Nâng cao hiệu quả huy động vốn của Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội để phục hồi
và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Phạm Văn Hiếu
- Năm giao nhim vụ: 2022 M+ s-: BTC/ĐT/2022-31
1. nh c+p thiết của v+n đ, nghiên c.u
Tnh hnh thế giới năm 2022 biến động nhanh và phc tạp với nhng din biến khó lưng và chưa từng
có tin l. Bên cnh dch Covid 19 vn din biến phc tạp mt s- nước, xung đt giữa Nga - Ukraine đ+
tác động tiêu cực đến quá trnh phục hồi kinh tế thế gii: Chuỗi cung ứng - sản xut - tiêu ng bgián
đoạn; lạm phát có xu hướng ng tại nhiều qu-c gia khu vực, nhiều ớc phải đ-i din với lạm phát cao
nhất trong nhiều năm; các nền kinh tế lớn đẩy nhanh thắt chặt chínhch tiền t. Theo các báo cáo, kinh
tế Vit Nam hồi phục t-t trong năm 2022, GDP tăng 8,02% do nền kinh tế được khôi phục tr lại và đạt
mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011 - 2022; tuy nhiên, sangm 2023, kinh tế đ+ ng trưởng chậm lại
khi t-c độ tăng GDP chỉ đặt 5,05%. Một phần nguyên nhân là do kinh tế Vit Nam độ mở cao nên dễ b
tổn thương trước các biến động từ n ngoài khi giá nguyên liu đầuo ng, c nền kinh tế lớn thắt
chặt chính sách tiền t. Theo đó, th trường tài chính, tiền t trong nước gặp nhiều khó khăn nhất đnh do
nh hưởng ca th trường i chính tiền t qu-c tế. Nhằm phục hồi, phát triển hoạt động sản xuất - kinh
doanh, thúc đẩy các động lực tăng trưởng và bảo đảm an sinh x+ hội, đời s-ng ca người dân; Qu-c hội
và Chính ph đ+ ban hành các Ngh quyết s- 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 về chính sáchi khóa, tiền
t hỗ trợ Chương trnh phục hồi phát triển kinh tế - x+ hội; Ngh quyết s- 11/NQ-CP ny 30/01/2022 về
Chương trnh phục hồi và phát triển kinh tế - x+ hội và triển khai Ngh quyết s- 43 ca Qu-c hội. Thực tế
này đặt ra yêu cầu cần có giải pháp để nâng cao hiu quả huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH để
phục vụ cho nhu cầu phục hồi và pt triển kinh tế - x+ hội Vit Nam. Do đó, vic nghn cứu đề tài Nâng
cao hiu quả huy động v-n ca Chính phNgân hàng Chính ch x+ hội để phục hồi và phát triển kinh
tế - x+ hội Vit Nam có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên c.u
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH, chỉ rõ những tồn
tại, vướng mắc trong công tác huy động v-n ca Chính phNHCSXH, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiu quả huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH.
3. Đối tư4ng và ph5m vi nghiên c.u
- Đ-i tượng nghiên cứu: Công tác huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác huy động v-n ca Chính ph NHCSXH trong giai đoạn 2016 -
2022, gắn với phục hồi, phát triển kinh tế - x+ hội trong năm 2021 - 2022.
4. Kết quả nghiên c.u
(1) Đề tài đ+ tổng quan một s- vấn đề luận về hiu quả huy động v-n ca Chính ph NHCSXH;
đưa ra khái nim, nguyên tắc, các kênh huy động và các yếu t- ảnh hưởng đến công tác huy động v-n
ca Chính ph NHCSXH. Theo đó, Chính ph thường huy động v-n với quy lớn nên sẽ tác
động đến th trường tài chính, tiền t. Chính ph là người đi vay lớn nhất trên th trường, do đó vic huy
động v-n phải đảm bảo các nguyên tắc sau: (i) Kh-i lượng huy động v-n cần gắn chặt với quy trnh lập,
chấp hành dự toán ngân sách nhà nước, tổng mức huy động cần được cấp có thẩm quyền phê duyt;
1
(ii) Đảm bảo đáp ứng đầy đ, kp thời nhu cầu sử dụng v-n ca Chính ph, không để xảy ra tnh trạng
thiếu hụt nguồn lực, ảnh hưởng đến vic thực hin vai trò điều tiết nền kinh tế ca Chính ph; (iii) Bảo
đảm nguyên tắc ph-i hợp chặt chẽ trong điều hành chính sách tài khóa với chính sách tiền t các
chính sách vĩ mô khác, giữ vững ổn đnh kinh tế vĩ mô, th trường tài chính, tiền t và bảo đảm các cân
đ-i lớn; (iv) Huy động v-n phải phù hợp với khả năng trả nợ, khả năng hấp thụ ca nền kinh tế, bảo đảm
hiu quả, tránh l+ng phí; (v) Đảm bảo cơ cấu nợ ca Chính ph an toàn, hợp lý, bền vững, hạn chế t-i
đa ri ro thanh khoản, ri ro l+i suất, ri ro tỷ giá, ưu tiên vic huy động v-n với chi phí hợp lý. Chính ph
thể huy động v-n thông qua các kênh như: Phát hành trái phiếu Chính ph (TPCP) tại th trường
trong nước, vay từ các nguồn v-n hợp pháp khác trong nước, phát hành trái phiếu qu-c tế, vay thương
mại từ các ngân ng qu-c tế, vay ODA, vin trợ. Các yếu t- ảnh hưởng đến công tác huy động v-n
ca Chính ph bao gồm: Khung khổ pháp lý, khả năng huy động v-n trong nước, kh năng huy động
v-n qu-c tế. Đ-i với vic đánh giá hiu quả huy động v-n, cần xem xét c hai mặt s- lượng và chất
lượng. Trong đó, mặt s- ợng biểu hin thông qua s- tiền thu được từ hoạt động huy động v-n trong
một thời kỳ nhất đnh, mặt chất lượng biểu hin ở tính hiu quả ca hoạt động huy động v-n, chi phí huy
động và phù hợp với chiến lược hoạt động ca ch thể huy động v-n. Đ-i với NHCSXH, bên cạnh yếu
t- chi phí là sự an toàn trong hoạt động huy động v-n, vic thực hin huy động v-n cần bám sát nhu cầu
cho vay, đầu tư và các hoạt động quan trọng khác để s- v-n huy động có thể phù hợp, tương ứng về cơ
cấu kỳ hạn, loại tiền, với chi phí huy động thấp nhất song vẫn đảm bảonguồn v-n ổn đnh đáp ứng
nhu cầu hoạt động cho vay và hạn chế ri ro thanh khoản, ri ro từ l+i. Theo đó, có thể xác đnh một s-
ch tiêu đánh giá hiu quả huy động v-n ca Chính ph NHCSXH như: Kh-i lượng cấu huy
động v-n; t-c độ tăng trưởng mức độ đa dạng ca nguồn v-n huy động; mức tiết kim chi phí huy
động; sự phù hợp giữa huy động v-n và mục đích sử dụng v-n.
(2) Đề i nghiên cứu, phân tích kinh nghim qu-c tế (Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung
Qu-c...) về hoạt động huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH và các đnh chế tương tự cũng như vai
trò ca hoạt động huy động v-n trong phục hồi phát triển kinh tế; từ đó đ tài t ra bài học kinh
nghim cho Vit Nam. Cụ thể là: Trong ứng phó với đại dch Covid-19, các giải pháp tài khóa đóng vai
trò ch yếu trong chính sách hỗ trợ ca các nước, tạo ra nguồn lực hỗ trngười dân, doanh nghip kp
thời, hiu quả. Đa phần các nước đều tập trung vàoc giải pháp tài khóa trực tiếp (tăng chi hỗ trợ, đầu
, miễn, giảm, ho+n thuế) hơn là hỗ trợ gián tiếp thông qua giảm l+i suất, cấp v-n, bảo l+nh. Để
được nguồn lực thực hin chính sách i khóa, các nước phải có nguồn lực đ lớn, bao gồm cả nguồn
lực huy động từ th trường tài chính trong và ngoài nước. Đ-i với các nước phát triển, tích y trong nền
kinh tế đ+ ở mức cao, th trường v-n phát triển, vic huy động v-n có nhiều thuận lợi, Chính ph có thể
tăng mức phát hành TPCP để đáp ứng nhu cầu chi hỗ trợ. Tuy nhiên, đ-i với c nước phát triển như
Vit Nam, để huy động nguồn v-n lớn trong thời gian ngắn, cần có chiến lược cụ th trong phát triển th
trường TPCP nội t, phát triển th trường này theo chiều sâu để có thể đáp ứng nhu cầu huy động v-n
ca Chính ph trong mọi trường hợp. Đ-i với các nguồn v-n qu-c tế, cần đặt mục tiêu nâng xếp hạng
n nhim qu-c gia, qua đó nâng cao khả năng tiếp cận nguồn v-n thương mại qu-c tế, duy tr tiếp xúc
đnh kỳ với các nhà đầuqu-c tế để cung cấp thông tin, tnh hnh vĩ mô ca Vit Nam; đ-i với các tổ
chức qu-c tế, Chính ph các nước có hỗ trợ v-n vay ODA, ưu đ+i, cần duy tr cơ chế đ-i thoại thường
xuyên. Đ-i với NHCSXH, cần tăng cường tự ch từ các khoản tiền gửi tiết kim, đồng thời cần nâng cao
khả năng tiếp cận th trường v-n dài hạn thông qua vic phát hành trái phiếu được Chính ph bảo l+nh,
tăng cường tiếp cận các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và v-n vay ưu đ+i ca Chính ph nước
2
ngoài, các tổ chức qu-c tế, các tổ chức liên Chính ph hoặc liên qu-c gia để bổ sung nguồn v-n đáp
ứng nhu cầu vay v-n ca hộ nghèo và các đ-i tượng chính sách khác. Bên cạnh đó, trong ứng phó với
khng hoảng kinh tế, cần xác đnh cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, phù hợp với thế mạnh, tiềm năng ca
từng đa phương, vùng miền, để cách chuyển dch cấu kinh tế hiu quả, tránh tnh trạng chuyển
dch cơ cấu một cách khiên cưỡng, hnh thức, theo phong trào; nhn nhận lại vai trò ca nông nghip và
c mặt hàng nông sản xuất khẩu ch lực; đề cao vai trò quan trọng ca th trường nội đa; tăng cường
nh hiu quả ca khu vực doanh nghip và sự lành mạnh ca h th-ng tài chính - ngân hàng.
(3) Đề tài cũng đ+ nghiên cứu, phân tích thực trạng huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH để phục
hồi và phát triển kinh tế - x+ hội ở Vit Nam trên cơ sở phân tích, đánh giá khung khổ pháp lý, các hnh
thức huy động v-n phương thức triển khai. Vic huy động v-n ca Chính ph được điều chỉnh bởi
Luật Ngân sách Nhà nước; Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, bao gồm các khâu từ xây
dựng kế hoạch tài chính ngân sách, vay trả nợ công 05 năm, xác đnh tổng mức vay hằng năm và xây
dựng kế hoạch vay trả nợ ng hằng năm. Về huy động v-n trong nước, giai đoạn 2016 - 2020, tổng
vay trong nước ca Chính ph đạt khoảng 1.476,1 nghn tỷ đồng, bằng khoảng 91,3% kế hoạch, trung
bnh khoảng 295 nghn tỷ đồng/năm, ch yếu từ nguồn phát hành TPCP một phần từ nguồn vay
ngân quỹ nhà ớc. Trong giai đoạn 2021 - 2023, tổng vay trong nước ca Chính ph khoảng 1.220,5
nghn tỷ đồng, bằng khoảng 85% kế hoạch, trung bnh khoảng 407 nghn tỷ đồng/năm. Vic phát nh
TPCP trong giai đoạn vừa qua được thực hin theo hướng vừa huy động v-n cho NSNN, vừa ch động
tái cấu danh mục nợ TPCP theo hướng kéo dài kỳ hạn giảm l+i suất phát hành nhằm đảm bảo
nh an toàn bền vững, phát triển đa dạng sở nhà đầu , giảm sự l thuộc vào h th-ng ngân
hàng thương mại. Trong quá trnh điều hành ngân sách, Chính ph đ+ linh hoạt vay từ nguồn ngân qu
nhà nước, thực hin phát hành TPCP để hoán đổi trái phiếu đang lưu hành nhằm quản lý ri ro; vay từ
bảo hiểm x+ hội theo hnh thức ký kết hợp đồng vay. Từ năm 2021, khi nhu cầu huy động v-n tăng cao
để thực hin chính sách i khóa ứng phó Covid19, Bộ Tài chính đ+ tăng kh-i lượng phát nh TPCP,
tăng huy động từ nguồn ngân quNhà nước tạm thời nhàn rỗi. Về huy động v-n nước ngoài, để thực
hin Chiến lược Phát triển kinh tế x+ hội, Vit Nam ch trương huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát
triển, trong đó vic huy động và sử dụng v-n vay ODA, vay ưu đ+i đóng vai trò quan trọng, với nhu cầu
huy động lớn. Căn cứ o nhu cầu huy động v-n cụ thể tại từng thời điểm, trong thời gian qua, Chính
ph Vit Nam đ+ thực hin phát hành TPCP ra th trường v-n qu-c tế 3 lần. Đồng thời, thực hin thành
ng mục tiêu ca Vit Nam về vic hội nhập vào th trường tài chính qu-c tế thể hin vic đa dạng
hóa các hnh thức huy động v-n đầu cho phát triển kinh tế đất nước. Nhn chung, trong giai đoạn
2016 - 2022, công tác huy động v-n cho Chính ph được thực hin chặt chẽ và về cơ bản đ+ đáp ứng
được các mục tiêu đề ra, tổ chức huy động v-n với chi phí thấp gắn liền với mức độ ri ro hợp lý cho
đầu tư phát triển kinh tế - x+ hội, huy động nguồn lực trong giai đoạn chính sách tài khóa gặp khó khăn
khi dch Covid19 diễn biến phức tạp, đồng thời thúc đẩy phát triển th trường v-n trong nước. Tuy nhiên,
ng tác huy động v-n ca Chính ph cũng còn một s- tồn tại như: (i) Huy động v-n ca Chính ph gặp
áp lực nhất đnh tại một s- thời điểm; (ii) Th trường TPCP chưa hnh thành đường cong l+i suất chuẩn
đ-i với kỳ hạn ngắncòn thiếu nhà đầu tư dài hạn. Trên th trường TPCP chỉ có các công cụ kỳ hạn
dài từ 5 năm trở lên, không có l+i suất tham chiếu cho các kỳ hạn ngắn; (iii) Tại thời điểm th trường có
biến động mạnh không phát hành được kỳ hạn ngắn để ổn đnh th trường; (iv) Không đáp ứng được
nhu cầu ca một s- nhà đầu trên th trường, đặc bit đ-i với một s- NHTM chỉ nhu cầu đầu
TPCP kỳ hạn ngắn dưới 05 năm.
3
Về huy động v-n ca NHCSXH, Luật các tổ chứcn dụng năm 2010 (Điều 17) quy đnh, các ngân hàng
chính sách do Chính ph thành lập, hoạt động không v mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hin các chính
ch kinh tế - x+ hội ca Nhà nước. Chính ph quy đnh về tổ chức và hoạt động ca ngân hàng chính
ch. Hin nay, tại Vit Nam có hai ngân hàng chính sách là Ngân hàng Chính sách x+ hội (chuyên thực
hin tín dụng chính sách x+ hội) và Ngân hàng Phát triển Vit Nam (chuyên thực hin các chính sách tín
dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu ca Nhà nước). Trong tổng nguồn v-n ca NHCSXH hin nay, nguồn
v-n huy động theo l+i suất th trường chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đến cu-i năm 2022, nguồn v-n huy động
theo l+i suất th trường ca NHCSXH đạt 200.981 tỷ đồng, chiếm tới 66% trong tổng nguồn v-n. Điều
này cho thấy, nguồn v-n huy động này hin đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động
ca NHCSXH. Mặc đạt được những kết quả nêu trên, song hoạt động huy động v-n ca NHCSXH
vẫn gặp phải một s- tồn tại, hạn chế sau: (i) V-n phát nh trái phiếu được Chính ph bảo l+nh phụ
thuộc nhiều vào yếu t- khách quan th trường như th trường tiền t, l+i suất phát hành tại từng thời
điểm, mặt khác, hạn mức phát hành trái phiếu được chính ph bảo l+nh ngày càng b cắt giảm nhằm
đảm bảo an toàn nợ công ca qu-c gia; (ii) NHCSXH hin đang khá phụ thuộc vào nguồn tiền gửi 2% từ
c TCTD; (iii) V-n vay và nhận y thác nước ngoài (v-n ODA) ngày càng khó tiếp cận.
(4) Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH, căn cứ vào b-i
cảnh kinh tế x+ hội ng n đnh ớng, nguyên tắc huy động v-n, đề tài đ+ đề xuất các giải pháp
nâng cao hiu quả huy động v-n ca Chính ph và NHCSXH để phục hồi và phát triển kinh tế - x+ hội
Vit Nam. Đ-i với hoạt động huy động v-n ca Chính ph, đề i đề xuất hai nhóm giải pháp lớn: (i)
ng cường khả năng phát hành TPCP nội t thông qua phát triển th trường trái phiếu theo chiều sâu,
thanh khoản cao để đáp ứng nhu cầu huy động v-n ca Chính ph tại mọi thời điểm; (ii) ng cường
khả năng tiếp cận th trường v-n qu-c tế, các nguồn vay ODA, ưu đ+i nước ngoài.
Đ-i với huy động v-n ca NHCSXH, hai nhóm giải pháp được đề xuất bao gồm: (i) Nhóm giải pháp
chính: Nâng cao chất lượng công tác phát hành trái phiếu; tăng cường huy động v-n từ các tổ chức, cá
nhân và nhóm giải pháp bổ trợ; duy tr vàng nguồn tiền gửi ca các TCTD; duy tr các hoạt động giao
dch trên th trường liên ngân hàng; tham gia th trường mở nhằm đa dạng hóa hoạt động huy động v-n
sử dụng v-n; tăng cường tm kiếm c nguồn v-n từ ớc ngoài. (ii) Nhóm các giải pháp hỗ trợ:
ng cấp h th-ng, đẩy mạnh ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động huy động v-n; đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát; tăng ờng ng tác thông tin,
tuyên truyền; giải pháp nâng cao chất lượng, hiu quả sử dụng v-n.
Đồng thời, đề tài đ+ phân tích khnăng và đề xuất lộ trnh triển khai thực hin từng giải pháp phù hợp
để nâng cao hiu quả huy động v-n đ-i với NHCSXH..
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ+ được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s-
2993/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4