Hoàn thiện bộ công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý thuế Việt Nam
- Đơn v ch tr: Tổng cục Thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Hoàng Vân Anh
- Năm giao nhim vụ: 2022 M' s): BTC/ĐT/2022-15
1. T nh c!p thiết c#a v!n đ% nghiên c'u
Trong b)i cảnh hội nhập kinh tế, yêu cầu đặt ra cho bất kỳ quan thuế nào cũng cần phải không
ngừng cải cách, hin đại hóa và minh bạch công tác quản lý thuế phù hợp với quá trnh hội nhập qu)c
tế sự phát triển ca nền kinh tế trong nước. Để làm được như vậy, bên cạnh vic xây dựng các
mục tiêu, giải pháp Chiến lược phù hợp, cơ quan thuế cần có phương pháp theo dõi, giám sát kết quả
thực hin và chỉ ra được những nguyên nhân tồn tại gặp phải trong quá trnh thực hin các mục tiêu,
giải pháp đó. Ngày 23/4/2022, Th tướng Chính ph ban hành Quyết đnh s) 508/QĐ-TTg về vic phê
duyt Chiến lược cải cách h th)ng thuế đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, là kim chỉ
nam để quan Thuế triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách h th)ng thuế hướng tới được mục
tiêu ca Ngh quyết Đại hội đại biểu toàn qu)c lần thứ XIII ca Đảng và Chiến lược phát triển kinh tế -
x' hội 10 năm 2021 - 2030. Chiến lược cải cách h th)ng thuế đến năm 2030 đ' đặt ra mục tiêu tổng
quát trong lĩnh vực quản thuế: “Xây dựng ngành Thuế Vit Nam hin đại, tinh gọn, hoạt động hiu
lực, hiu quả; công tác quản lý thuế, phí và lphí th)ng nhất, minh bạch, chuyên sâu, chuyên nghip
theo phương pháp quản lý ri ro, đẩy mạnh ứng dụng công ngh thông tin, đơn giản hóa th tục hành
chính, giảm chi phí tuân thca người dân doanh nghip; đồng thời trọng tâm ca công tác quản
thuế dựa trên nền tảng thuế đin tử ba trụ cột bản: Thể chế quản thuế đầy đ, đồng bộ,
hin đại, hội nhập; nguồn nhân lực chuyên nghip, liêm chính, đổi mới; công ngh thông tin hin đại,
tích hợp, đáp ứng yêu cầu quản thuế trong b)i cảnh nền kinh tế s)”. Để được kết quả đánh giá
đầy đ và chính xác cần phải xây dựng các thước đo theo chuẩn thông lqu)c tế phù hợp với thực tế
tại Vit Nam, chính là bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động quản lý thuế.
Kinh nghim tổ chức triển khai thực hin Chiến lược cải cách h th)ng thuế giai đoạn 2011 - 2020 cho
thấy, không chỉ theo dõi, đánh giá kết quả thực hin các mục tiêu Chiến lược, mà cần phải có phương
pháp, công cụ đtheo dõi, giám sát thường xuyên vic tổ chức triển khai thực hin các nội dung cải
cách quản thuế để kp thời đề xuất các giải pháp. Chính vvậy, vic nghiên cứu đề tài “Hoàn thin
Bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động quảnthuế Vit Nam” nhằm đề xuất bộ công cụ trên cơ sở
ứng dụng công ngh thông tin đảm bảo tính khách quan, kp thời toàn din trong vic theo dõi,
giám sát, đánh giá hiu quả quản lý thuế là nhim vụ cấp thiết và có tính thời sự. Kết quả nghiên cứu
ca đề tài được xem như một trong những giải pháp quan trọng để triển khai thực hin thành công
Chiến lược cải cách h th)ng thuế đến năm 2030.
2. Mục tiêu nghiên c'u
Đề tài nghiên cứu hoàn thin bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động quản lý thuế để nâng cao hiu
lực, hiu quả trong công tác quản tr, giám sát, đánh giá toàn din kết quả thực hin các mục tiêu, nội
dung cải cách quản thuế đề ra trong Chiến lược cải cách h th)ng thuế đến năm 2030, đóng góp
vào vic thực hin thành công Chiến lược.
3. Đ,i tư.ng và phạm vi nghiên c'u
- Đ)i tượng nghiên cứu: Bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động quản lý thuế.
1
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu bộ công cụ đánh hiu quả hoạt động quản lý thuế để đánh giá
hiu quả hoạt động quản thuế ca cơ quan thuế các cấp Vit Nam trong giai đoạn 2016 - 2020.
4. Kết quả nghiên c'u
(1) Đề tài đ' h th)ng hóa được căn cứ khoa học về hoạt động quản thuế đánh giá hiu quả
hoạt động quản thuế bao gồm: luận cơ bản về hoạt động quản thuế (khái nim, đặc điểm, vai
trò và các hoạt động quảnthuế); những nội dung cơ bản về hiu quả hoạt động, đánh giá hiu quả
hoạt động ca cơ quan thuế, cũng như quan điểm về xây dựng và áp dụng công cụ đánh giá hiu quả
hoạt động quản lý thuế cho cơ quan thuế hin hành. Quản lý thuế được hiểu là quá trnh tác động ca
cơ quan quản lý thuế đến người nộp thuế nhằm đảm bảo sự tuân th pháp luật thuế. Theo đó, quản
thuế quản bằng pháp luật đ)i với hoạt động nộp thuế, được thực hin ch yếu bằng phương
pháp hành chính với sự kết hợp chặt chẽ ca các phương pháp giáo dục - thuyết phục phương
pháp kinh tế, mang tính kỹ thuật, nghip vụ chặt chẽ. Quản thuế vai trò quyết đnh trong vic
đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kp thời, thường xuyên, ổn đnh vào ngân sách
nhà nước; góp phần hoàn thin chính sách, pháp luật cũng như các quy đnh về quản thuế. Thông
qua quản lý thuế, Nhà nước thực hin kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế ca các tổ chức, cá
nhân trong x' hội. Quản thuế bao gồm các hoạt động như tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;
đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn đnh thuế, hoàn thuế, xóa nợ thuế; thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý
vi phạm về thuế; quản thu nợ cưỡng chế nợ thuế; giải quyết khiếu nại, t) cáo về thuế; quản
thuế qu)c tế; h th)ng thông tin người nộp thuế; tổ chức bộ máy quản thuế phát triển nguồn
nhân lực. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ' làm rõ hiu quả hoạt động quản lý thuế và bộ công cụ đánh giá
hiu quả hoạt động quản thuế. Trong đó, nêu được mục đích vai trò ca đánh giá hiu quả
hoạt động quản thuế nhằm thúc đẩy trách nhim ca các tổ chức hành chính nhà nước, không
chỉ một h th)ng nhân sự lành mạnh minh bạch, còn một h th)ng trách nhim hợp lý
phản hồi chính ph hiu quả; là kênh cung cấp thông tin kp thời cho những người ra quyết đnh. Các
nhân t) ảnh hưởng đến hiu quả quản thuế là: B)i cảnh kinh tế - x' hội; h th)ng thể chế, chính
sách; trách nhim ca các quan nhà nước trong thực hin quản thuế; bộ máy quản thuế
nguồn nhân lực; h th)ng công ngh thông tin. Ngoài ra, đề tài cũng đ' đưa ra 02 hnh đánh giá
hiu quả hoạt động quản lý thuế được sử dụng phổ biến đó là đánh giá dựa trên mục tiêu và không có
mục tiêu. C)t lõi ca các mô hnh đánh giá này là phải xây dựng một công cụ đánh giá hiu quả hoạt
động quản lý thuế.
(2) Đề tài nghiên cứu, phân tích kinh nghim qu)c tế về bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động quản
thuế ca một s) nước trên thế giới, từ đó đưa ra các bài học cho Vit Nam, bao gồm: (i) Quá trnh
đánh giá chất lượng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng; (ii) Cần có tiêu chuẩn cụ thể để các cơ quan nhà
nước có căn cứ đánh giá phù hợp, chính xác, đạt mục tiêu; (iii) Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt
động ca quan nhà nước cần bao quát được toàn bộ các nội dung hoạt động, trọng tâm là hướng
đến kết quả, trong đó cần tuân theo nguyên tắc quan h nguyên nhân - kết quả; (iv) Tiêu chí đánh giá
chất lượng hoạt động thường xuyên được thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, mục tiêu quản
lý, đnh hướng phát triển trong tương lai; (v) Các bộ tiêu chí ca các nước đều hướng tới sự hài lòng
ca khách hàng, người dân, tổ chức. Theo đó, ngoài vic áp dụng h th)ng các tiêu chí đánh giá chất
lượng cần phải sử dụng các phương pháp, công cụ hỗ trợ phù hợp thông qua các phương pháp điều
tra, thăm dò dư luận, tổ chức khảo sát… để đánh giá một cách chính xác sự hài lòng ca khách hàng,
người dân, tổ chức; (vi) Vic sử dụng các tiêu chí để xác đnh kết quả hoạt động ca Chính ph cần
2
một công cụ đánh giá đáng tin cậy, đảm bảo các mục tiêu dài hạn không b gián đoạn, đảm bảo
trách nhim giải trnh giảm thiểu tác động không phù hợp trong quản lý; (vii) Nâng cao năng lực
cho cơ quan và công chức làm công tác đánh giá.
(3) Đề tài phân tích, đánh gthực trạng hoạt động quản thuế Vit Nam, cũng như thực trạng xây
dựng áp dụng các bộ công cụ, phương pháp đánh giá hiu quả hoạt động quản thuế
quan thuế Vit Nam đ' sử dụng trong thời gian qua. Đề tài đ' tổng hợp các bộ công cụ do các tổ
chức qu)c tế (WB, IMF) xây dựng phát triển, đang được áp dụng phổ biến trên thế giới, cũng như
tại Vit Nam, bao gồm Bộ công cụ TADAT và Bộ công cụ DIMOND. Phương pháp đánh giá TADAT là
đánh giá kết quả hoạt động đạt được trong vic quảncác sắc thuế trực thu và gián thu chính quyết
đnh đến s) thu ngân sách, đặc bit là thuế thu nhập doanh nghip, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá tr
gia tăng các khoản khấu trừ tại nguồn. Trong khi đó, phương pháp DIAMOND phương pháp
đánh giá tích hợp dùng đánh giá hiu quả hoạt động ca quan thuế. Đây phương pháp tính
chất h th)ng, dựa trên bằng chứng dùng để đánh giá hiu quả hoạt động ca quan thuế, qua đó
cung cấp một cái nhn chi tiết và có h th)ng nhằm thực hin và giám sát các hoạt động cải cách. Hai
bộ công cụ này đề tập trung đánh giá các lĩnh vực quản thuế thuộc chức năng chính ca quan
thuế hướng đến đưa ra khuyến ngh cải cách cụ thể dựa trên các thông l t)t qu)c tế trong từng
lĩnh vực theo một lộ trnh thời gian (ngắn, trung dài hạn). Do vậy, kết quả đánh giá một kênh
quan trọng giúp quan thuế Vit Nam nhận din được khoảng cách ca mnh với thông lqu)c tế
t)t, từ đó hoạch đnh được các mục tiêu, giải pháp cải cách để nâng cao hiu lực, hiu quả hoạt động.
Tuy nhiên, nhược điểm ca hai bộ công cụ này là: (i) thể xảy ra trường hợp những thông tin,
dữ liu cơ quan thuế không có hoặc cung cấp không được đầy đ cho chuyên gia đánh giá th tiêu chí
đó sẽ được chấm là điểm không đạt; (ii) Do có sự khác bit giữa tiêu chuẩn đánh giá quy đnh với thể
chế, quy đnh pháp luật hin hành ca qu)c gia tham gia do vậy mà sự khác bit này dẫn đến kết quả
đánh giá một s) thước đo chỉ thể hin hiu quả hoạt động ca cơ quan thuế so với tiêu chuẩn qu)c tế
đưa ra chứ chưa phản ánh đúng hiu quả hoạt động ca quan thuế ca qu)c gia tham gia đánh
giá; (iii) Các công cụ đánh giá này tập trung đánh giá hiu quả hoạt động ca cơ quan thuế ở mức độ
toàn ngành, chưa đánh giá đ)i với từngquan thuế cấp cục, cấp chi cục; (iv) Các tiêu chí đánh giá
được xây dựng theo tiêu chuẩn thông l qu)c tế, do vậy chưa bám sát với mục đích ca cơ quan thuế
Vit Nam là cần có phương pháp theo dõi, giám sát, đánh giá theo đúng các mục tiêu, nội dung đề ra
trong Chiến lược cải cách h th)ng thuế theo từng thời kỳ.
(4) Trên sở phân tích kinh nghim ca một s) nước, thực trạng hoạt động quản thuế Vit Nam
ng như thực trạng xây dựng và áp dụng các bộ công cụ, phương pháp đánh giá hiu quả hoạt động
quản lý thuế; làm rõ quan điểm, đnh hướng, mục tiêu về hoạt động quản lý thuế ở Vit Nam; đề tài đề
xuất: (i) Để xây dựng bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động quản thuế Vit Nam, cần đảm bảo
ngun tắc đầy đ, hiu quả, chính xác và minh bạch; (ii) Bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động quản
lý thuế cần đảm bảo mục tiêu đánh giá; phạm vi đánh giá; tần suất đánh giá; đ)i ợng được đánh giá;
đơn v thực hin đánh giá; các chỉ s) đánh giá hiu quả hoạt động quản lý thuế; phương pháp đánh giá.
Bên cạnh đó, đề tài cũng đề xuất các điều kin để áp dụng bộ công cụ đánh giá hiu quả hoạt động
quản lý thuế ở Vit Nam và lộ trnh triển khai. (1) Về thể chế: Tổng cục Thuế cần xây dựngban hành
c văn bản chỉ đạo như: Quyết đnh phê duyt Bộ chỉ s) đánh giá hiu quả hoạt động quản thuế;y
dựng cơ chế báo cáo, kiểm tra, đánh giá đnh kỳ (hằng năm/giai đoạn/cu)i kỳ; xây dựng, hoàn thin h
th)ng pháp lý nhằm đảm bảo cho vic thu thập, quản lý và sử dụng thông tin th)ng nhất, an toàn, hiu
3
quả; thực hin i thiết kế quy trnh nghip vụ quản thuế; xây dựng ban hành quy trnh thực hin
đánh giá hiu quả hoạt động quản thuế. (2) Về nguồn lực thực hin đánh giá: Nguồn lực trực tiếp thực
hin đánh giá các chuyên gia thuế t)i thiểu 05 năm kinh nghim quản thuế đến từ c đơn v
theo các lĩnh vực chức năng lõi. Bên cạnh đó, đề xuất thành lập Bộ phận chuyên trách gồm 3 - 4 người
(trong đó 1 trưởng nhóm) được đào tạo, nghiên cứu chuyên u về kỹ thuật đánh giá. Bộ phận
chuyên trách y cũng có thể bao gồm một chuyên gia công ngh thông tin có khả ng viết các thuật
toán hoặc nhiều nhà phân tích để hỗ trợ trong vic thu thập dữ liu, thu thập bằng chứng và phân tích.
(3) Về ứng dụng công ngh thông tin trong đánh giá: Cơ quan thuế cần nghiên cứu triển khai xây dựng
kho sở dữ liu tập trung toàn ngành thuế, triển khai các h th)ng thông tin kết n)i, liên thông, h
th)ng báo o tích hợp ngành thuế,y dựng các văn phòng đin tử.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ' được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s)
2693/QĐ-BTC ngày 07/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4