; (vi) Báo cáo về tnh hnh quản lý, sử dụng TSC tại các đơn v HCSN chưa
cung cấp thông tin một cách toàn din, hẹp so với yêu cầu thông tin mà Bộ Tài chính cần sử dụng và
phạm vi TSC theo quy đnh ca Luật Quản lý, Sử dụng TSC; đồng thời, thông tin về TSC cũng chưa
đảm bảo tính th)ng nhất, liên thông; (vii) Vic khai thác nguồn lực tài chính từ TSC tại các đơn v
HCSN thuộc Bộ Tài chính chưa thực sự hiu quả. S) lượng các đơn v phải thực hin nhim vụ bán,
chuyển nhượng, thanh đ)i với TSC rất lớn, gây ra nhiều khó khăn trong quá trnh thực hin xác
đnh giá thực hin cũng chưa ràng; (viii) TSC tại các đơn v sự nghip công lập cung cấp dch vụ
giáo dục, đào tạo ca Bội chính chưa được quản một cách chặt chẽ. Các báo cáo về TSC ca
các đơn v này gửi về cho Bộ Tài chính còn khá sơ sài, chưa mô tả đầy đ về hin trạng TSC ca đơn
v cũng như kế hoạch khai thác hợp lý các tài sản này trong tương lai.
Nguyên nhân ca những hạn chế, tồn tại là do: (i) Trụ sở làm vic ca cơ các đơn v HCSN thuộc Bộ Tài
chính được đầu , xây dựng thiếu quy hoạch chung, dẫn đến sự l'ng phí. Một s) đơn v có điều kin đ'
tiến nh hin đại hóa trụ sở làm vic nng chưa có bước đi cụ thể, thiếu nh đồng bộ và chuẩn hóa, có
nơi ca phù hợp với trnh độ ca cán bộ, công chức và trnh độ tổ chức lao động trong cơ quan; (ii) Các
văn bản từ Luật, Ngh đnh, Thông tư hướng dẫn về quản lý TSC tại các đơn v HCSN còn thiếu tính đồng
bộ, được đưa ra theo từng thời điểm pt sinh các vấn đề, sự v trong thực tế; (iii) Sự đa dạng trong các
3
loại hnh hoạt động ca các đơn v HCSN thuộc Bộ Tài chính, dẫn đến vic phát sinh các tiêu chuẩn, đnh
mức trong đu tư, xây dựng, mua sắm, xử lý TSC tại các đơn v còn chưa được kiểm soát hoàn tn; (iv)
Vic đấu thầu lựa chọn nhà thầu (hnh thức lựa chọn nhà thầu, nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà
thầu, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu…) khá khó khăn; ngoài ra còn một s) vướng mắc liên quan
đến tiêu chuẩn, đnh mức sử dụng tài sản (trụ sở, xe ô ); (v) H th)ng phần mềm quản TSC đang
trong quá trnh ứng dụng và chuẩn hóa; (vi) nguồn cung cấp tng tin về TSC n hẹp, nguồn s) liu để
cung cấp thông tin phụ thuộc rất lớn vào thông tin trong sở dữ liu qu)c giá về TSC; (vii) Vic khai thác
nguồn lực tài chính tTSC bao gồm nhiều công đoạn với những yêu cầu về chuyên n khác nhau, trong
khi các đơn v trực tiếp sử dụng TSC không đ nhân lực với chun n phù hợp n nh chuyên
nghip trong khai thác nguồn lực tài chính từ TSC kng cao; (viii) Bộ Go dục và Đào tạo chậm trễ trong
vic ban hành các văn bản quy đnh chi tiết hướng dẫn về TSC chuyên dùng cho lĩnh vực giáo dục - đào
tạo, trong đó đơn v snghip ng lập về giáo dục thuộc Bộ Tài chính.
(4) Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghim qu)c tế; phân tích thực trạng quản lý TSC tại các đơn v HCSN
thuộc Bộ Tài chính; chỉ rõ quan điểm hoàn thin quản TSC tại các đơn vHCSN thuộc Bộ Tài chính;
đề tài đề xuất 09 nhóm giải pháp cụ th để hoàn thin quản TSC tại c đơn v HCSN thuộc Bộ i
chính, bao gồm: (i) Hoàn thin h th)ng văn bản quy phạm pháp luật về quản TSC; (ii) Xây dựng h
th)ng tiêu chuẩn, đnh mức vsử dụng TSC hin đại; (iii) Đẩy mạnh thực hin mua sắm tập trung TSC;
(iv) Nâng cấp h th)ng phần mềm quản lý TSC; (v) Chuẩn hóa bộ máy quản lý TSC và quy chế sử dụng
TSC; (vi) Ban hành quy đnh về mẫu biểu chi tiết báo cáo về tnh hnh quản lý, sử dụng TSC cho các đơn
v; (vii) ng cao chất ợng nguồn nhân lực phục vụ quản TSC; (viii) ch cực phòng ngừa kiên
quyết đấu tranh ch)ng t nn tham nhũng, tham ô, l'ng phí trong vic quản lý TSC; (ix) Tăng cường dân
ch, công khai, minh bạch và giám sát đ)i với quản TSC tại các đơn v. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ' đưa
ra điều kin nhằm thực hin hiu quả c giải pp hn thin quản TSC tại các đơn v HCSN thuộc Bộ
Tài chính trong thời gian tới.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ' được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s)
2017/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đềi được đóng quyển, lưu trữ tại t vin Vin Chiến lược và Chính sáchi chính./.
4