
Luận cứ khoa học và thực tiễn ứng dụng công nghệ kết nối internet vạn vật trong hoạt động
quản lý nhà nước về hải quan
- Đơn v ch tr: Tổng cục Hải quan
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Cao Huy Tài
- Năm giao nhim vụ: 2022 M& s(: BTC/ĐT/2022-36
1. T)nh c*p thiết c,a v*n đề nghiên cứu
Chiến lược phát triển Hải quan Vit Nam đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết đnh s( 628/QĐ-
TTg ngày 20/5/2022 ca Th tướng Chính ph đ& đưa ra mục tiêu tổng quát đến năm 2030 ca
ngành Hải quan là: “Xây dựng Hải quan Vit Nam chính quy, hin đại, ngang tầm Hải quan các nước
phát triển trên thế giới, dẫn đầu trong thực hin Chính ph s(, với mô hnh Hải quan s(, Hải quan
thông minh”, trong đó xác đnh rõ mục tiêu đến năm 2025 cơ bản hoàn thành Hải quan s(, đến năm
2030 hoàn thành Hải quan thông minh. Để hoàn thành mục tiêu chiến lược nêu trên, bên cạnh những
giải pháp như hoàn thin văn bản pháp lý, quy trnh nghip vụ, phát triển nguồn nhân lực, đầu tư
trang thiết b hin đại,…th một trong những giải pháp quan trọng đó là ứng dụng mạnh mẽ thành quả
ca cuộc Cách mạng công nghip lần thứ tư với các công ngh s( như: Kết n(i Internet vạn vật (IoT),
Chuỗi kh(i (Blockchain), Trí tu nhân tạo (AI), Dữ liu lớn (Bigdata), Phân tích thông minh (BI), Đin
toán đám mây (Cloud), Di động (Mobility). Trong s( các công ngh s( hin nay, công ngh IoT là một
trong những công ngh nổi bật, có nhiều tiềm năng ứng dụng trong hoạt động quản lý nhà nước
(QLNN) về hải quan, đặc bit là các hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan, hoạt động ch(ng buôn lậu,
gian lận thương mại,… Thời gian vừa qua, Tổng cục Hải quan đ& thực hin nhiều giải pháp để nâng
cao hiu quả công tác QLNN về hải quan, trong đó đ& triển khai đầu tư, mua sắm máy móc, trang
thiết b hin đại phục vụ hiu quả công tác QLNN về hải quan. Tuy nhiên, hin nay, tnh hnh hoạt
động buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên các tuyến, đa bàn cả nước vẫn diễn biến phức
tạp. Các đ(i tượng hoạt động ngày càng tinh vi, có tổ chức và manh động. Đặc bit, nổi lên tnh trạng
buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy; sản xuất, kinh doanh, hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm sở
hữu trí tu, hàng giả mạo xuất xứ, nh&n mác “Made in Vit Nam” để gian lận thương mại, gây thất thu
ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến uy tín doanh nghip Vit Nam và gây thit hại cho người tiêu
dùng. Bên cạnh đó, yêu cầu về tạo thuận lợi thương mại nhưng đồng thời vẫn phải đảm bảo QLNN về
hải quan ngày càng đặt ra gay gắt. Hin nay, thương mại đin tử phát triển một cách nhanh chóng,
bên cạnh đó các hoạt động thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) diễn ra nhanh chóng, đòi
hỏi cơ quan hải quan phải thực hin các giải pháp để thúc đẩy lưu thông hàng hóa nhưng vẫn phải
đảm bảo sự kiểm soát về chất lượng, an toàn cộng đồng, an ninh qu(c gia… Ngoài ra, hin nay, rất
nhiều hoạt động QLNN về hải quan, đặc bit là công tác kiểm tra, kiểm soát hải quan có thể ứng dụng
công ngh IoT như: Thực hin vic giám sát hàng hóa vận chuyển bằng container; giám sát, nhận
dạng các biển kiểm soát ca các phương tin vận tải ra vào khu vực giám sát hải quan; kiểm soát
phương tin chứa hàng hóa; thực hin quản lý, giám sát đ(i với kho hàng lỏng (xăng, dầu, khí hóa
lỏng …);... Trong thời gian vừa qua, đ& có một s( đề tài nghiên cứu khoa học về ứng dụng công ngh
s(. Tuy nhiên, đến nay, hầu như chưa có đề tài nghiên cứu khoa học đầy đ, cơ bản về công ngh
IoT (nội hàm, đặc điểm, bản chất, khả năng ứng dụng, lợi ích) và vic ứng dụng cụ thể công ngh này
trong công tác QLNN về hải quan. Do đó, vic thực hin đề tài nghiên cứu “Luận cứ khoa học và thực
1

tiễn ứng dụng công ngh kết n(i internet vạn vật trong hoạt động quản lý nhà nước về hải quan” có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các giải pháp ứng dụng công ngh IoT trong hoạt động QLNN về hải quan nhằm
góp phần nâng cao hiu quả công tác QLNN về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động XNK nói
riêng và thương mại nói chung.
3. Đối tư2ng và phạm vi nghiên cứu
- Đ(i tượng nghiên cứu: Ứng dụng công ngh kết n(i internet vạn vật trong hoạt động QLNN về hải quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp ứng dụng công ngh IoT trong QLNN về
hải quan nhằm nâng cao hiu quả QLNN về hải quan, thực hin chuyển đổi s( và xây dựng Hải quan
s(, Hải quan thông minh trong giai đoạn 2014 - 2023.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ& nghiên cứu một s( vấn đề chung về ứng dụng công ngh kết n(i internet vạn vật trong hoạt
động quản lý Hải quan. Theo đó, Công ngh IoT là công ngh cho phép kết n(i các vật thể (cả thực và
ảo) thông qua mạng internet và cho phép thực thể thực và thực thể ảo tương tác với nhau và xử lý
thông tin. IoT có đặc điểm cơ bản gồm: Để triển khai h th(ng IoT là các thực thể trong h th(ng phải
được đnh danh. H th(ng IoT cung cấp dch vụ cho phép đnh danh giữa vật thể thực tế và vật thể
ảo; xử lý được dữ liu một cách thông minh; IoT là h th(ng cho phép kết n(i với bất kỳ sự vật nào
(sự vật vật lý hoặc ảo) trên cơ sở hạ tầng kết n(i và thông tin toàn cầu; thiết b IoT thường không
đồng nhất dựa trên các nền tảng phần cứng và h th(ng mạng khác nhau, có thể tương tác với các
thiết b khác hoặc nền tảng dch vụ khác thông qua các mạng lưới khác nhau; trạng thái ca các thiết
b có thể thay đổi linh hoạt (ví dụ như trạng thái ng hoặc trạng thái thức, kết n(i và/hoặc không kết
n(i); phạm vi ca các thiết b IoT kết n(i rất lớn và ngày càng được mở rộng. Nội dung cơ bản ca h
th(ng IoT gồm 04 thành phần chính: Lớp cảm biến, lớp mạng, lớp nền tảng dch vụ, lớp ứng dụng với
mô hnh kiến trúc cụ thể. Tùy theo mục đích quản lý, sử dụng mà yêu cầu thiết b IoT (cảm biến) phù
hợp; căn cứ yêu cầu nghip vụ, yêu cầu quản lý nào th lựa chọn đầu tư thiết b IoT phù hợp; để quản
lý các h th(ng IoT, cơ quan Hải quan cũng cần xây dựng và phát triển các h th(ng CNTT. Do đó,
khi thiết kế h th(ng CNTT tổng thể phải tính đến cấu phần IoT và các công ngh s(. Đồng thời, khi
thiết kế phần mềm, h th(ng CNTT phục vụ triển khai IoT cũng phải tính toán để tuân th kiến trúc
tổng thể h th(ng CNTT; đảm bảo về cơ sở dữ liu; phải có mạng internet đ mạnh và hạ tầng kỹ
thuật, máy ch đáp ứng yêu cầu triển khai h th(ng IoT; cần đảm bảo an toàn thông tin cũng cần thực
hin đ(i với cả 4 thành phần: Thiết b cảm biến, lớp mạng, lớp dch vụ nền tảng, lớp ứng dụng ca
IoT. Để ứng dụng công ngh IoT trong hoạt động QLNN về hải quan th cơ quan Hải quan phải đảm
bảo cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật; hoàn thin quy trnh nghip vụ, hoàn thin về văn bản pháp lý,
quy đnh; đảm bảo nguồn lực và cơ cấu tổ chức (tài chính, con người, đào tạo...).
(2) Đề tài cũng nghiên cứu kinh nghim các nước về ứng dụng công ngh IoT trong quản lý Hải quan
ca một s( nước/khu vực (Trung Qu(c, Liên minh châu Âu). Trong đó, mô hnh triển khai h th(ng
IoT ca Hải quan Trung Qu(c gồm có 03 lớp (Lớp tiếp nhận thông tin, dữ liu; lớp hạ tầng mạng; lớp
ứng dụng). Các lĩnh vực nghip vụ Hải quan Trung Qu(c ứng dụng công ngh IoT bao gồm: Hàng
hóa, phương tin ra vào l&nh thổ hải quan, hàng hóa quá cảnh, giám sát trong khu vực quản lý ca cơ
quan Hải quan, hàng hóa, phương tin vận tải đi vào đi ra khu vực giám sát hải quan. Trong khi đó,
Hải quan các nước châu Âu đ& sử dụng tương đ(i phổ biến công ngh IoT và đ& tích hợp toàn bộ
2

hoặc một phần với các h th(ng thông quan hàng hoá XNK… Trên cơ sở kinh nghim các nước, đề
tài rút ra 05 bài học cho Hải quan Vit Nam: (i) Để có sự nghiên cứu một cách bài bản và triển khai có
h th(ng công ngh IoT trong công tác QLNN về hải quan, trong thời gian vừa qua, Hải quan các
nước, đặc bit là các nước phát triển đ& thành lập cơ quan nghiên cứu ứng dụng công ngh mới,
trong đó có ứng dụng công ngh IoT. Do đó, đây cũng là bài học kinh nghim quý đ(i với Hải quan
Vit Nam trong vic triển khai công ngh IoT trong thời gian tới; (ii) Trên thế giới các rất nhiều thiết b
công ngh IoT nhưng không phải Hải quan các nước đều ứng dụng tất cả các thiết b công ngh này
mà ứng dụng có chọn lọc căn cứ yêu cầu, ưu tiên quản lý hải quan và khả năng nguồn lực. Theo đó,
mỗi cơ quan Hải quan thường chỉ ứng dụng một s( công ngh IoT, chứ không ứng dụng tràn lan v
điều kin kinh phí không cho phép. Các thiết b IoT ch yếu mà Hải quan các nước đang sử dụng là:
Máy soi tia X hoặc máy soi CT; máy đọc m& vạch hoặc m& QR; máy đọc biển s( xe tự động hoặc
camera đọc biển s( xe tự động; seal đnh v đin tử; các thiết b khác; (iii) Để đảm bảo ứng dụng công
ngh IoT th hạ tầng kỹ thuật, đặc bit là mạng Internet, có vai trò và ý nghĩa quan trọng. Theo đó, Hải
quan các nước đều đẩy mạnh đầu tư hạ tầng kỹ thuật, mạng Internet; (iv) Cùng với vic triển khai
hiu quả công ngh IoT, kinh nghim từ Hải quan các nước cho thấy đòi hỏi phải triển khai h sinh
thái công ngh s( đi kèm với công ngh IoT, đó là công ngh trí tu nhân tạo (AI) và phân tích dữ liu
lớn (Big Data); (v) Khi triển khai h th(ng IoT, phải giải quyết khó khăn đ(i với vấn đề bảo mật dữ liu,
an toàn thông tin và chiến lược quản tr phù hợp, đồng thời phải hoàn thin pháp lý để triển khai đồng
bộ công ngh IoT.
(3) Đề tài đ& phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công ngh IoT trong hoạt động QLNN về hải
quan. Qua đó cho thấy, vic triển khai thành công công ngh IoT trong h th(ng seal đnh v đin tử
GPS để thực hin giám sát XNK vận chuyển bằng container đánh dấu bước đầu thành công trong
ứng dụng công ngh IoT trong lĩnh vực hải quan; thông qua vic kết n(i hnh ảnh camera, h th(ng
cân đin tử, máy soi container, giúp giám sát được hàng hóa XNK ra vào cảng cũng như quá trnh xử
lý thông quan hàng hóa. Vic kết n(i, trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan với các bộ, ngành, các
đơn v có liên quan triển khai h th(ng IoT từng bước được hoàn thin.
Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài cũng chỉ ra một s( tồn tại, hạn chế. Trước đây công ngh
IoT chưa phát triển và Tổng cục Hải quan chưa có điều kin để ứng dụng công ngh này nên trong
các văn bản quy đnh yêu cầu kỹ thuật ca các trang thiết b hầu như không đưa ra yêu cầu về đảm
bảo kết n(i IoT, các yêu cầu kỹ thuật cơ bản chỉ đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nghip vụ; vic ứng
dụng công ngh IoT trong lĩnh vực hải quan vẫn còn khiêm t(n, ở giai đoạn ban đầu, lĩnh vực nghip
vụ ứng dụng công ngh IoT còn hẹp, cụ thể mới dừng lại ứng dụng công ngh IoT trong giám sát
hàng hóa vận chuyển bằng container chu sự giám sát hải quan thông qua h th(ng seal đnh v đin
tử GPS, còn hầu hết các lĩnh vực nghip vụ khác chưa được ứng dụng công ngh IoT và mới chỉ
dừng lại ở các trang thiết b hin đại, là nguyên liu; công tác giám sát hải quan bằng seal đnh v đin
tử cũng bộc lộ một s( vướng mắc, bất cập (trong triển khai, một s( seal đnh v đin tử GPS b hỏng
cần phải bảo tr nhưng chưa được bảo tr kp thời; H th(ng seal đnh v đnh v đin tử GPS còn hay
b lỗi kỹ thuật như lỗi mất song khi đang di chuyển, không có kết n(i internet…); do chưa có sự kết n(i
giữa các thiết b chuyên dùng với h th(ng CNTT nên một lượng lớn dữ liu nghip vụ hải quan thu
thập được từ máy soi container, máy soi hành lý, cân đin tử… hầu hết là dữ liu tĩnh, chưa được
khai thác và phân tích hiu quả; còn thiếu các chuyên gia có hiểu biết sâu rộng về công ngh IoT
cũng như các công ngh s( khác như trí tu nhân tạo, đin toán đám mây, dữ liu lớn… Nguyên
3

nhân ca những hạn chế, tồn tại trên là do IoT là công ngh mới, vic triển khai ứng dụng công ngh
này đòi hỏi nhiều điều kin áp dụng (đường truyền mạng internet ổn đnh, an ninh an toàn; điều kin
về hạ tầng nền tảng, h th(ng CNTT; triển khai phần mềm ứng dụng phù hợp; triển khai các giải pháp
an ninh an toàn h th(ng IoT; hoàn thin quy trnh nghip vụ, hoàn thin về văn bản pháp lý, quy
đnh…). Đồng thời, nguồn nhân lực hin nay ca Tổng cục Hải quan còn hạn chế, đặc bit là đội ngũ
chuyên gia hàng đầu về công ngh s( và chuyển đổi s(.
(4) Trên cở phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công ngh IoT trong hoạt động QLNN về hải
quan; b(i cảnh, mục tiêu, yêu cầu đặt ra đ(i với QLNN về hải quan trong thời gian tới; mục tiêu, yêu
cầu đ(i với quản lý hải quan trong thời gian tới; đề tài đề xuất một s( giải pháp khác nhằm đẩy mạnh
ứng dụng công ngh IoT trong hoạt động QLNN về hải quan, gồm: (i) Vic triển khai công ngh IoT
trong thời gian tới đòi hỏi sự tham gia ca nhiều đơn v trong ngành, trong đó có các chuyên gia về 60
công ngh thông tin, chuyên gia phân tích, chuyên gia nghip vụ hải quan,... Do đó, Tổng cục Hải
quan cần ban hành quy đnh cụ thể về trách nhim, quyền hạn cụ thể, rõ ràng đ(i với các đơn v, cá
nhân trong vic triển khai công ngh IoT; (ii) Cần xây dựng kế hoạch, lộ trnh cụ thể ứng dụng công
ngh IoT trong công tác QLNN về hải quan; (iii) Vic đầu tư các trang thiết b IoT đòi hỏi có sự phân
tích toàn din các yếu t( nhu cầu, khả năng tài chính, khả năng sử dụng để đảm bảo vic sử dụng
hiu quả các trang thiết b IoT; (iv) Các giải pháp tổng thể ca h th(ng CNTT nói chung, cần có các
giải pháp đảm bảo an ninh cụ thể đ(i với h th(ng IoT; (v) Để nâng cao hiu quả quản tr và triển khai
IoT ca cơ quan Hải quan trong thời gian tới, Tổng cục Hải quan cần xây dựng cơ chế hợp tác, tranh
th sự hỗ trợ ca các đơn v, cá nhân trong và ngoài nước. Về hợp tác trong nước và qu(c tế, bên
cạnh nguồn lực ca cơ quan hải quan, vic quản tr và triển khai các h th(ng IoT đòi hỏi tranh th
nguồn lực bên ngoài như các trường đại học, các vin và trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước.
V vậy, để nâng cao hiu quả ứng dụng công ngh IoT trong thời gian tới, Tổng cục Hải quan cần xây
dựng cơ chế hợp tác, tranh th sự hỗ trợ ca các đơn v, cá nhân trong và ngoài nước như: Hợp tác
trong vic ứng dụng công ngh IoT; các khóa đào tạo nâng cao về ứng dụng công ngh IoT; (vi) Hải
quan Vit Nam cần nghiên cứu và sử dụng các thuật toán phục vụ triển khai các h th(ng IoT và các
công ngh s( có liên quan đ& nghiên cứu để nâng cao hiu quả triển khai h th(ng IoT.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s(
2025/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

