
Chứng khoán hóa các khoản nợ trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Đơn v ch tr: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Ch nhim nhim v : TS. Phạm Th Tường Vân
- Năm giao nhim v : 2023 M. s0: BTC/ĐT/2023-15
1. Tnh cp thi t c!a vn đ$ nghiên cứu
Chứng khoán hóa là một trong những công c tài chính được sử d ng rất hiu quả ở các nước phát
triển như Hoa Kỳ, châu Âu trong vic xử lý các khoản nợ xấu, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các
loại hnh đầu tư, tăng khả năng thanh khoản và kỳ hạn. Chứng khoán hóa cũng là nguồn cung góp
phần đa dạng hóa các sản phẩm tài chính cho th trường v0n. Mặc dù chứng khoán hóa được cho là
một trong những nguyên nhân dẫn tới khng hoảng tài chính toàn cầu 2008 - 2009, nhưng nhn
chung, nếu chứng khoán hóa được áp d ng và quy đnh hợp lý, không chỉ góp phần làm lành mạnh,
khơi thông dòng v0n tín d ng mà còn mang lại nhiều lợi ích rõ ràng cho th trường chứng khoán
(TTCK). TTCK Vit Nam đ. trải qua hơn 23 năm hnh thành và phát triển. Đây là khoảng thời gian
không dài so với lch sử ngành chứng khoán nhưng cũng đ cho thấy những bước phát triển rõ rt và
những biến động thăng trầm. Tuy nhiên, đến nay, TTCK Vit Nam vẫn còn là một th trường non trẻ,
các công c đầu tư thiếu đa dạng. V vậy, nhu cầu phát triển những công c đầu tư mới (như sản
phẩm chứng khoán hóa) ngày càng cao. Trong khi các sản phẩm chứng khoán hóa với những lợi ích
giúp đa dạng hóa các công c đầu tư hin có trên th trường, cung cấp một kênh đầu tư mới, giúp
tăng cung hàng hóa cho TTCK, từ đó, góp phần làm tăng thanh khoản cho th trường. Hơn nữa, sự
phát triển ca các sản phẩm chứng khoán hóa nói chung và chứng khoán hóa các khoản nợ nói riêng
là xu thế tất yếu trong quá trnh phát triển ca th trường tài chính, nó phản ánh mức độ phát triển ca
th trường và sự hội nhập kinh tế qu0c tế. Hin tại nhiều qu0c gia trên thế giới đ. có sản phẩm chứng
khoán hóa các khoản nợ được giao dch trên TTCK. Đặc bit sau đại dch Covid-19, các qu0c gia đều
gặp khó khăn về v0n và huy động v0n th vai trò ca công c chứng khoán hóa nói chung và chứng
khoán hóa các khoản nợ nói riêng càng được chú trọng. Các qu0c gia đ. ch động hoàn thin khung
pháp lý và các cơ chế, nguyên tắc để giúp cho hoạt động chứng khoán hóa các khoản nợ ngày càng
đa dạng về tài sản cơ sở để chứng khoán hóa, về tổ chức khởi tạo và về nhà đầu tư… Vit Nam là
một qu0c gia hội nhập sâu rộng và có độ mở lớn sẽ không nằm ngoài xu hướng tất yếu đó và công c
chứng khoán hóa tất yếu sẽ xuất hin tại TTCK Vit Nam trong tương lai.
Th trường chứng khoán Vit Nam đ. có nhu cầu đ0i với các nghip v chứng khoán hóa, thông qua
các sản phẩm trái phiếu có đảm bảo bằng dòng tiền hnh thành từ các tài sản khác. Chứng khoán hóa
cũng là một trong những bin pháp xử lý nợ xấu được một s0 qu0c gia trên thế giới áp d ng nhằm
khôi ph c năng lực tài chính ca các tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, Vit Nam chưa có mô hnh chứng
khoán hóa các khoản nợ và trong khung khổ pháp luật hin hành ca Vit Nam chưa có quy đnh về
chứng khoán hóa. Do đó, vic nghiên cứu luận cứ về chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK Vit
Nam, nghiên cứu bài học kinh nghim ca các nước đi trước là cần thiết, tạo nền tảng cơ sở lý luận
cho vic đánh giá khả năng thực hin chứng khoán hóa, xem xét các điều kin và xây dựng mô hnh
chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK, từng bước hoàn thin khung pháp lý cho hoạt động
chứng khoán hóa các khoản nợ như một hàng hóa giao dch trên TTCK, mở rộng kênh huy động v0n
cho các ch thể kinh tế tham gia vào TTCK, tạo ra một công c hữu hiu để xử lý nợ xấu, nâng cao
1

năng lực cho các tổ chức tín d ng (TCTD), ngân hàng thương mại (NHTM) và các doanh nghip. V
vậy, vic nghiên cứu đề tài “Chứng khoán hóa các khoản nợ trên th trường chứng khoán Vit Nam”
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn..
2. M(c tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hnh chứng khoán hóa các khoản nợ và đưa ra một s0 khuyến
ngh về xây dựng khung pháp lý để chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK Vit Nam.
3. Đ+i tượng v, ph-m vi nghiên cứu
- Đ0i tượng nghiên cứu: Chứng khoán hóa các khoản nợ để giao dch trên TTCK.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các khoản nợ đ tiêu chuẩn, có tài sản bảo đảm
ca các TCTD, NHTM được chứng khoán hóa để giao dch trên TTCK Vit Nam. Phân tích thực trạng
giai đoạn 2020 - 2023 và đưa ra các kiến ngh đề xuất cho các năm tiếp theo.
4. K t quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ. h th0ng hóa và làm rõ một s0 vấn đề lý luận cơ bản về chứng khoán hóa các khoản
nợ trên TTCK (khái nim, vai trò ca các bên tham gia, nguyên tắc, quy trnh chứng khoán hóa, tác
động ca chứng khoán hóa các khoản nợ, điều kin để thực hin chứng khoán hóa các khoản nợ
trên TTCK…). Theo đó, chứng khoán hóa là một quá trnh trong đó các tài sản tài chính được tập
hợp thành một nhóm để phát hành dưới dạng trái phiếu hoặc cổ phiếu để đưa ra giao dch trên
TTCK. Các chứng khoán này có thể được đảm bảo bằng tài sản thế chấp hoặc một đnh chế tài
chính có uy tín, hoặc Chính ph. Chứng khoán hóa có các đặc trưng sau: (i) Các ngân hàng hoặc
các tổ chức tài chính thông qua hoạt động bán các khoản cho vay (các khoản nợ phải thu) cho tổ
chức trung gian phát hành chứng khoán (SPV), theo đó sẽ loại bỏ được khoản nợ ra khỏi bảng cân
đ0i kế toán, giúp lành mạnh hóa tnh hnh tài chính và giảm thiểu ri ro do nợ xấu gây ra; (ii) Ch
thể phát hành chứng khoán hóa không phải là các NHTM, tổ chức tài chính (ch sở hữu các khoản
nợ phải thu) mà là các SPV; (iii) Các khoản nợ được tập hợp thành các danh m c có cùng l.i suất,
cùng thời hạn, cùng tính chất dòng tiền, cùng mức độ ri ro ca tài sản thế chấp... để phát hành các
loại chứng khoán khác nhau; (iv) Loại chứng khoán từ các khoản nợ được chứng khoán hóa được
xem như một loại chứng khoán phái sinh (bởi chúng dựa trên loại tài sản cơ sở là các khoản cho
vay có thế chấp) có nhiều mức sinh lợi khác nhau tùy thuộc ch yếu vào tính chất ca dòng tiền thu
nhập và mức độ ri ro từ loại tài sản cơ sở.
(2) Đề tài đ. nghiên cứu kinh nghim qu0c tế về chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK ca một
s0 qu0c gia (Mỹ, Hàn Qu0c, Trung Qu0c, Thái Lan, Ý, Luxembourg) và rút ra 08 bài học kinh
nghim có giá tr tham khảo cho các nhà hoạch đnh chính sách trong vic thực hin chứng khoán
hóa các khoản nợ trên TTCK Vit Nam. C thể là: (i) Chứng khoán hóa các khoản nợ giúp giảm chi
phí cấp v0n, giảm ri ro; đa dạng hóa cấp v0n; tăng cường quản lý tài sản và nợ phải trả; tiền t
hóa tài sản và xử lý nợ xấu; (ii) Các khoản nợ được lựa chọn để chứng khoán hóa thường là các
khoản cho vay ca các TCTD bao gồm cho vay tài chính để phát hành chứng khoán bảo đảm bằng
tài sản (ABS), các khoản cho vay bất động sản, nhà ở để phát hành chứng khoán bảo đảm bằng
thế chấp (MBS); (iii) Các ch thể tham gia chứng khoán hóa các khoản nợ thường bao gồm: Tổ
chức khởi tạo (ch yếu là các TCTD và doanh nghip); tổ chức phát hành (SPV); các tổ chức tham
gia cung cấp dch v và quá trnh giao dch chứng khoán hóa các khoản nợ thường là tổ chức quản
lý tài sản, tổ chức đnh mức tín nhim, tổ chức thực hin y thác…; (iv) Các khoản nợ được chứng
khoán hóa có thể được giao dch trên sở giao dch chứng khoán (GDCK), TTCK phi tập trung
2

(OTC); có thể phát hành riêng lẻ hoặc phát hành ra công chúng; hoặc cũng có thể được chỉ đnh
bán riêng cho một s0 giới hạn nhà đầu tư chuyên nghip; có thể giao dch trên sở GDCK trong
nước hoặc giao dch trên TTCK nước ngoài; (v) Nhà đầu tư tham gia giao dch chứng khoán hóa
các khoản nợ khá đa dạng, nhưng thông thường là nhà đầu tư chuyên nghip. Một s0 qu0c gia sẽ
quy đnh từng loại chứng khoán được giao dch riêng cho các tổ chức tài chính (ngân hàng, công ty
bảo hiểm…) và các nhà đầu tư khác. Sản phẩm chứng khoán hóa có thể chỉ cho phép bán cho các
nhà đầu tư là các tổ chức trong nước, cũng có thể cho phép các nhà đầu tư nước ngoài tham gia;
(vi) Các khuôn khổ pháp lý về chứng khoán hóa các khoản nợ có những khác bit đáng kể ở các
qu0c gia khác nhau tùy thuộc vào h th0ng pháp luật ca từng nước, nhưng nhn chung đều phải
có một khung pháp lý về chứng khoán hóa các khoản nợ hoàn chỉnh và đ mạnh để tránh khng
hoảng tài chính và sự đổ vỡ ca các TCTD; (vii) Cần lựa chọn mô hnh chứng khoán hóa các khoản
nợ phù hợp với điều kin ca từng qu0c gia; (viii) Cần có thời gian và lộ trnh rõ ràng để xây dựng,
thí điểm mô hnh và hoàn thin khung pháp lý về chứng khoán hóa các khoản nợ.
(3) Đề tài đ. chỉ rõ những lợi ích cũng như những thách thức đ0i với vic thực hin chứng khoán
hóa các khoản nợ trên TTCK Vit Nam. Theo đó, thực hin chứng khoán hóa các khoản nợ trên
TTCK Vit Nam mang lại những lợi ích như: (i) Sản phẩm chứng khoán hóa nợ có tài sản bảo đảm
thuộc nợ nhóm 1, nhóm 2 là nguồn tài sản cơ sở giúp làm tăng kh0i lượng hàng hóa cho TTCK Vit
Nam, tạo điều kin cho các nhà đầu tư trên TTCK có thể đa dạng hóa danh m c đầu tư; (ii) Chứng
khoán hóa các khoản nợ giúp giải quyết nợ xấu ca các TCTD, NHTM nhằm cng c0 năng lực tài
chính, giúp mở rộng và tăng trưởng tín d ng hiu quả; (iii) Đ0i với loại trái phiếu chứng khoán hóa,
l.i suất mà nhà đầu tư được hưởng có tính thương mại, cạnh tranh hơn so với trái phiếu chính ph,
mức độ an toàn cũng cao do nguồn thu tín d ng được đảm bảo từ tài sản ca khoản nợ vay; (iv)
Chứng khoán hóa các khoản nợ là một phương thức hiu quả để xử lý nợ xấu ca các TCTD.
Tuy nhiên, vic thực hin chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK Vit Nam còn một s0 rào cản,
thách thức như: (i) Các NHTM, TCTD chưa thực sự có nhu cầu về chứng khoán hóa các khoản nợ
có tài sản bảo đảm; (ii) Về đ0i tượng khoản nợ được chọn để chứng khoán hóa: Hin tại chưa có
quy đnh c thể về tiêu chí đ0i với tài sản cơ sở cần lựa chọn; (iii) Về các ch thể tham gia vào
TTCK hóa các khoản nợ: Vit Nam còn thiếu các quy đnh, các tiêu chí, điều kin để các SPV hoạt
động. Ngoài ra, các tổ chức bảo l.nh phát hành, các tổ chức xếp hạng tín nhim hay các tổ chức
cung cấp dch v (kiểm toán, đnh giá, quản lý tài sản...) cũng chưa có hoặc chưa đ để đáp ứng
cho TTCK hóa các khoản nợ; (iv) Về th trường giao dch: Vic lựa chọn và quyết đnh sản phẩm
chứng khoán hóa sẽ được giao dch trên th trường tập trung hay sàn OTC, phương thức chào bán,
phát hành chứng khoán hóa các khoản nợ như thế nào cũng cần phải được đánh giá, xem xét và
cân nhắc dựa trên mức độ ri ro, năng lực quản tr ri ro, khả năng quản lý, giám sát ca các cơ
quan quản lý để quyết đnh; (v) Khung pháp lý và mô hnh chứng khoán hóa các khoản nợ trên
TTCK Vit Nam chưa được xây dựng và hoàn thin.
(4) Trên cơ sở làm rõ b0i cảnh trong nước và qu0c tế tác động đến chứng khoán hóa các khoản nợ trên
TTCK; quan điểm, m c tiêu về chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK Vit Nam, đề tài đ. đề xuất một
s0 khuyến ngh liên quan tới lựa chọn mô hnh và xây dựng khung pháp lý cho chứng khoán hóa các
khoản nợ trên TTCK Vit Nam. C thể là: (i) Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Vit Nam đóng vai trò xây
dựng các điều kin đ0i với khoản nợ làm cơ sở phát hành chứng khoán hóa, các điều kin mua nợ
ca SPV, lựa chọn tổ chức đóng vai trò là SPV, ban hành các quy đnh đ0i với tổ chức khởi tạo, tổ
3

chức quản lý tài sản…; (ii) Bộ Tài chính (Ủy ban chứng khoán Nhà nước) là cơ quan đưa ra các
chính sách và quy đnh pháp luật liên quan đến vận hành giao dch các sản phẩm chứng khoán hóa
trên TTCK, cấp phép cho các giao dch chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK; (iii) Th trường
giao dch (có thể là sở giao dch chứng khoán) là nơi tổ chức, vận hành giao dch các sản phẩm
chứng khoán hóa; (iv) NHTM, các TCTD là tổ chức khởi tạo, thực hin bán các khoản nợ cho SPV
với mức giá thỏa thuận, thông thường thấp hơn so với giá tr ca khoản vay g0c; (v) SPV chuyển
đổi các nhóm nợ thành chứng khoán hóa dựa trên giá tr ca khoản nợ đ. mua và phát hành. SPV
cũng sẽ là tổ chức chu trách nhim trả g0c và l.i suất trái phiếu đ. phát hành cho nhà đầu tư.
Nhim v thu hồi nợ sẽ được SPV giao cho một bên thứ ba thực hin để đảm bảo không xung đột
về lợi ích; (vi) Tổ chức bảo l.nh phát hành là một hoặc một nhóm các ngân hàng đầu tư, công ty
chứng khoán cam kết mua toàn bộ chứng khoán phát hành theo giá xác đnh trước; (vii) Tổ chức
đnh mức tín nhim cung cấp thông tin về mức độ tín nhim, an toàn ca các chứng khoán hóa
được phát hành căn cứ vào vic xếp hạng tín nhim cho các chứng khoán hóa này; (viii) Tổ chức
hỗ trợ thanh khoản thông thường là các NHTM, với vai trò chính là thực hin cam kết ứng tiền cho
các SPV để thanh toán cho các nhà đầu tư trong trường hợp chưa thu về kp các khoản phải thu từ
bên có nghĩa v thanh toán.
Đề tài cũng đề xuất xây dựng khung pháp lý để điều chỉnh hoạt động chứng khoán hóa các khoản
nợ trên TTCK Vit Nam. C thể là: (i) Quy đnh tiêu chuẩn, điều kin về hoạt động kinh doanh ca
các tổ chức tham gia trong nghip v chứng khoán hóa các khoản nợ; (ii) Quy đnh về các loại tài
sản được sử d ng làm tài sản cơ sở cho hoạt động chứng khoán hóa các khoản nợ; quy đnh về
tiêu chuẩn thẩm đnh giá riêng đ0i với khoản nợ ca ngân hàng; quy đnh về điều kin để được
chứng khoán hóa đ0i với các khoản vay. Đây là những quy đnh c0t yếu, có ý nghĩa quyết đnh đến
sự hấp dẫn, mức độ ri ro ca sản phẩm chứng khoán hóa; (iii) Quy đnh về các sản phẩm chứng
khoán hóa các khoản nợ; (iv) Quy đnh hướng dẫn nghip v chứng khoán hóa các khoản nợ; (v)
Quy đnh về ri ro phá sản; (vi) Quy đnh về công b0 thông tin ca các tổ chức trung gian đặc bit,
chẳng hạn như SPV đóng vai trò mua lại các khoản nợ và phát hành các trái phiếu trên TTCK; (vii)
Bổ sung quy đnh pháp lý đ0i với các tổ chức trung gian như công ty bảo hiểm, tổ chức bảo l.nh
phát hành, tổ chức hỗ trợ thanh khoản, tổ chức quản lý tài sản, ngân hàng lưu ký, giám sát thực
hin các nghip v giảm thiểu ri ro và cải thin mức độ tín nhim ca các sản phẩm chứng khoán
hóa các khoản nợ, tăng thanh khoản ca các sản phẩm này trên th trường. Ngoài ra, đề tài cũng đ.
đưa ra các điều kin và lộ trnh triển khai mô hnh chứng khoán hóa các khoản nợ trên TTCK Vit
Nam.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ. được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s0
1224/QĐ-BTC ngày 31/5/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

