
Kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác kế toán của doanh nghiệp
- Đơn v ch tr: Học viện Tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: TS. Nguyễn Thanh Thy
- Năm giao nhiệm v: 2023 M' s): BTC/ĐT/2023-21
1. T'nh c(p thiết của v(n đ) nghiên c+u
Kế toán là công c quản lý kinh tế quan trọng có chức năng tạo lập hệ th)ng thông tin về kinh tế - tài
chính - ngân sách đáp ứng yêu cầu cho công tác điều hành và quyết đnh kinh tế ca Nhà nước cũng
như ca mỗi đơn v, tổ chức, doanh nghiệp. V vậy, cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ th)ng
thông tin kế toán theo hướng công khai, minh bạch, phản ánh trung thực, đầy đ các thông tin, s) liệu
kinh tế - tài chính trong nền kinh tế qu)c dân. Một trong những mc tiêu tổng quát ca Chiến lược kế
toán - kiểm toán đến năm 2030 đ' được phê duyệt là phải nâng cao vai trò quản lý ca Nhà nước,
nâng cao chất lượng ca hệ th)ng thông tin kinh tế, tài chính và phải ứng dng hiệu quả thành tựu
phát triển ca công nghệ thông tin (CNTT) để thực hiện các mc tiêu trên.
Trong b)i cảnh sai phạm báo cáo tài chính (BCTC) trên thế giới cũng như tại Việt Nam đang ngày
càng gia tăng và trở thành vấn đề nghiêm trọng đ)i với các doanh nghiệp, chính ph và các nhà đầu
tư, đe dọa niềm tin ca công chúng vào th trường cũng như công tác quản lý ca chính ph. Điều này
có thể dẫn đến dòng tiền lưu thông không hiệu quả, gây ra nhiều hệ ly cho cả nền kinh tế nếu không
có những biện pháp cải thiện. Các thuật ngữ “đánh bóng”, “thổi phồng”, “thao túng” thông tin tài chính
ngày càng trở nên quen thuộc với người sử dng thông tin và là ch đề được quan tâm hàng đầu trên
th trường tài chính thế giới nói chung cũng như th trường tài chính Việt Nam nói riêng. Điển hnh
phải kể đến các v lớn trên thế giới ca WorldCom, Health South, Enron, Olympus hay Toshiba....
Hay hàng loạt các công ty niêm yết trên th trường chứng khoán ca Việt Nam có hành vi gian lận
như: Công ty cổ phần (CTCP) Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành (TTF), CTCP Hùng Vương
(HVG), CTCP thiết b y tế Việt Nhật (JVC), CTCP Liên doanh Đầu tư Qu)c tế KLF (KLF), Công ty Tân
Hoàng Minh, CTCP FLC Faros, CTCP Louis Capital (TGG)… Trước những gian lận, th thuật ngày
càng tinh vi, khó kiểm soát, cần phải nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát ca Nhà nước đ)i với công
tác kế toán trong doanh nghiệp. Công tác kế toán trong doanh nghiệp cần công khai, minh bạch, phản
ánh trung thực các thông tin, s) liệu kinh tế - tài chính trong nền kinh tế qu)c dân, đáp ứng yêu cầu
công tác quản lý, điều hành và ra quyết đnh ca cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) cũng như các
doanh nghiệp, đơn v và tổ chức khác. Các cơ quan QLNN cần phải tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp cũng như ngăn ngừa nguy cơ không tuân th các
quy đnh ca cơ quan quản lý trong công tác kế toán ca doanh nghiệp. Mặc dù việc giám sát đ)i với
công tác kế toán trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng, giúp công tác kế toán trong doanh nghiệp
đi đúng hướng, tuân th theo các quy đnh ca pháp luật hiện hành nhưng hiện nay trong các văn bản
quy phạm pháp luật, từ văn bản mang tính pháp lý cao nhất là Luật Kế toán cho đến các văn bản dưới
luật đều không đề cập đến việc giám sát đ)i với công tác kế toán trong doanh nghiệp. Do vậy, việc
lựa chọn đề tài “Kiểm tra, giám sát ca cơ quan quản lý nhà nước đ)i với công tác kế toán ca doanh
nghiệp” có ý nghĩa trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
2. M.c tiêu nghiên c+u
1

Đề tài đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát ca cơ quan QLNN đ)i với
công tác kế toán ca doanh nghiệp tại Việt Nam.
3. Đối tư1ng và ph2m vi nghiên c+u
- Đ)i tượng nghiên cứu: Kiểm tra giám sát ca các cơ quan QLNN đ)i với công tác kế toán ca doanh
nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kiểm tra, giám sát ca các cơ quan QLNN đ)i với công tác kế toán
trong doanh nghiệp, giai đoạn 2017 - 2022.
4. Kết quả nghiên c+u
(1) Đề tài đ' tổng quan về các cơ quan QLNN về kế toán và vai trò đ)i với công tác kế toán ca doanh
nghiệp. Cơ quan QLNN về kế toán là cơ quan QLNN có chức năng QLNN đ)i với lĩnh vực kế toán
trong nền kinh tế. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính là cơ quan đầu m)i chu trách nhiệm trước Chính ph
thực hiện QLNN về kế toán, một trong những chức năng quan trọng ca Bộ Tài chính là “Quản lý,
kiểm tra kế toán, giám sát hoạt động, việc thực hiện, tuân th chuẩn mực kế toán chế độ kế toán và
các quy đnh ca pháp luật trong lĩnh vực kế toán trên phạm vi cả nước”. Bên cạnh đó, đề tài chỉ rõ
các nhân t) ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, giám sát ca các cơ quan QLNN đ)i với công tác kế
toán ca doanh nghiệp trên các phương diện như: (i) Năng lực và s) lượng ca cán bộ thực hiện
công tác kiểm tra, giám sát ảnh hưởng lớn đến công tác kiểm tra, giám sát ca các cơ quan QLNN
đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp; (ii) Các quy đnh pháp lý ca Nhà nước có ảnh hưởng lớn
đến công tác kiểm tra, giám sát ca các cơ quan Nhà nước đ)i với công tác kế toán tại các doanh
nghiệp v đây là căn cứ pháp lý để các ch thể hoạt động kiểm tra, giám sát thực hiện chức năng,
nhiệm v, quyền hạn và trách nhiệm ca mnh đ)i với công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán
này; (iii) Mức độ vận dng CNTT trong công tác kiểm tra, giám sát ảnh hưởng đến mọi mặt ca đời
s)ng x' hội nói chung và công tác kiểm tra, giám sát ca cơ quan nhà nước đ)i với công tác kế toán
trong doanh nghiệp nói riêng. Khi s) lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế ngày càng tăng, th việc
ứng dng CNTT giúp các cơ quan quản lý tăng hiệu suất xử lý công việc, do đó vẫn đáp ứng được
nhu cầu mở rộng đ)i tượng được kiểm tra trong nền kinh tế với điều kiện nguồn lực về con người có
giới hạn; (iv) S) lượng các doanh nghiệp có ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, giám sát ca các cơ
quan QLNN đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp. Khi s) lượng các doanh nghiệp trong nền
kinh tế tăng sẽ gây áp lực đến các cơ quan QLNN có thể phải tăng s) lượng cuộc kiểm tra trong năm;
(v) Tần suất ca hoạt động kiểm tra, giám sát có ảnh hưởng đến s) lượng và chất lượng ca công tác
kiểm tra, giám sát công tác kế toán tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Thông thường tần suất
ca hoạt động kiểm tra, giám sát sẽ ph thuộc vào s) lượng các doanh nghiệp cần kiểm tra, giám sát
trong nền kinh tế, nguồn lực ca đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát; mức độ vi phạm các
quy đnh ca nhà nước trong công tác kế toán ca các doanh nghiệp...; (vi) Tính hữu hiệu ca các
công c kiểm tra, giám sát cũng ảnh hưởng lớn tới công tác kiểm tra, giám sát công tác kế toán trong
doanh nghiệp cả về s) lượng, chất lượng và hiệu quả. Nếu các công c kiểm tra, giám sát càng đầy
đ, phù hợp và hữu hiệu th s) lượng các đơn v được kiểm tra sẽ càng được nhiều, chất lượng cuộc
kiểm tra càng đảm bảo độ tin cậy, đồng thời chi phí để thực hiện cuộc kiểm tra sẽ giảm bớt, đặc biệt
nếu các công c kiểm tra, giám sát này được áp dng các CNTT hiện đại.
(2) Đề tài phân tích kinh nghiệm ca một s) nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Úc, Singapore và
Malaysia về kiểm tra, giám sát đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp. Tại Hoa Kỳ, việc kiểm tra,
giám sát đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng ca thông tin trên
2

BCTC được thực hiện một cách gián tiếp thông qua kiểm tra, giám sát đ)i với các công ty kiểm toán
thực hiện kiểm toán BCTC ca các doanh nghiệp. Tại Úc, phương thức kiểm tra, giám sát được thực
hiện kết hợp ca hai phương thức giám sát trực tiếp (đ)i với BCTC ca doanh nghiệp) và giám sát
gián tiếp (đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp thông qua chương trnh giám sát kiểm toán viên
và thanh tra kiểm toán). Tại Singapore, việc phân chia các đ)i tượng áp dng pháp luật thành các
nhóm (nhóm sẵn sàng tuân th các quy đnh pháp luật, nhóm có tinh thần tôn trọng pháp luật, nhóm
không mu)n tuân th pháp luật hoặc c) tnh vi phạm, nhóm vi phạm quy đnh pháp luật) để có các
biện pháp và hnh thức xử lý tương ứng. Tại Malaysia, hệ th)ng cơ quan quản lý và giám sát đ)i với
hoạt động kiểm toán và kế toán ca doanh nghiệp được tổ chức khá chặt chẽ, mô hnh quản lý theo
cấp bậc, chính v vậy giảm thiểu khả năng b chồng chéo và trùng lặp trong vai trò ca các cơ quan
quản lý.
Trên cơ sở một s) kinh nghiệm ca các nước, đề tài rút ra một s) bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
về kiểm tra, giám sát đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp như sau: (i) Các cơ quan QLNN cần
quy đnh lộ trnh thực hiện để cơ quan tổ chức thực hiện ban hành tiếp các văn bản hướng dẫn và đ)i
tượng nắm bắt đầy đ các quy đnh, từ đó nâng cao hiệu quả ca việc chấp hành các văn bản quy
phạm pháp luật; (ii) Mô hnh tổ chức kiểm tra, giám sát cần phải có sự can thiệp ca Chính ph vào
việc kiểm tra, giám sát đ)i với công tác kế toán ca doanh nghiệp cũng như hoạt động kiểm toán độc
lập thông qua một cơ quan, tổ chức trực thuộc Chính ph hoặc một tổ chức độc lập có chức năng
như cơ quan Chính ph; (iii) Công b) các báo cáo thường niên, kết quả ca quá trnh soát xét, kiểm
tra BCTC các doanh nghiệp và yêu cầu các doanh nghiệp phải có công b) về các báo cáo quản tr
công ty một cách đầy đ, kp thời; (iv) Ban hành các văn bản pháp lý quy đnh về việc giám sát đ)i với
công tác kế toán và phải có chế tài xử phạt đ)i với các doanh nghiệp không thực hiện nghiêm các quy
đnh đ' ban hành; (v) Các cơ quan quản lý Việt Nam ph trách về lập pháp và hành pháp nên tham
khảo đạo luật liên bang ca Hoa Kỳ để ban hành các văn bản pháp luật quy đnh chuyên sâu về thao
túng BCTC để quản lý đ)i với công tác kế toán trong doanh nghiệp cũng như để bảo vệ các nhà đầu
tư trên th trường chứng khoán Việt Nam; (vi) Cần nghiên cứu và ban hành các quy đnh về các loại
hnh dch v này để đảm bảo sự phát triển bền vững và hội nhập với thế giới ca ngành dch v kế
toán - kiểm toán Việt Nam, cũng như sự minh bạch ca th trường chứng khoán Việt Nam; (vii) Các
văn bản pháp luật cần bổ sung thêm các điều khoản chi tiết yêu cầu xây dựng cơ chế kiểm soát chất
lượng từ bên trong lẫn bên ngoài công ty kiểm toán. Nếu các công ty kiểm toán đ điều kiện được
cung cấp dch v kế toán điều tra cần phải ph)i hợp cơ chế kiểm soát ca Bộ Tài chính, Hội nghề
nghiệp, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tư pháp nhằm đảm bảo tính độc lập kiểm toán và dch
v kế toán điều tra giữa các khách hàng kiểm toán và khách hàng phi kiểm toán ca công ty cung cấp
dch v.
(3) Đề tài đ' phân tích, đánh giá thực trạng giám sát đ)i với các công ty đại chúng tại Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, thực trạng giám sát gián tiếp đ)i với công tác kế toán thông qua việc kiểm tra, giám
sát đ)i với các doanh nghiệp cung cấp dch v kế toán, kiểm toán tại Cc Quản lý, giám sát kế toán,
kiểm toán - Bộ Tài chính. Kết quả cho thấy, khuôn khổ pháp lý đ)i với hoạt động kiểm tra kế toán ca
các doanh nghiệp cũng như việc kiểm tra đ)i với công tác kế toán trong doanh nghiệp thông qua việc
kiểm tra các doanh nghiệp cung cấp dch v kế toán, dch v kiểm toán độc lập đ' được ban hành. C
thể: (i) Hệ th)ng pháp lý từng bước tạo khuôn khổ pháp lý cho dch v kế toán, dch v kiểm toán độc
lập phát triển, hệ th)ng chính sách và pháp luật về dch v kế toán, kiểm toán độc lập được ban hành
3

từng bước gắn kết với các văn bản quy phạm pháp luật, bước đầu đ' giải quyết được những khó
khăn, vướng mắc nhất đnh phát sinh trong quá trnh thực hiện; (ii) Tổ chức bộ máy QLNN đ)i với
hoạt động kiểm toán độc lập cũng như kinh doanh dch v kế toán dần được hoàn thiện nhằm tăng
cường chức năng giám sát. Mô hnh quản lý và giám sát theo luật đnh là phù hợp với đnh hướng
phát triển thể chế, môi trường pháp lý ở Việt Nam. Đồng thời, bộ máy QLNN đ)i với kiểm toán độc
lập, dch v kế toán đ' được cng c) theo hướng nâng cao v thế và hoàn thiện chức năng, nhiệm v
thông qua việc bổ sung chức năng giám sát. Bộ máy hành chính và nhân sự ca cơ quan QLNN
chuyên trách đảm bảo chất lượng và mc tiêu kiến tạo, thúc đẩy dch v kế toán và kiểm toán độc lập
phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh ca các doanh nghiệp cung cấp dch v; (iii) Quy trnh kiểm
tra, giám sát công khai, minh bạch phát huy hiệu quả trong QLNN đ)i với hoạt động cung cấp dch v
kế toán, kiểm toán. Ở Việt Nam việc kiểm tra, giám sát đ)i với hoạt động cung cấp dch v kế toán,
kiểm toán có sự kết hợp giữa cơ quan chức năng ca Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp là phù hợp
với thực tiễn và phát huy hiệu quả quản lý. Tuy nhiên, trong công tác kiểm tra, giám sát ca các cơ
quan QLNN đ)i với công tác kế toán trong doanh nghiệp còn một s) tồn tại, hạn chế: (i) Hệ th)ng pháp
lý chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý và mở rộng, phát triển kiểm toán độc lập. Chính sách đ)i với
dch v kế toán, kiểm toán độc lập chưa thích ứng với từng giai đoạn phát triển kiểm toán độc lập và sự
phát triển ca nền kinh tế, còn hạn chế trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp ca các đ)i tượng sử dng
thông tin trên BCTC; (ii) Tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật đ)i với kiểm toán độc lập còn nhiều
hạn chế, bất cập. Mô hnh QLNN đ)i với kiểm toán độc lập ở Việt Nam đề cao vai trò quản lý ca Nhà
nước, do đó việc vừa đóng vai trò là cơ quan ban hành các cơ sở pháp lý, vừa đóng vai trò là cơ quan
chu trách nhiệm giám sát, đánh giá chất lượng kiểm toán dẫn đến việc giám sát chất lượng kiểm toán
chưa cao, chưa đáp ứng được kỳ vọng về tính độc lập, khách quan ca công chúng; (iii) Hoạt động
kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc cung cấp dch v kế toán, kiểm toán độc lập chưa đạt hiệu quả cao về
s) lượng đơn v được kiểm tra và thời gian kiểm tra. Các cuộc thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên,
quy mô còn nhỏ hẹp, tần suất thấp. Nguyên nhân ca những tồn tại, hạn chế trên là do: (i) Cơ chế ph)i
kết hợp trong quản lý giám sát giữa các cơ quan quản lý chưa hiệu quả, chưa tạo được nhiều kênh
thông tin để nhà đầu tư tiếp cận và tham gia đóng góp ý kiến ca đông đảo công chúng; (ii) Cơ sở hạ
tầng CNTT còn yếu kém kết hợp với hệ th)ng giám sát chưa được hoàn thiện, chưa theo kp với sự
phát triển ca th trường ảnh hưởng đến khả năng quản lý giám sát; (iii) Bộ Tài chính vừa thực hiện
chức năng quản lý, vừa thực hiện chức năng giám sát dẫn đến nhiều hạn chế trong hoạt động giám sát.
Chất lượng công tác phân tích, dự báo để tạo điều kiện can thiệp kp thời vào các diễn biến bất thường
còn hạn chế; (iv) Chế tài xử phạt đ)i với các doanh nghiệp không thực hiện hoạt động tự kiểm tra kế
toán còn chưa rõ ràng. Đến thời điểm hiện tại, chưa có hướng dẫn c thể về mức độ vi phạm và quy
trnh xử lý đ)i với các doanh nghiệp không tuân th các quy đnh về hoạt động tự kiểm tra công tác kế
toán; (v) Chưa ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động giám sát công tác kế
toán. Hầu hết các doanh nghiệp tham gia khảo sát đều chưa nhận thức được sự khác nhau giữa kiểm
tra và giám sát, do vậy chưa thấy được tác dng ca hoạt động giám sát đ)i với việc đảm bảo tính tuân
th các quy đnh ca pháp luật về kế toán trong quá trnh hoạt động ca doanh nghiệp.
(4) Đề tài đ' đề xuất một s) giải pháp về kiểm tra, giám sát ca các cơ quan QLNN đ)i với công tác kế
toán ca doanh nghiệp, c thể: (i) Về ch thể kiểm tra, giám sát, cần tách bạch chức năng quản lý và
chức năng kiểm tra, giám sát trong QLNN đ)i với hoạt động kế toán, kiểm toán; thực hiện quản lý và
giám sát việc cung cấp dch v kế toán, kiểm toán độc lập theo mô hnh luật đnh có sự tham gia ca
4

các y ban độc lập. Để đảm bảo thực hiện t)t chức năng quản lý, giám sát, Việt Nam cần thành lập và
đưa vào hoạt động Ủy ban điều hành cơ quan giám sát kế toán, kiểm toán; (ii) Về phương thức kiểm
tra, giám sát, cần tăng cường tính ch động và tạo cơ chế ph)i hợp, phân công, phân cấp rõ ràng
trong giám sát hoạt động cung cấp dch v kế toán và kiểm toán độc lập. Thông qua vai trò ch thể
quản lý, Nhà nước ch động trong phân quyền, giao quyền cho các cơ quan QLNN và tổ chức hợp lý
cơ cấu, xác đnh rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm ca các tổ chức và dựa vào yêu cầu c thể
ca cơ cấu để lựa chọn, b) trí, xắp xếp nhân sự trong cơ quan QLNN; (iii) Về nội dung kiểm tra, giám
sát, cần bổ sung phần giải thích từ ngữ và nội dung ca “Giám sát kế toán” vào Luật Kế toán và các
văn bản hướng dẫn có liên quan, bao gồm giám sát việc thực hiện nội dung công tác kế toán, tổ chức
bộ máy kế toán, người làm kế toán và việc chấp hành các quy đnh khác ca pháp luật về kế toán; (iv)
Về công c hỗ trợ kiểm tra, giám sát, cần hoàn thiện hệ th)ng CNTT, theo đó yêu cầu về hệ th)ng
CNTT phải là một hệ th)ng báo cáo tổng hợp, hỗ trợ người sử dng dễ dàng thu thập và tổng hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn khác nhau, cho phép thực hiện các chức năng tổng hợp, phân tích dữ liệu thành
các nguồn thông tin có giá tr. Bên cạnh đó, cần hoàn thiện hệ th)ng mẫu biểu phc v công tác kiểm
tra, giám sát đ)i với công tác kế toán nhằm mc tiêu phc v công tác kiểm tra, giám sát ca cơ quan
QLNN về kế toán và phc v yêu cầu quản tr ca doanh nghiệp.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ' được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s)
1221/QĐ-BTC ngày 31/5/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5

