Hoàn thiện chính sách tài chính phát triển chuỗi cưng ứng gạo xuất khẩu của Việt Nam đến
năm 2030
- Đơn v ch tr: Học viện Tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: ThS. Hoàng Th Vân
- Năm giao nhiệm v: 2023 M& s(: BTC/ĐT/2023-34
1. Tính cấp thiết của vấn đ* nghiên cứu
Việt Nam có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng, ngành lúa gạo
đ& đạt được nhiều thành tựu khẳng đnh s đóng góp to lớn trong s nghiệp phát triển đất nước.
Trong nhiều năm qua, nước ta trở thành một trong ba qu(c gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới: Ấn Độ,
Thái Lan Việt Nam. Trước nhu cầu lương thực trên thế giới vẫn tăng cao, xuất khẩu gạo ca Việt
Nam còn nhiều cơ hội tiếp tc phát triển hơn nữa. Đặc biệt, với lợi thế từc Hiệp đnh thương mại tự
do thế h mới, dự báo tiếp tc "mđường" cho xuất khẩu gạo ca Việt Nam trong thời gian tới. Cùng
với đó, Việt Nam phát triển xuất khẩu gạo không còn chỉ dựa trên các phương thức như ng diện
ch canh tác lúa, tăng sản lượng gạo... phải dựa vào chuỗi cung ứng (CCƯ) t chức t(t C
gạo xuất khẩu. T khâu sản xuất lúa gạo, chế biến xuất khẩu gạo, nhiều doanh nghiệp, vùng sản
xuất đang nỗ lực xây dựng, phát triển CCƯ gạo cho xuất khẩu. Vấn đề này cũng đ& nhận được sự quan
tâm rất lớn t Nhà nước và các cơ quan quản các cấp thông qua việc ban hành, t chức thực hiện
c chính sách nhằm đnh hướng, thúc đẩy và hỗ trợ phát triển CCƯ gạo xuất khẩu.
Tuy nhiên, phát triển CCƯ gạo xuất khẩu vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức như: (i) Mô hnh liên
kết giữa nông dân trồng lúa và doanh nghiệp xuất khẩu gạo khó nhân rộng do thiếu v(n, doanh nghiệp
khó tiếp cận nguồn v(n vay để đầu htầng về kho b&i, pơng tiện vận chuyển, nhà máy sấy...
nhiều đa phương, do ngân sách hạn chế, nên chưa thể cân đ(i kinh phí để hỗ trợ thực hiện cánh đồng
lớn. Chế tài xử lý vi phạm hợp đồng trong liên kết sản xuất tch nhiệm ca c ngành, các cấp,
chính sách trên đa bàn thực hiện ln kết theo cánh đồng lớn ca thực sự rõ ràng; (ii) M(i liên kết giữa
doanh nghiệp xuất khẩu gạo với các nhà nhập khẩu cũng còn một s( rào cản và để pt triển CCƯ gạo
xuất khẩu, vấn đề nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu, xây dựng thương hiệu gạo Việt, xúc tiến thương
mại, tm kiếm và mở rộng th trường xuất khẩu gạo ca nước ta cũng rất cần được quan tâm đẩy mạnh
hơn nữa trong b(i cảnh Việt Nam đ& ký nhiều hiệp đnh tơng mại tự do th chính sách pt triển CCƯ
gạo xuất khẩu, đặc biệt là chính sách tài chính (CSTC) cần có sự điều chỉnh, hoàn thiện để phù hợp với
tnh hnh mới; (iii) Về mặtluận, các nghiên cứu về chuỗi giá tr, CCƯ gạo xuất khẩu đ& nhiều
đều chỉ ra rằng lợi ích ca việc tham gia o chuỗi giúp nâng cao giá tr ng sản i chung sản
phẩm gạo nói riêng, tuy nhiên chưa tập trung nghiên cứu sâu về c CSTC như chính sách thuế, tín
dng và hỗ trợ đầu tư phát triển CCƯ gạo xuất khẩu. V vậy, việc nghiên cứu đtài “Hoàn thiện chính
sách tài chính phát triển chuỗi cưng ứng gạo xuất khẩu ca Việt Nam đến năm 2030” là cần thiết, có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M-c tiêu nghiên cứu
Qua tổng quan hệ th(ng cơ slý thuyết, phân tích thực trạng về CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu,
đề tài đề xuất khuyến ngh các giải pháp hoàn thiện CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu ca Việt Nam
đếnm 2030.
3. Đ/i tư0ng và phạm vi nghiên cứu
1
- Đ(i ợng nghiên cứu:c CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề i nghiên cứu v các CSTC phát triển C gạo xuất khẩu ca Việt Nam,
trong đó tập trung nghiên cứu CCƯ gạo xuất khẩu điển hnh ở đồng bằng sông Cửu Long với trọng tâm
gồm 03 nhóm chính ch: Chính ch thuế, chính sách tín dng và chính sách hỗ trđầu tư giai đoạn
2011 - 2022 tác động đến doanh nghiệp tham gia C gạo xuất khẩu ca Việt Nam, đề xuất giải
pháp hn thiện CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu ca Việt Nam đến năm 2030.
4. Kết qunghiên cứu
(1) Đề tài đ& khái quát được khung cơ sở lý luận về: (i) CCƯ gạo xuất khẩu, trong đó làm rõ khái niệm,
đặc điểm, phân loại CCƯ gạo xuất khẩu; các tnh phần tham gia CCƯ gạo xuất khẩu, vai trò ca C
gạo đ(i với hoạt động xuất khẩu gạo; (ii) Tổng quan CSTC phát triển chuỗi CCƯ gạo xuất khẩu, trong
đó nêu rõ khái niệm chính sách tài chính, phân loại chính sách tài chính, vai trò ca CSTC đ(i với C
gạo. Theo đó, CCƯ gạo xuất khẩu một mạng lưới liên kết các hoạt động ca mọi đ(i ợngliên
quan đến cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu, sản xuất ra sản phẩm gạo và phân ph(i đến các nhà nhập
khẩu gạo. CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu là một hệ th(ng các nguyên tắc, biện pháp về tài chính,
hướng dẫn các quyết đnh liên quan đến việc hnh thành, phân bổ các nguồn lực tài chính nhằm phát
triển CCƯ gạo xuất khẩu. Đề tài tập trung nghiên cứu ch yếu vào 03 nhóm CSTC phát triển CCƯ gạo
xuất khẩu là chính sách thuế, chính ch tín dng và chínhch hỗ trợ phát triển CCƯ gạo xuất khẩu.
C thể: (i) Cnh sách thuế phát triển CCƯ gạo xuất khẩu có thể hiểu đơn giản là các chính sách ưu đ&i
về thuế như miễn thuế, giảm thuế, gi&n thuế... cho các doanh nghiệp, tổ chức khi tham gia vào CCƯ
gạo xuất khẩu; (ii) Chính sách tín dng phát triển CCƯ gạo xuất khẩu là các chính sách cho vay ưu đ&i
đ(i vớic nông hộ, doanh nghiệp, tổ chức khi tham gia vào CCƯ gạo xuất khẩu; (iii) Chính sách hỗ tr
đầu tư phát triển CCƯ gạo xuất khẩu có thể hiểu đơn giản là các chính sách ưu đ&i, tạo điều kiện thuận
lợi về tài cnh, hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ... nhằm thu hút các nhà đầu tư khi tham gia vào
CCƯ gạo xuất khẩu.
(2) Đề tài đ& phân tích kinh nghiệm về CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu tại 02 qu(c gia là Thái Lan
Ấn Độ. Thái Lan vừa chú trọng tự do hóa hoạt động thương mại, xuất khẩu gạo nhưng cũng đồng
thời áp dng các biện pháp can thiệp th trường qua ưu đ&i thuế quan, các chương trnh hỗ trợ thu mua
gạo giá cao, hỗ trợ nông nghiệp, tín dng. Thái Lan thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập,
thuế kinh doanh, thuế lợi tức cho các doanh nghiệp mới thành lập. Các dự án đầu tư trực tiếp ớc
ngoài được miễn, giảm thuế nhập khẩu đ(i với các loại máyc, thiết b. Các dự án đầu tư vào nh vực
đặc biệt khó knsản phẩm xuất khẩu được miễn hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong
ng 05 năm. Áp dng chính sách trợ giá mặt hàng gạo với chính sách bảo đảm giá mua gạo t(i thiểu.
Chính sách tín dng được hỗ trợ mạnh, chú trọng xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng, đầu tư cho nghiên
cứu và phát triển, hỗ trợ sản xuất chế biến, hỗ tr khâu phân ph(i; sử dng hệ th(ng chứng nhận
chất lượng ràng. Ấn Độ ng áp dng thực hiện chính sách thuế và trợ giá, các khoản thu nhập từ
nông nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Cho pp khấu trừ bổ sung chi phí dành cho R&D
với tỷ lệ cao, cơ chế nh chính rất thông thoáng cho các doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh t
do... Qua nghiên cứu kinh nghiệm các ớc, đề tài t ra 03 bài học cho Việt Nam: (i) V chính sách
thuế và trợ giá: Chính sách thuế ở mức miễn, giảm thuế t(i đa cho các hoạt động trong CCƯ gạo xuất
khẩu, đơn cử như miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp mới thành
lập; miễn, giảm thuế nhập khẩu đ(i với các loại máy móc, thiết b. Chính sách trợ giá thể áp dng
trong một s( trường hợp để hỗ trợ cho các hộ nông dân trong CCƯ gạo xuất khẩu, tuy nhiên chính
2
sách này sẽ mang lại những ri ro đ(i với NSNN khi mức trợ giá quá cao so với giá th trường; (ii) Về
chính sách tín dng: Cần phải bao ph hết các mắt xích trong CCƯ gạo xuất khẩu, nhất là đ(i tượng
hộ nông dân nghèo, không đđiều kiện cho vay; (iii) Về chính sách hỗ tr đầu tư: Hoàn thiện hành
lang pháp lý, cần các chính sách hỗ trợ theo từng khâu trong CCƯ gạo xuất khẩu; đầu cho
nghiên cứu và phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ đào tạo.
(3) Đề tài đ& phân ch, đánh giá thực trạng CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu ca Việt Nam giai
đoạn 2011 - 2022. Thời gian qua, Việt Nam đ& áp dng nhiều chính sách ưu đ&i thuế, miễn, giảm thuế
để thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực và đa bàn ưu đ&i đầu tư. Nhiều cơ chế, chính sách tín dng
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào CCƯ gạo xuất khẩu; đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá tr... Tuy
nhiên, CSTC pt triển CCƯ gạo xuất khẩu Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, c thể như đ(i với chính
sách thuế: Mức thuế GTGT đ(i với sản phẩm gạo chưa hợp lý, gạo tiêu th nội đa hiện phải chu thuế
GTGT là 5% đ(i với doanh nghiệp, 1% trên doanh thu đ(i với tư thương, khi họ kê khai mức doanh thu
thấp, mức thuế phải nộp sẽ thấp, dẫn đến doanh nghiệp bất lợi trong cạnh tranh tiêu th gạo; các chính
ch ưu đ&i, khuyến khích đ(i với các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp còn chưa
thu hút; quy trnh, điều kiện cho vay v(n còn phức tạp, thiên về giảm bớt ri ro cho tổ chứcn dng, thời
gian giải nn chậm, thời hạn cho vay v(n ngắn. L&i suất chưa thực sự ưu đ&i hơn nhiều so với l&i suất
thông thường, hạn mức cho vay thấp. Các hnh thức cho vay, bảo l&nh tín dng ca đa dạng. Ngh
đnh s( 55/2015/NĐ-CP nêu rõ Bộ Nông nghiệp và Pt triển nông thôn ch tr và ph(i hợp với các đơn
v liên quan trong việc triển khai Đề án tái cấu nnh nông nghiệp, trong đó có các chính sách
khuyến khích triển khai phát triểnc mô hnh hợp tác, liên kết, ứng dng khoa học công nghệ cao trong
sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, sau 07 năm thực hiện, chưachínhch c thể nào được triển khai.
Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển CCƯ gạo xuất khẩu ca Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022 còn nhiều
ớng mắc, bất cập: Th tc nh chính vẫn còn rườm n xin ch trương đầu tư, cấp phép xây
dựng còn phức tạp. Nhiều chương trnh hỗ tr ng nghệ cao, nhưng th tc không đơn giản, chính
ch quy đnh điều kiện doanh nghiệp xuất khẩu gạo. Ngày 15/8/2018, Th tướng Chính ph đ& ban
hành Ngh đnh s( 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo, tuy nhiên các khó khăn về tập trung
đất đai chưa được giải quyết, chính sách h tr đào tạo nhân lực chưa thực s hiệu quả, các chính
ch hỗ trợ kinh phí sử dng sản phẩm, dch v công như: Thy lợi, nghiên cứu, cơ s hạ tầng... dẫn
đến sản phẩm gạo Việt Nam có giá tnh được trợ cấp trong một s( khâu đầu vào thiết yếu. Tuy nhiên,
sản phẩm xuất khẩu tiếp tc có mức giá thấp, tạo thành sự trợ cấp gián tiếp cho người tiêu dùng nước
nhập khẩu gạo trong khi nông dân trực tiếp sản xuất lúa gạo trong nước lại không được hưởng lợi ích
từ các chính sách tng qua tăng thu nhập. c chính sách htr về ng c thông tin th trường
c tiến xuất khẩu gạo n hạn chế. Bên cạnh đó, các hạn chế trong CSTC phát triển CCƯ gạo xuất
khẩu còn do một s( nguyên nhân như nhận thức về phát triển CCƯ gạo xuất khẩu còn chưa đầy đ,
nhất quán, năng lực đội ngũ nhân sự liên quan chính sách còn hạn chế. Nguồn lực tài chính cần huy
động hỗ trợ doanh nghiệp còn khó kn, nguồn lực ngân sách nhàớc còn rất hạn chế.
(4) Trên cơ sở pn tích kinh nghiệm ca một s( nước, thực trạng CSTC phát triển CCƯ gạo xuất khẩu
ở Việt Nam; dự báo b(i cảnh trong nước và qu(c tế; quan điểm, mc tiêu, đnh hướng nh hưởng đến
việc hoàn thiện khung khổ pháp luật tài chính; đề tài đề xuất các nhóm giải pháp phát triển CCƯ gạo
xuất khẩu ở Việt Nam như: (i) Chính sách thuế; (ii) Chính ch tín dng; (iii) Chính sách hỗ trợ đầu tư.
C thể là, cần rà soát, thu gọn các th tc hành chính để khẩn trương thực hiện việc hoàn thuế GTGT
cho người dân, doanh nghiệp theo quy đnh pháp luật; không để chậm trễ, ảnh hưởng đến quyền lợi
3
chính đáng ca doanh nghiệp; xử lý nghiêm, kp thời hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tiêu cực, h
trợ tạo m(i liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân trong CCƯ gạo xuất khẩu. chế
khuyến khích, hỗ trợ các sở sản xuất nông nghiệp nói chung, các sở sản xuất tham gia CCƯ
gạo nói riêng phát triển hoạt đng theo hnh thức thành lập các doanh nghiệp. Tận dng hiệu quả
hơn các lợi thế về thuế do các hiệp đnh thương mại tự do (FTA) mang lại. Ch động nghiên cứu,
giải pháp ứng pkp thời với những tnh hu(ng phát sinh khi Việt Nam triển khai thực hiện theo quy
đnh về thuế t(i thiểu toàn cầu. Đơn giản, minh bạch hoá quy trnh, th tc, điều kiện cho vay v(n; có
chính sách ưu tiên, tập trung trọng tâm trọng điểm, cho vay đ(i với các liên kết theo CCƯ nói chung
CCƯ gạo xuất khẩu nói riêng. Cần những giải pháp kp thời mạnh mẽ nhằm giảm l&i suất cho
vay đ(i với doanh nghiệp trong CCƯ gạo xuất khẩu, phát triển nhân rộng hoạt động bảo hiểm nông
nghiệp. Tiếp tc nghiên cứu, hoàn thiện kp thời các chính sách, chương trnh cho vay khuyến khích
phát triển nông nghiệp ứng dng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, cho vay để tăng cường giới
hóa giảm tổn thất trong nông nghiệp. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ đầu phát triển CCƯ gạo xuất
khẩu ca Việt Nam. Thực hiện hiệu qu các chính sách hỗ trợ đầu về công tác thông tin th
trường xúc tiến xuất khẩu gạo. Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại xuất khu
gạo trên nền tảng s(, thương mại điện tử, thương mại đa kênh; thúc đẩy phát triển kinh tế s( nông
nghiệp, nông thôn. Đồng thời, thu hút đầu nước ngoài vào chế biến, nông nghiệp xanh, nông
nghiệp thông minh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn ca th trường thế giới.
Phát triển đa dạng hóa các th trường xuất khẩu gạo với quy mô, cơ cấu th trường và sản phẩm xuất
khẩu ổn đnh, bền vững; cng c( các th trường
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ& được Hội đng vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s(
307/QĐ-BTC ngày 23/02/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4