Xây dựng phương pp nhn diện chi p và tính giá ti các cơ s đào to trc thuộc B Tài chính
- Đơn v ch tr: Học viện Tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: TS. Nguyễn Th Thúy Nga
- Năm giao nhiệm v: 2023 M( s*: BTC/ĐT/2023-31
1. Tính c"p thi#t c$a v"n đ& nghiên c(u
Hiện nay, ngân sách nhà nước (NSNN) Việt Nam hằng năm dành cho các cơ sở đào tạo (CT) ngày
ng giảm dần và hướng đến việc tự ch cho các CSĐT, trong đó việc tự trang trải nguồn kinh phí
thu và chi. Do đó, các CSĐT phải xác đnh chính xác giá phí dch v đào tạo nhằm làm cơ sở cho việc
c đnh mức học phí. Thêm vào đó, tự ch tài chính xu ớng tất yếu, điều kiện quan trọng để
thực hiện đa dạng hóa nguồn lực thúc đẩy thành công các nội dung tự ch khác, nâng cao năng lực
cạnh tranh trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu. Những mặt tích cực ca cơ chế tự ch tài chính đ*i
với các CSĐT như: Sử dng nguồn lực hiệu quả hơn, tạo ra nguồn thu, tăng thu nhập cho giảng viên,
người lao động... và xu thế là sẽ hướng tới tự ch hoàn tn. Tuy nhiên, các hạn chế và những bất cập
vẫn còn tồn tại, các ngun nhân sâu xa dẫn đến sự bất cập về mặt i chính các sở giáo dc
trong điều kiện tự ch chưa được xác đnh. Những quan điểm và cách nhn nhận vấn đề vẫn còn chưa
đa chiều mà chỉ tập trung xuất phát từ một phía. Bên cạnh đó, pơng pháp nhận đnh chi phí và thanh
toán đang được sử dng chưa th*ng nhất phù hợp với thực tiễn ca các sở đào tạo trong b*i
cảnh Việt Nam. Hiện tại, việc tính giá dch v đ( không n chỉ là yêu cầu mang tính pháp lý phải thực
hiện mà còn yêu cầu nội sinh từ chính bản thân các CSĐT, bởi áp lực tự ch ngày càng cao, mu*n t
đứng trên đôi chân ca mnh, tiên quyết cần nâng cao chất lượng dch v, nâng cao kết quả hoạt động
và mu*n xác đnh kết quả hoạt động th một trong những yêu cầu cơ bản là cần xác đnh chi phí và tính
giá thành dch v do chính mnh cung cấp. Điều này càng trở nên cấp thiết với các CSĐT trực thuộc Bộ
i chính, bởi đặc tchuyên cung cấp dch v đào tạo có khả năng x( hội hóa cao hơn so với các kh*i
ngành đào tạo khác như kỹ thuật hay y dược; các CSĐT đại học ng lập (ĐHCL) trực thuộc Bộ Tài
chính đang phải đ*i mặt với áp lực cạnh tranh (cả trong ngoài nước) ngày càng lớn. Do đó, việc
nghn cứu Đề tài “Xây dựng phương pháp nhận diện chi phí tính giá tại các sở đào tạo trực
thuộc Bội cnh” là cần thiết, có ý nghĩa cả về luận và thực tiễn.
2. M+c tiêu nghiên c(u
Đề tài nghiên cứu xây dựng phương pháp nhận diện chi phí và nh giá (dch v đào tạo) tại các CSĐT
trực thuộc Bộ Tài chính trong điều kiện tự ch.
3. Đ.i tư/ng và phạm vi nghiên c(u
- Đ*i tượng nghiên cứu: Phương pháp nhận diện chi phí tính giá dch v trong c CSĐT đại học
ng lập.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghn cứu phương pháp nhận diện chi phí và tính giá dch v đào tạo đại
học trong các CSĐT đại học, trong đó tập trung vào 4 các CSĐT đại học trực thuộc Bộ Tài chính (Học
viện Tài chính; Đại học Tài chính - Quản tr kinh doanh; Đại học Tài chính kế toán; Đại học Tài chính
Marketing) với 02 nhóm mức độ tự ch tài chính (tự đảm bảo một phần chi thường xuyên tự đảm
bảo toàn bộ chi thường xuyên & chi đầu tư) trong giai đoạn 2018 - 2022.
4. K#t quả nghiên c(u
1
(1) Đ tài đ( khái quát được một s* luận chung về CSĐT đại học ng lập (ĐHCL), dch v đào
tạo đại học, sở đào tạo đại học ng lập (khái niệm, đạc điểm, phân loại...). CSĐT ĐHCL thể
hiểu CSĐT đại học được thành lập quản lý bởi quan đại diện cho chính quyền. y thuộc
vào chính sách đầu tư i chính cho giáo dc đại học (GDĐH) ca mỗi qu*c gia, khu vực và mức độ
x( hội hóa GDĐH trong từng giai đoạn mà nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động ca CSĐT
ĐHCL là khác nhau. Khác với c CSĐT đại học ngoài công lập, ĐHCL hoạt động ớng v phc
v lợi ích cộng đồng x( hội chkhông vmc tiêu lợi nhuận. Về phân loại, cơ sở đào tạo đại học
công lập được phân loại theo tiêu c sau sau: c độ pháp lý, hnh t chức, theo ngành, mức
độ t ch i chính. Về khái niệm dch v đào tạo trong các sở đào tạo đại học công lập, nghĩa
rộng là, coi toàn bộ hoạt động giáo dc đào tạo thuộc khu vực dch v (trong tương quan với hai
khu vực kc là công nghiệp nông nghiệp). Nghĩa hẹp ca khái niệm dch v giáo dc đào tạo
gắn với c hoạt động giáo dc, đào tạo c thể. Giáo dc đào tạo nói chung, đào tạo đại học nói
riêng một loại hnh dch v; mang đầy đ đặc điểm ca dch v nói chung, khác biệt so với c
sản phẩm hữu hnh như: hnh, không đồng nhất, không thể tách rời, không thể cất trữ, không thể
hoàn trả, không được chuyển quyền sở hữu....). dch v đào tạo trong các sở đào tạo đại học
công lập có nhiều cách phân loại: Theo thời gian đào tạo, hnh thức đào tạo, loại hnh đào tạo,
ngành đào tạo Đề i cũng m các nội dung v nhận diện chi phí, tính giá dch v tại c
CSĐT ĐHCL. Theo đó, chi phí đào tạo đứng trên giác độ ca CSĐT đại học xét trên khía cạnh
giá thành dch v, được hiểu toàn bộ c hao phí về nguồn lực đầu vào liên quan đến hoạt động
đào tạo được quy đổi thành tiền một CSĐT đại học thực tế đ( chi ra hoặc c nhận phải chi
trong q trnh đào tạo để hoàn thành việc đào tạo cho một người học hoàn thành chương
trnh đào tạo đạt chuẩn đầu ra CSĐT đại học đ( công b* cam kết thực hiện với
quan quản N nước x( hội. Giá dch v giáo dc, đào tạo toàn b chi phí tiền lương, chi
phí vật, chi phí quản lý, chi pkhấu hao/ hao mòn tài sản c* đnh (tích luỹ đầu tư) chi phí, quỹ
khác phc v trực tiếp gián tiếp hoạt động giáo dc, đào tạo. Phương pp nhận diện chi phí
tính giá dch v trong các CSĐT ĐHCL ch thứcc đnhc khoản chi phí trong gthành dch
v làm cơ s cho việc lựa chọn phương pháp nh giá đ xác đnh giá dch v trong c CSĐT
ĐHCL. nhiều yếu t* nh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp nhận diện chi phí, tính g dch
v đào tạo trong các sở đào tạo công lập, song có th chia làm 02 nm chính bao gồm các
nhân t* nội sinh ngoại sinh: (i) Nhóm nhân t* nội sinh: Nhóm nhân t* liên quan đến đặc thù hoạt
động ca c s đào tạo ng lập (Quy đào tạo, chất lượng đào tạo, thời gian đào tạo,
ngành/nhóm ngành đào tạo, cấu nnh đào tạo…); nm nhân t* liên quan đến c nguồn lực
nội tại ca đơn v (Quy trnh đ giảng viên, cơ sở hạ tầng, trang thiết b, phương tiện dạy
học, tổ chức ng tác kế toán năng lực ca nhà quản , đội n nhân viên kế toán…); (ii) Nhóm
nhân t* ngoại sinh, gồm môi trường pháp lý, khả năng chi trả ca người sdng dch v, th trường
dch v giáo dc đào tạo.
(2) Đề i đ( phân ch kinh nghiệm nhận diện chi phí tính g dch v tại một s* CSĐT trong (Đại
học Công nghiệp Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) ngoài nước (Hoa Kỳ, Anh, Trung
Qu*c), từ đó rút ra một s* bài học cho Việt Nam như sau: (i) Áp dng phương pháp Activity-Based
Costing (ABC): Học hỏi ch các trường đại học Mỹ đ( sdng phương pp ABC để xác đnh chi
phí ca từng hoạt động giáo dc. Việt Nam thể phát triển hnh ơng tự đ hiểu n cơ
cấu chi p và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả; (ii) tích hợp công nghệ thông tin: Đầu tư vào
2
công nghệ thông tin để tự động a q trnh kế toán, thu thập dữ liệu tạo ra báo o chi tiết.
Điều y giúp cải thiện độ chính xác, minh bạch tiết kiệm thời gian; (iii) hợp tác chia s kinh
nghiệm: Tạo ra hội hợp c chia sẻ kinh nghiệm giữa c trường đại học để t*i ưu hóa i
nguyên i chính. Việt Nam thể thiết lập c mạng lưới hợp tác đ trao đổi thông tin giải
quyết c thách thức chung; (iv) phát triển hnh Kế toán quản tr: y dựng các hnh kế toán
quản tr để d đoán chi phí tương lai quản nguồn lực hiệu quả n. Việt Nam th sử dng
dữ liệu lch sử phân tích dữ liệu để t*i ưu a kế hoạch i chính; (v) đào tạo nn sự: Đảm bảo
rằng nhân viên kiến thức kỹ năng cần thiết để thực hiện quản lý chi phí và nh giá t*t. Việt
Nam thể đầu trong việc đào tạo nhân sự để họ th hiểu thực hiện các phương pháp
quản lýi chính tiên tiến; (vi) phản hồi tới s thay đổi: Thích nghi với sự thay đổi trong i trường
giáo dc th trường lao động đ điều chỉnh phương pháp nhận diện chi phí và tính g theo thời
gian. Việt Nam cần linh hoạt sẵn sàng thay đổi để thích nghi vớii trường phát triển.
(3) Đề tài đ( khái quát thực trạng nhận diện chi phí tính g dch v trong các sở đào tạo trực
thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2022 thông qua khảo t tại 04 trường. Kết quả là, đ(
chế chính ch về tính g dch v sự nghiệp ng; hệ th*ng văn bản pháp quy đ( từng bước bổ
sung, hoàn thiện; chế độ kế toán hành chính s nghiệp mới được ban hành theo Thông s*
107/2017/TT-BTC đ( phần nào đáp ứng được yêu cầu kế toán chi phí dch v đào tạo ĐHCL; c
CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đều bộ y kế toán riêng, đảm bảo nội dung công tác kế
toán. Ngoài ra, các CSĐT y còn sử dng chung phần mềm kế toán nội bộ ca Bộ i chính (do
công ty cổ phần FPT xây dựng) nên nhiều thuận lợi trong công c kiểm tra, đ*i chiếu, hay o
cáo s* liệu chi tiết tới cơ quan ch quản là Bộ Tài chính; các CSĐT ĐHCL đ( chđộng tổ chức xây
dựng đnh mức chi phí cho từng hoạt động, thông qua việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ,
thường xuyên chỉnh lý bổ sung trên sở cập nhật văn bản chế độ ca Nhà nước và kh năng i
chính ca mỗi đơn v; đ( có quy đnh hành lang pháp để khuyến khích, thúc đẩyc CSĐT ĐHCL
hướng tới tự ch cao về tài chính (chi đầu tư, chi thường xuyên) để được tự quy đnh mức học phí
bảo đảm đắp được chi phí đào tạo thực tế. Đồng thời, đề i cũng chra những hạn chế còn tồn
tại như: Hạn chế trong nhận diện phân loại chi phí; Hạn chế trong xác đnh đ*i tượng tập hợp chi
phí tính giá thành; Hạn chế trong áp dng phương pháp kế toán chi p và tính g thành; hạn
chế trong xây dựng thực hiện quy trnh kế toán chi phí tính g thành; hạn chế trong thu thập,
xử , hệ th*ng a cung cấp thông tin kế toán chi phí, giá thành; hạn chế trong công tác y
dựng dự toán chi p phân ch biến động chi phí; hạn chế trongc đnh sản phẩm đào tạo; hạn
chế trong c đnh h s* quy đổi để quy chuẩn, làm căn c c đnh chi phí, giá dch v đào tạo...
Nguyên nhân ch yếu dẫn đến những hạn chế, tồn tại trên do nhu cầu thông tin về chi phí, g
thành, giá dch v đào tạo đại học không nét; vai trò mờ nhạt ca kế toán quản tr; kỹ thuật kế
toán không phợp.
(4) Trên sb*i cảnh, đnh hướng phát triển đào tạo đại học chiến lược phát triển dch v đào
tạo đại học ca c sở đào tạo trực thuộc i chính Bộ i chính dự trên các nguyên tắc đề
xuất (nguyên tắc p hợp, nguyên tắc kế thừa, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả, nguyên tắc kh thi),
đề i đ( đề xuất giải pháp hoàn thiện phương pháp nhận diện chi phí tính giá dch v trong các
sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính c thể như: Hoàn thiện n c nhận diện chi phí đ*i với các
khoản mc chi phí đào tạo; Lựa chọn áp dng phương pháp tính giá dch v đào tạo đại học; hoàn
thiện k thuật tính g thành; hoàn thiện việc phân bổ chi phí đào tạo đ*i với một s* chi phí… Đồng
3
thời, đề tại cũng kiến ngh một s* nội dung c thể sau: (i) Đ*i với Nhàớc Chính ph: Cần sớm
thực hiện triệt để chế g dch v đào tạo và chế giao nhiệm v, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp dch v ng sử dng NSNN trong lĩnh vực đào tạo. Ngi ra, Chính ph cũng cần soát
các văn bản ớng dẫn thực hiện chế tự ch i chính đ*i với c CSĐT ĐHCL, được quy đnh
tại Ngh đnh s* 60/2021/NĐ-CP; (ii) đ*i với Bộ i chính: Cc Kế hoạch i chính, B i chính
thể ban hành quy đnh hướng dẫn c th đ*i với 04 CSĐT, chia thành 03 nhóm thực hiện thí điểm
trong nội bộ Bộ Tài chính, gồm: Hướng dẫn đ*i với CSĐT tự ch toàn b chi thường xuyên chi
đầu Đại học i chính - Marketing; hướng dẫn đ*i với CSĐT tự ch toàn b chi thường xuyên
(từ tháng 5/2022) Học viện Tài chính; hướng dẫn đ*i với CSĐT tự ch một phần chi thường
xuyên Đại học Tài chính Quản tr kinh doanh Đại học Tài chính kế toán. Đồng thời, Cc Quản
giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính vừa với ch là quan ch quản, nơi ban
hành các chính ch, chế độ cần đ xuất c chính ch đnh hướng, quy đnh áp dng KTQT
các CSĐT; (iii) Đ*i với hội nghề nghiệp kế toán: Cần thực sự phát huy vai trò ca mnh, thông qua
quá trnh t chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức. Về lâu dài, cần các chương trnh đào
tạo chuẩna về kế toán quản tr chi ptạic CSĐT ĐHCL.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề i đ( được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s*
361/QĐ-BTC ngày 29/02/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghiệm thu nhiệm v KHCN cấp Bộm 2023).
- Lưu trữ: Đềi được đóng quyển,u trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sáchi chính./.
4