
Tác động của chính sách tài khóa đến bảo vệ môi trường gắn với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Đại học Tài chính - Marketing
- Ch nhim nhim v: Nguyễn Th Mỹ Linh
- Năm giao nhim v: 2023 M) s+: BTC/ĐT/2023-25
1. Tính c'p thiết của v'n đ) nghiên c+u
Vit Nam đang nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với cải thin chất lượng môi trường và công
bằng về x) hội, đnh hướng này đ) được nêu rõ trong “Chiến lược qu+c gia về tăng trưởng xanh giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhn 2050” được Th tướng Chính ph phê duyt ngày 01/10/2021. Để thực
hin các mc tiêu trên, Vit Nam đang nỗ lực hoàn thin các chính sách có liên quan, đặc bit là chính
sách tài khóa (CSTK). Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2015 đ) quy đnh về các khoản thu ngân
sách liên quan đến môi trường. Luật Môi trường năm 2014 cũng quy đnh vic b+ trí khoản chi riêng cho
bảo v môi trường (BVMT) trong ngân sách với tỷ l tăng dần theo tăng trưởng chung. Theo đó, bnh
quân chi hằng năm từ 1,5 - 2% so với tổng chi NSNN. Vic hoàn thin CSTK trở nên hết sức cần thiết
khi Vit Nam đang có sự chuyển dch nhanh từ lĩnh vực nông nghip sang dch v và công nghip, điều
này có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng sẽ gây áp lực lớn đ+i với công tác BVMT.
Thực tế cho thấy, vic triển khai các chính sách, cũng như hiu quả ca các chính sách này vẫn còn tồn
tại một s+ hạn chế và bất cập nhất đnh. Hơn nữa, quá trnh thúc đẩy BVMT gắn với tăng trưởng kinh tế
tại Vit Nam còn gặp phải một s+ trở ngại nhất đnh như: Nguồn lực tài chính đáp ứng cho quá trnh
tăng trưởng xanh còn hạn chế, vic ứng dng công ngh hin đại và thân thin với môi trường trong
quá trnh sản xuất còn thấp, đặc bit là ý thức BVMT ca đại bộ phận người dân và doanh nghip còn
chưa cao. Theo khảo sát ca Liên đoàn Thương mại và Công nghip Vit Nam, mặc dù khoảng 68%
doanh nghip b ảnh hưởng tiêu cực bởi biến đổi khí hậu, nhưng chỉ có khoảng 31,8% doanh nghip
trong nước hiểu rõ các quy đnh về môi trường, khoảng 44% doanh nghip trong nước và 38% doanh
nghip FDI thừa nhận chưa tuân th đầy đ các quy đnh về môi trường. Do đó, vai trò ca Nhà nước
thông qua CSTK trở nên rất quan trọng đ+i với quá trnh thúc đẩy BVMT gắn với tăng trưởng kinh tế tại
Vit Nam. Mặc dù vậy, vic đánh giá về tác động ca CSTK đến môi trường gắn với tăng trưởng kinh tế
tại Vit Nam thông qua các mô hnh kinh tế lượng vẫn chưa được xem xét đúng mức trong các nghiên
cứu thực nghim. Nếu làm được điều này, vai trò ca CSTK đ+i với BVMT gắn với tăng trưởng kinh tế
sẽ được thể hin rõ ràng và toàn din hơn. Đây cũng là cơ sở quan trọng để hoàn thin CSTK nhằm
hướng đến BVMT gắn tăng trưởng kinh tế bền vững tại Vit Nam. Do đó, vic nghiên cứu đề tài “Tác
động ca chính sách tài khóa đến bảo v môi trường gắn với tăng trưởng kinh tế tại Vit Nam” là cần
thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M/c tiêu nghiên c+u
Đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thin CSTK nhằm BVMT gắn với tăng trưởng kinh tế và hướng tới
phát thải ròng bằng không ca Vit Nam.
3. Đ2i tư3ng và phạm vi nghiên c+u
- Đ+i tượng nghiên cứu: Tác động ca CSTK đến BVMT và tăng trưởng kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chính sách tài khóa, BVMT và tăng trưởng kinh tế tại Vit Nam trong
giai đoạn 1990 - 2022.
4. Kết quả nghiên c+u
1

(1) Đề tài đ) khái quát được một s+ vấn đề lý luận về CSTK, qua đó đ) làm rõ được khái nim, vai trò
ca CSTK đ+i với nền kinh tế; khái nim về BVMT, các yếu t+ tác động đến BVMT, khái nim tăng
trưởng kinh tế, các yếu t+ tác động đến tăng trưởng kinh tế. Qua đó, CSTK được hiểu là một công c
ca chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tác động đến đnh hướng phát triển, quy mô hoạt động ca nền kinh
tế thông qua vic thay đổi chính sách thuế và các khoản chi tiêu ca Chính ph, giúp Chính ph phân
ph+i và tái phân ph+i tổng sản phẩm qu+c dân; tạo môi trường an toàn và ổn đnh cho hoạt động đầu tư,
kích thích tăng trưởng. BVMT là vic thực hin các bin pháp nhằm giảm thiểu tác động bất lợi ca các
hoạt động kinh tế - x) hội đến môi trường và nâng cao chất lượng môi trường. Các yếu t+ tác động đến
BVMT: Tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân s+ và quá trnh đô th hóa, tiêu dùng năng lượng, chính
sách ca Chính ph, nhận thức ca người dân. Tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng tổng sản
phẩm qu+c nội (GDP), tăng trưởng giá tr tổng sản phẩm nội đa (gGDP), thu nhập bnh quân đầu người
(GDP/người), tăng trưởng thu nhập bnh quân đầu người (gGDP/người), tổng giá tr sản xuất (GO), tổng
thu nhập qu+c gia (GNI), tổng sản phẩm qu+c gia (GNP), tổng sản phẩm qu+c dân ròng (NNP), thu
nhập qu+c dân sử dng (NDI). Các yếu t+ tác động đến tăng trưởng kinh tế gồm các yếu t+ tác động
đến tổng cung, các yếu t+ tác động đến tổng cầu; các yếu t+ phi kinh tế. Đánh giá chung về các nghiên
cứu thực nghim liên quan đến tác động ca CSTK đến BVMT. Mảng nghiên cứu này được tm thấy
trong một s+ nghiên cứu thực nghim, ch yếu đo lường CSTK thông qua chi tiêu chính ph, chẳng hạn
như: Boston và cộng sự (1996), Dholakia và cộng sự (2013), Abid (2017). Ngoài ra, dưới góc nhn khác,
một s+ nghiên cứu đánh giá toàn din tác động ca CSTK (bao gồm chi tiêu chính ph và thuế) đến
chất lượng môi trường, như: Angelopoulos và cộng sự (2012), Kuo và cộng sự (2016), Chan (2020), Ike
và cộng sự (2020), Cheng và cộng sự (2021), Iqbal và cộng sự (2021), Zahra và cộng sự (2021)…
Trong đó, CSTK thường được đo lường thông qua chi tiêu chính ph và thuế, chất lượng môi trường
thường được đo lường thông qua lượng khí thải carbon cũng như các chất thải gây ô nhiễm môi
trường. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào ở Vit Nam đánh giá tác động ca CSTK đến môi trường.
Nghiên cứu này không chỉ đánh giá tác động môi trường ca chi tiêu Chính ph, mà còn đánh giá tác
động môi trường ca các chính sách thuế ca Chính ph, giúp đánh giá tác động toàn din ca CSTK
đến môi trường.
(2) Đề tài đ) phân tích kinh nghim điều hành CSTK nhằm hướng đến BVMT gắn với tăng trưởng kinh
tế tại một s+ qu+c gia như Thy Điển, Costa Rica; Trung Qu+c... Ở Thy Điển, chính sách thu thuế
carbon đ) giúp giảm lượng khí thải carbon xu+ng 40% so với năm 1990. Ở Costa Rica, chính sách thu
thuế sinh thái đ) giúp tăng din tích rừng lên 20% và giảm lượng đánh bắt cá quá mức xu+ng 50%
(Barbier et al., 2020). Ở Trung Qu+c, chính sách thu thuế ô nhiễm đ) giúp giảm lượng khí thải nhà kính
xu+ng 15% và cải thin chất lượng không khí ở nhiều thành ph+ lớn (Gu et al., 2019). Bên cạnh đó,
Costa Rica là một ví d khác về vic áp dng chính sách thu thuế môi trường hiu quả nhằm BVMT và
duy tr sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo v thiên nhiên. Chính ph Costa Rica đ) áp dng
chính sách thu thuế sinh thái từ năm 1997 với mc tiêu chính là hỗ trợ vic BVMT và duy tr cơ sở đa
dạng sinh học phong phú ca qu+c gia. Đặc bit, chính sách này đ) áp dng mức thuế cao lên các hoạt
động gây hại môi trường như khai thác rừng, đánh cá quá mức và sử dng đất đai không bền vững.
Quỹ từ thuế sinh thái đ) được đầu tư vào các dự án tái tạo và BVMT giúp Costa Rica trở thành một
qu+c gia dẫn đầu trong vic bảo v thiên nhiên và du lch sinh thái (Fletcher et al., 2020). Các loại thuế
môi trường chính ở Costa Rica bao gồm thuế tài nguyên và phí môi trường. Thuế môi trường ở Trung
Qu+c được áp dng từ năm 1979 đ+i với các ngành công nghip gây ô nhiễm môi trường như than đá,
2

dầu mỏ, khí đ+t, kim loại nặng, hóa chất, vật liu xây dựng... Năm 2018, Trung Qu+c đ) sửa đổi Luật
Thuế môi trường và mở rộng phạm vi áp dng thuế môi trường, bao gồm cả các ngành công nghip
mới như sản xuất ô tô và đin tử, đồng thời tăng mức thuế môi trường đ+i với một s+ loại ô nhiễm môi
trường. Qua đó góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Trung Qu+c. Lượng khí thải CO ở Trung
Qu+c đ) giảm khoảng 20%, SO2 là 22,7% và NOx là 13,1% trong giai đoạn 2016 - 2020... Qua nghiên
cứu kinh nghim các nước, đề tài rút ra một s+ bài học cho Vit Nam: (i) Tích hợp mc tiêu BVMT và
tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh linh hoạt và thích ứng ca chính sách thuế môi trường, hỗ trợ công ngh
sạch và năng lượng tái tạo, đổi mới và tạo vic làm, đảm bảo tính công bằng và tham gia ca cộng
đồng; (ii) Đầu tư khuyến khích sử dng năng lượng tái tạo và tăng cường hiu suất năng lượng, đầu tư
xây dựng h th+ng phân loại và xử lý chất thải hiu quả, thúc đẩy giao thông vận tải công cộng và xanh,
hỗ trợ nông nghip bền vững, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công ngh xanh.
(3) Đề tài đ) phân tích thực trạng tác động ca CSTK đến BVMT gắn với tăng trưởng kinh tế tại Vit
Nam trong giai đoạn 2012 - 2022, trong đó tập trung vào nhóm chính sách thuế, phí và chi NSNN. C
thể, chính sách thuế BVMT đ) từng bước thể chế hóa ch trương, chính sách ca Nhà nước nhằm xây
dựng và hoàn thin khung pháp lý về thu ngân sách đ+i với BVMT, góp phần tạo lập bền vững hơn cho
nguồn thu NSNN, phc v cho nhim v phát triển kinh tế - x) hội, BVMT bền vững; thúc đẩy tổ chức,
cá nhân có ý thức hơn trong vic tm kiếm các giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến môi
trường, quan tâm hơn đến áp dng công ngh hin đại, thay thế nguyên liu hóa thạch bằng các sản
phẩm gây ô nhiễm môi trường, kiểm soát ô nhiễm; nâng cao trách nhim ca cộng đồng với môi trường,
phc v cho mc tiêu phát triển bền vững; thể hin cam kết ca Vit Nam với cộng đồng qu+c tế về
BVMT bền vững, nhằm đưa lượng phát thải ròng về “0” đến năm 2050. Chính sách phí BVMT tạo được
nguồn kinh phí đáng kể cho các đa phương để đầu tư trở lại cho vic khắc phc hậu quả môi trường do
hoạt động khai thác khoáng sản gây ra. Chính sách chi NSNN cho BVMT đ) từng bước c thể hóa ch
trương ca Đảng và Nhà nước về BVMT.
Về chi NSNN cho BVMT, h th+ng chính sách, pháp luật, cơ cấu tổ chức ca cơ quan quản lý nhằm
BVMT đ) từng bước được kin toàn, đặc bit là chi ngân sách cho BVMT. Tỷ l chi NSNN cho BVMT
trong tổng chi NSNN giai đoạn 2012 - 2022 có xu hướng tăng đều qua các năm. Vic b+ trí ngân sách
đầu tư cho BVMT được sự ph+i hợp chặt chẽ ca các cơ quan liên quan, từ đó đ) đề xuất, nghiên cứu
cơ chế, chính sách về đầu tư, trong đó có chính sách huy động các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách
cho BVMT, tài nguyên.Ngoài nguồn NSNN, Chính ph và Th tướng Chính ph đ) ban hành các chính
sách, cơ chế nhằm đẩy mạnh x) hội hóa trong hoạt động BVMT, trên cơ sở đó thu hút nhiều hơn nguồn
lực ngoài ngân sách cho hoạt động BVMT... Bên cạnh phân tích đnh tính, đề tài cũng ước lượng về tác
động ca CSTK đến ô nhiễm môi trường gắn với tăng trưởng kinh tế tại Vit Nam, cho thấy thu thuế tác
động tích cực (0,0424) đến ô nhiễm môi trường, xác suất xảy ra tác động này là 83,55%.
Đề tài cũng chỉ ra những hạn chế liên quan đến CSTK như: Chính sách thuế BVMT hin hành còn lồng
ghép nhiều mc tiêu; vic quy đnh mặt hàng chu thuế BVMT đ+i với 8 loại hàng hóa theo quy đnh ca
Luật Thuế BVMT hin chưa bao quát hết đ+i với các loại hàng hóa, sản phẩm gây ra tác động xấu đến
môi trường; vic xác đnh các mức t+i thiểu và t+i đa áp dng cho các hàng hóa phải chu thuế là tương
đ+i lớn, không có quy đnh về cách xác đnh mức, dẫn tới khả năng vic áp dng chưa th+ng nhất đ+i
với các doanh nghip; h th+ng chính sách nhằm quy đnh tỷ l phân chia phí BVMT ở các đa phương
chưa thực sự th+ng nhất; vic sử dng phí BVMT còn dàn trải, thậm chí chưa đúng mc đích phc v
cho công tác BVMT... ngoài ra, nguồn ngân sách chi cho BVMT và v+n đầu tư theo các chương trnh,
3

dự án đầu tư liên quan đến BVMT chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tiễn; vic huy động các
nguồn lực, thu hút đầu tư, và x) hội hóa hoạt động BVMT chưa có hiu quả... Nguyên nhân là do h
th+ng pháp luật liên quan đến BVMT tuy đ) được hoàn thin, chỉnh sửa, bổ sung, nhưng vẫn còn có
những bất cập nhất đnh; các loại thuế, phí liên quan đến BVMT dựa trên nguyên tắc “người gây ô
nhiễm phải trả tiền”... chưa phát huy được vai trò là công c kinh tế điều tiết vĩ mô; h th+ng chính
sách, pháp luật liên quan đến chi NSNN cho BVMT còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ...
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s+ nước, thực trạng về tác động ca CSTK đến BVMT
gắn với tăng trưởng kinh tế tại Vit Nam, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thin CSTK
nhằm BVMT gắn với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Vit Nam.
Hoàn thin chính sách thu nhằm BVMT gắn với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: (i) Hoàn thin h th+ng
chính sách, pháp luật nhằm thể chế hóa chiến lược, chính sách ca Đảng, Nhà nước về thuế BVMT.
Theo đó, Chính sách thuế liên quan đến BVMT cần đảm bảo tính th+ng nhất, đồng bộ, với các văn bản
pháp luật có liên quan, nhằm góp phần thực hin cam kết ca Vit Nam trong giả quyết các vấn đề về
môi trường toàn cầu và ứng phó với biến đổi khí hậu. Quán trit ch trương, quan điểm ca Đảng và
Nhà nước về vic sử dng công c thuế nhằm phc v cho mc tiêu tăng trưởng bền vững, theo đó cần
dựa trên cơ sở lý thuyết về kinh tế và xử lý các vấn đề ngoại ứng do tác động ca ô nhiễm môi trường,
cũng như vic khắc phc các thất bại ca th trường, đồng thời đảm bảo thực hin có hiu quả nguyên
tắc cơ bản “người gây ô nhiễm môi trường phải trả tiền”; (ii) Hoàn thin chính sách thuế BVMT theo
hướng mở rộng đ+i tượng chu thuế, phải bao hàm được mọi hàng hóa, sản phẩm có thể gây tác động
tiêu cực đến môi trường. Để đảm bảo tính ổn đnh ca Luật thuế BVMT, có thể xem xét kp thời điều
chỉnh theo kp với diễn biến ca thực tiễn, có thể cho phép Chính ph ban hành văn bản dưới luật nhằm
quy đnh chi tiết về đ+i tượng chu thuế; (iii) Cần nghiên cứu, đánh giá vic áp dng thuế carbon ở Vit
Nam. Cân nhắc tích hợp thuế carbon vào thuế BVMT hin có hoặc ban hành thuế carbon với tư cách là
một loại thuế độc lập trong h th+ng thuế, bên cạnh thuế BVMT; (iv) Hoàn thin chính sách phí BVMT
tương xứng với mức độ gây ra ô nhiễm môi trường và t+c độ tăng ca chỉ s+ giá tiêu dùng; tiếp tc hoàn
thin vic xác đnh đ+i tượng chu phí BVMT; xem xét để tăng khung mức thu phí BVMT đ+i với một s+
loại khoáng sản khai thác làm vật liu xây dựng thông thường...; (v) Đa dạng hóa nguồn lực cho thực
hin các mc tiêu về BVMT.
Hoàn thin chính sách chi NSNN nhằm BVMT gắn với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: (i) Từng bước tăng
chi NSNN phù hợp với điều kin kinh tế - x) hội cho BVMT, đặc bit là tỷ l chi thường xuyên từ NSNN,
phấn đấu đạt được mức 2% so với tổng chi NSNN; bảo đảm mức và cơ cấu đầu tư cho BVMT hợp lý
trong đầu tư phát triển; khắc phc tnh trạng sử dng vic sử dng kinh phí còn phân tán, dàn trải, tập
trung nhiều vào quản lý chất thải, mà cần tập trung nhiều vào các nhim v trọng tâm, các điểm nóng;
hỗ trợ các nhim v BVMT mang tính chất tạo đà, mở đường để thu hút, huy động các nguồn lực trong
x) hội...; (ii) Nâng cao hiu quả chi NSNN dành cho BVMT. Hoàn thin khung pháp lý nhằm đảm bảo
vic tổ chức thực hin nhim v chi NSNN cho BVMT đảm bảo đúng quy đnh ca pháp luật; nâng cao
hiu quả công tác kiểm tra, giám sát quá trnh thực hin nhim v chi NSNN cho BVMT.
Ngoài ra, cần nâng cao hiu quả ca truyền thông chính sách, đa dạng hóa hnh thức tuyên truyền về
BVMT, qua đó nâng cao nhận thức và ý thức trách nhim ca các cấp, ngành và toàn dân về BVMT.
Cần có chính sách, chế tài c thể nhằm đưa nội dung kiểm điểm công tác môi trường vào báo cáo tổng
kết. Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trnh độ, năng lực ca cán bộ, công chức được trao quyền về
CSTK dành cho môi trường.
4

5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ) được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s+
2811/QĐ-BTC ngày 20/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5

