
Chính sách tài chính cho thị trường các-bon: Kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị cho Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Pháp chế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Đào Trần Khánh
- Năm giao nhim vụ: 2022 M' s): BTC/ĐT/2022-13
1. Tính c$p thiết c&a v$n đ( nghiên c*u
Biến đổi khí hậu đặt ra cho Vit Nam nhiều thách thức, bao gồm nước biển dâng, thiếu nước ngọt, sạt
lở đất và các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và đời s)ng ca người dân. Giảm nhẹ và thích ứng với
biến đổi khí hậu là lựa chọn tất yếu cho Vit Nam, không chỉ để bảo v môi trường mà còn đảm bảo sự
phát triển bền vững ca đất nước. Cùng với nhiều qu)c gia trên thế giới, Vit Nam đ' tham gia Thỏa
thuận Paris về biến đổi khí hậu với mục tiêu hạn chế sự nóng lên toàn cầu ở mức dưới 2oC so với mức
thời kỳ tiền công nghip; đồng thời, nỗ lực hạn chế mức tăng nhit độ ở mức 1,5oC. Tại Hội ngh lần thứ
26 ca các bên (COP26), Vit Nam cam kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Tại Hội
ngh lần thứ 27 ca các bên (COP27), Vit Nam đ' gửi Báo cáo đóng góp qu)c gia tự quyết đnh (NDC)
cập nhật, trong đó thể hin rõ quyết tâm ca Vit Nam.
Vic thực hin các cam kết tại Thỏa thuận Paris và các Hội ngh các bên tham gia công ước khung Liên
hợp qu)c về biến đổi khí hậu là xu thế tất yếu, phù hợp với quan điểm, ch trương và chiến lược phát
triển kinh tế - x' hội ca Vit Nam qua các thời kỳ và được khẳng đnh tại Văn kin Đại hội XIII ca
Đảng. Để Vit Nam có thể thực hin được các tuyên b) và cam kết ca mnh, chính sách đnh giá các-
bon, mà cụ thể là th trường các-bon, là giải pháp “dựa trên th trường” quan trọng và hiu quả giúp Vit
Nam đạt được đồng thời 02 lợi ích giảm nhẹ tác động ca biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế. Luật
Bảo v môi trường ca Vit Nam và các văn bản hướng dẫn đ' quy đnh vic thiết lập th trường các-
bon trong nước. Để th trường các-bon có thể vận hành ổn đnh, cần thiết phải ban hành chính sách tài
chính cho th trường này. Trong đó, vic nghiên cứu kinh nghim qu)c tế là rất cần thiết để xây dựng
chính sách tài chính cho th trường các-bon trong nước hiu quả. Vic nắm bắt và tm hiểu các kinh
nghim và chính sách tài chính đ' được thực hin và áp dụng thành công ở các qu)c gia đ' vận hành
ổn đnh th trường các-bon cũng như qu)c gia trong khu vực có điều kin tương đồng đang xây dựng th
trường các-bon là cần thiết và phù hợp, qua đó rút ra một s) bài học và kiến ngh cho Vit Nam. Theo
đó, vic nghiên cứu Đề tài “Chính sách tài chính cho th trường các-bon: Kinh nghim qu)c tế và kiến
ngh cho Vit Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và giá tr thực tiễn.
2. M-c tiêu nghiên c*u
Đề xuất giải pháp chính sách tài chính cho th trường các-bon tại Vit Nam phù hợp với b)i cảnh cụ thể
ca Vit Nam nhằm hướng đến hỗ trợ vic thiết lập, vận hành ổn đnh th trường các-bon tại Vit Nam;
thúc đẩy quá trnh chuyển đổi sang nền kinh tế các-bon thấp, hỗ trợ các nỗ lực giảm thiểu biến đổi khí
hậu, thúc đẩy phát triển bền vững tại Vit Nam.
3. Đối tư0ng và ph1m vi nghiên c*u
- Đ)i tượng nghiên cứu: Chính sách tài chính cho th trường các-bon.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích và làm rõ kinh nghim qu)c tế về chính sách tài chính cho th trường
các-bon trên thế giới trong giai đoạn 2012 - 2021.
4. Kết quả nghiên c*u
(1) Đề tài đ' h th)ng hóa được cơ sở lý luận về th trường các-bon, chính sách tài chính cho th trường
các-bon và các yếu t) ảnh hưởng đến chính sách tài chính cho th trường các-bon. Theo đó, khái nim
1

về th trường các-bon là tương đ)i mới, đề tài đ' đưa ra một s) khái nim về th trường các-bon trên thế
giới và tại Vit Nam, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu ca đề tài, nhóm tác giả sử dụng đnh nghĩa về
th trường các-bon là nơi người mua và người bán tương tác để trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà
kính và tín chỉ các-bon. Về phân loại, th trường các-bon được phân loại theo 02 tiêu chí chính là tiêu chí
đa lý và tiêu chí nghĩa vụ tuân th. Đ)i với phân loại theo đa lý, th trường các-bon được phân thành ba
loại : Th trường các-bon nội đa, khu vực và qu)c tế. Đ)i với phân loại theo nghĩa vụ tuân th, th trường
các-bon được phân thành 02 loại : Th trường các-bon tuân th và tự nguyn. Bên cạnh đó, đề tài cũng
nêu ra các yếu t) cấu thành th trường các-bon, bao gồm: Hàng hóa giao dch trên th trường các bon;
các ch thể tham gia th trường các-bon; sàn giao dch các-bon và một s) yếu t) khác như cơ quan
quản lý nhà nước, phân bổ/đấu giá hạn ngạch phát thải khí nhà kính và xác nhận tín chỉ các-bon để
thực hin bù trừ nghĩa vụ phát thải và xác nhận tín chỉ các-bon, hạn ngạch phát thải khí nhà kính được
giao dch trên sàn giao dch ca th trường.
Đề tài sử dụng khái nim chính sách tài chính cho th trường các-bon tại Vit Nam là tổng thể các giải
pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tạo lập, phân ph)i và sử dụng các nguồn lực tài chính có
hiu quả nhằm thiết lập, ổn đnh và phát triển th trường các-bon. Theo đó, chính sách tài chính cho th
trường các-bon được phân loại thành 03 nhóm: (i) Nhóm chính sách thu, gồm: Chính sách thuế, phí, l
phí; chính sách tài chính liên quan đến hoạt động cấp miễn phí/bán đấu giá hạn ngạch phát thải khí nhà
kính; chính sách về xử phạt; (ii) Nhóm chính sách về chi ngân sách/sử dụng nguồn thu từ th trường; (iii)
Nhóm chính sách tài chính khác, gồm: Chính sách tài chính để bnh ổn th trường (chính sách giá);
chính sách tài chính liên quan giao dch hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon trên th trường; chính sách
liên quan đến nguồn v)n cho th trường các-bon. Bên cạnh đó, đề tài cũng đặt ra các yêu cầu, mục tiêu,
vai trò và tác động ca chính sách tài chính đ)i với th trường các-bon, nêu ra các yếu t) ảnh hưởng đến
chính sách tài chính cho th trường các-bon, bao gồm: Kinh tế, pháp luật, năng lực, dư luận, tổ chức, chi
phí và cơ sở vật chất.
(2) Đề tài đ' tổng hợp được kinh nghim qu)c tế về chính sách tài chính cho th trường các-bon ca các
nước Anh, các nước EU, Hoa Kỳ, Hàn Qu)c, NewZealand, Trung Qu)c, Indonesia. Đ)i với từng
nước/nhóm nước, đề tài đ' phân tích kinh nghim về các chính sách thuế đ)i với giao dch hạn ngạch
phát thải, tín chỉ các-bon; chính sách phí, l phí đ)i với giao dch và đấu giá hạn ngạch phát thải; chính
sách cấp miễn phí, bán đấu giá hạn ngạch phát thải; chính sách về chi ngân sách/sử dụng nguồn thu từ
th trường các-bon; các chính sách tài chính khác chính sách bnh ổn th trường (chính sách giá); chính
sách giao dch hạn ngạch phát thải; chính sách liên quan đến nguồn v)n cho th trường các-bon (chính
sách huy động v)n). Từ đó, đề tài đ' rút ra một s) bài học cho Vit Nam, gồm: (i) Chính sách thuế, phí,
l phí: Các qu)c gia đều ban hành danh mục, mức thu phí, l phí đ)i với các giao dch hạn ngạch phát
thải, tín chỉ các-bon tập trung trên th trường các-bon theo nguyên tắc bù đắp một phần hoặc toàn bộ
các chi phí thực tế phát sinh tương ứng; chính sách cấp miễn phí/bán đấu giá hạn ngạch phát thải. Giai
đoạn đầu có thể phân bổ hạn ngạch phát thải miễn phí để khuyến khích các ch thể tham gia th trường
các-bon; chính sách xử phạt: chính ph cần thiết phải có quy đnh rõ ràng liên quan đến Quy trnh giám
sát, báo cáo và xác minh hằng năm. Đồng thời, cần phải đưa ra những khung hnh phạt mạnh mẽ khi
các doanh nghip không tuân th và đáp ứng được các yêu cầu về phát thải khí nhà kính; (ii) Đ)i với
chính sách chi ngân sách/sử dụng s) tiền thu được từ th trường các-bon: Vic phân bổ nguồn thu từ
đấu giá các hạn ngạch phát thải có thể được nhập vào ngân sách hoặc tách bạch với ngân sách cho
các mục tiêu cụ thể được áp dụng một cách linh hoạt, tăng tính hiu lực hiu quả và phục vụ t)t hơn
cho công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải các-bon; (iii) Ngoài ra, chính sách tài chính
2

cho th trường các-bon phải bao quát cả th trường sơ cấp và th trường thứ cấp; để thiết lập và vận
hành th trường các-bon bền vững, trước hết phải tổ chức thí điểm để đúc rút các kinh nghim phù hợp;
ngoài ra, Chính ph cần cung cấp một loạt các khoản đầu tư, trợ cấp và ưu đ'i thuế để hỗ trợ giảm phát
thải, năng lượng tái tạo và phát triển các công ngh các-bon thấp. Vic bù trừ các-bon cần được giải
quyết bằng cách xem xét hiu quả th trường và xác đnh đúng các loại tín chỉ các-bon đạt chuẩn thông
qua hoạt động phân loại.
(3) Đề tài phân tích thực trạng khuôn khổ pháp lý cho th trường các-bon tuân th tại Vit Nam và chính
sách tài chính cho th trường, từ đó nêu ra những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong vic hoạch đnh
chính sách tài chính cho th trường các-bon tuân th tại Vit Nam.
Về khuôn khổ pháp lý: Hin nay, Vit Nam chưa có th trường các-bon tuân th nội đa, sàn giao dch tín
chỉ các-bon, hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon được cấp và xác nhận từ các dự án tạo tín chỉ các-bon
trong nước. Vit Nam mới chỉ có giao dch, mua bán tín chỉ các-bon được tạo ra từ các dự án phát triển
sạch, dự án theo cơ chế tín chỉ chung, dự án theo cơ chế tạo tín chỉ các-bon tự nguyn theo tiêu chuẩn
qu)c tế mà hầu hết các tín chỉ các-bon này đều được bán ra th trường các-bon qu)c tế.
Về chính sách tài chính cho th trường các-bon: (i) Tiềm năng phát triển th trường các-bon tuân th ca
Vit Nam là rất lớn, tạo thuận lợi cho vic hoạch đnh chính sách tài chính v chính sách tài chính càng
có nhiều cơ hội để thể hin vai trò trong vic giảm thiểu phát thải khí nhà kính và thúc đẩy phát triển bền
vững; (ii) Sự hợp tác với các đ)i tác hỗ trợ kỹ thuật về chính sách tài chính cho th trường các-bon có
thể giúp cải thin quá trnh hoạch đnh chính sách tài chính cho th trường các-bon ca Bộ Tài chính.
Chúng cung cấp kiến thức, kinh nghim, và hỗ trợ tài chính hoặc kỹ thuật để xây dựng và triển khai
chính sách tài chính cho th trường các-bon hiu quả hơn. Điều này cũng có thể tạo ra các m)i quan h
qu)c tế quan trọng và mở cơ hội hợp tác trên diễn đàn qu)c tế; (iii) Vit Nam đ' tích lũy được kinh
nghim khi tham gia cơ chế phát triển sạch, thỏa thuận Paris và gia nhập JCM; (iv) Vit Nam đ' có một
s) tiền đề về chính sách để thúc đẩy phát triển th trường các-bon trong nước.
Về những khó khăn, vướng mắc trong hoạch đnh chính sách tài chính cho th trường các-bon tại Vit
Nam: Giá các-bon là bất ổn và khó dự báo, kể cả ở th trường thế giới. Tính thanh khoản và minh bạch
ca th trường các-bon thường không cao, kể cả ở th trường thế giới. Tín chỉ các-bon dưới chuẩn được
các tổ chức tư nhân phát hành và không được quản lý bởi cơ quan quản lý ca nhà nước sẽ có giá rất
rẻ so với tín chỉ các-bon đạt chất lượng được nhà nước quản lý (CDM, JCM). Vấn đề không minh bạch
trong công b) thông tin, hoặc công b) thông tin không kp thời cũng là khó khăn, vướng mắc. Sự kết n)i
thông tin giữa cơ quan tài chính (vận hành sàn giao dch các-bon), cơ quan tài nguyên môi trường (quản
lý hạn ngạch và giảm phát thải), doanh nghip phát thải, nhà đầu tư và các tổ chức, cơ quan, cá nhân
có liên quan cũng là vấn đề cần quan tâm để thông tin được liên thông và kp thời.
(4) Trên cơ sở pháp luật Vit Nam hin hành, đnh hướng xây dựng th trường các-bon tại Vit Nam,
thực trạng chính sách tài chính cho th trường các-bon tại Vit Nam và tham khảo kinh nghim qu)c tế,
cho thấy th trường các-bon tuân th tại Vit Nam sau khi được thiết lập cần có cơ chế chính sách quản
lý tài chính cho hoạt động th trường nhằm đảm bảo vic vận hành ổn đnh ca th trường các-bon ca
Vit Nam trong ngắn hạn, đồng thời đnh hướng nền kinh tế theo hướng phát thải thấp trong dài hạn. Đề
tài đ' đưa ra giải pháp chính sách tài chính cho th trường các-bon tại Vit Nam nhằm đảm bảo sự vận
hành hiu quả ca th trường các-bon tuân th trong nước trong ngắn hạn và nền kinh tế các-bon thấp
trong dài hạn, bao gồm: (i) Giải pháp về hoàn thin pháp luật: Bổ sung quy đnh không phải kê khai, tính
nộp thuế giá tr gia tăng (GTGT) đ)i với hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon ở Luật Thuế GTGT; bổ
sung phạm vi hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon tại Luật Thuế thu nhập doanh nghip (TNDN) để đảm
3

bảo bao quát; bổ sung quy đnh thu nhập từ giao dch hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon được miễn
thuế TNDN tại Luật Thuế TNDN; bổ sung quy đnh các khoản phạt phát sinh do không tuân th các quy
đnh ca th trường các-bon tuân th th không được khấu trừ khi xác đnh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh
nghip tại Luật thuế thu nhập doanh nghip; sửa đổi, bổ sung Luật Phí, L phí theo hướng bổ sung các
phí, l phí sau vào Danh mục Phí, L phí: Phí xác nhận tín chỉ các-bon, hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, phí liên quan đến quản lý, vận hành th trường các-bon, bao gồm chi phí cho hoạt động quản lý,
giám sát th trường cũng như vic lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, phí giao dch
quyền phát thải, tín chỉ các-bon trên th trường; quy đnh về thiết lập quỹ bnh ổn th trường các-bon, cơ
chế gửi và mượn hạn ngạch phát thải, cơ chế thiết lập tạm thời giá trần hoặc giá sàn, cơ chế hỗ trợ giá
các-bon; xây dựng quy đnh về xử phạt ; (ii) Giải pháp về x' hội: Cần nghiên cứu giải pháp để giảm nhẹ
các thách thức về tăng chi phí sản xuất cho doanh nghip; khó cạnh tranh ca các doanh nghip nhỏ và
vừa; tăng giá hàng hóa và dch vụ do doanh nghip có thể chuyển gánh nặng chi phí lên người tiêu
dùng; tăng giá năng lượng, thách thức về chuyển dch sản xuất; (iii) Giải pháp về nâng cao năng lực
quản lý và thực thi chính sách: Đội ngũ cán bộ làm vic cần được trang b kiến thức sâu rộng để đảm
bảo hiểu đầy đ và chính xác về chính sách tài chính cho th trường các-bon cũng như bản chất, đạo lý
ca các chính sách này, nguyên tắc, mục tiêu, và cách thức thực hin; (iv) Giải pháp về tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục: Bộ Tài chính ch tr tổ chức các buổi hội thảo, sử dụng các phương tin truyền
thông đa phương tin như cổng thông tin đin tử ca Bộ Tài chính và các cơ quan trực thuộc như thuế,
chứng khoán, truyền hnh, radio, và báo để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về chính sách tài chính cho
th trường các-bon; (v) Giải pháp về cơ sở hạ tầng, dữ liu: Đ)i với vic thu thập và xây dựng h th)ng
cơ sở dữ liu, cần thiết phải xây dựng h th)ng cơ sở dữ liu về hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon,
giá hạn ngạch phát thải, tín chỉ các-bon, nhà đầu tư, thu/chi s) tiền thu được từ th trường các-bon.
Ngoài ra, cần xây dựng h th)ng điều hành liên ngành do Bộ Tài chính điều hành có kết n)i với h
th)ng công ngh thông tin ca các bộ, ngành cơ quan liên quan; áp dụng công ngh hin đại như
blockchain, trí tu nhân tạo và dữ liu lớn trong hoạch đnh, quản lý và thực thi chính sách tài chính cho
th trường các-bon tuân th tại Vit Nam.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ' được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s)
2996/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

