Đổi mới phương pháp phân tích hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước trong bối cảnh mới
- Đơn v ch tr: Kho bạc Nhà nước
- Ch nhim nhim v: TS. Nguyễn Văn Quang
- Năm giao nhim v: 2023 M+ s-: BTC/ĐT/2023-01
1. nh c"p thi#t c$a v"n đ& nghiên c(u
Kho bạc Nhà nước (KBNN) là quan thực hin chức năng quản nhà ớc về quỹ ngân sách nhà
nước (NSNN), các quỹ tài chính nhà nước; quản ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực
hin vic huy động v-n cho NSNN và cho đầu phát triển thông qua hnh thức pt hành trái phiếu
Chính ph. Phân tích hoạt động nghip v KBNN là một trong các chức năng, nhim v ca KBNN đ+
được quy đnh tại Quyết đnh s- 26/2015/-TTg. Theo đó, KBNN đ+ ớc đầu sdng một s- tiêu chí
pơng pháp phù hợp để phân tích các hoạt động nghip v như phương pháp so sánh, thay thế
liên hoàn, liên h đ-i chiếu, biểu đồ, đồ th... với nguồn dữ liu đầu vào ch yếu được khai thác từ h
th-ng TABMIS Kho d liu th-ng , phân tích nghip v KBNN. Nhờ đó, công tác phân tích hoạt
động nghip v KBNN đ+ trở thành công c hỗ trợ đắc lực cho công tác tổng hợp thông tin báo cáo tài
chính - ngân sách, phc v cho vic ra quyết đnh quản lý, điều hành ca các cấp có thẩm quyền một
ch nhanh chóng, chính xác. Mặc dù vậy, KBNN vẫn chưa xây dựng được một h tiêu chí và phương
pháp pn tích hoạt động nghip v KBNN th-ng nhất; sự hỗ trợ ca công ngh thông tin trong sử dng
c phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN ca nhiều...
Trong thời gian qua, nhiều ch trương, chính sách mới ca Đảng và Nhà nước về tài chính - ngân sách
đ+ được bannh như Chiến lược pt triển kinh tế - x+ hội giai đoạn 2021 - 2030, Chiến lược tài chính
đến năm 2030, Luật Kế toán, Luật NSNN, Luật Th-ng kê, Luật Quản nng, Luật Đầu tư công...
Trong đó, h th-ng KBNN được xác đnh không chỉ nơi lưu trữ tiền, tài sản ca Nnước còn
mang trên mnh những nhim vquan trọng khác n: quản lý quỹ NSNN, NQNN, các quỹ i chính n
nước, huy động v-n cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành TPCP, thanh tra chuyên
ngành đảm bảo nguồn NSNN được sử dng hiu quả, có tác động tích cực đến nền kinh tế, góp phần
tạo nên sự phát triển bền vững ca đất nước. Những chính sách mới này tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp tới các hoạt động nghip v KBNN, đòi hỏi các phương pháp phân tích nghip v KBNN cũng phải
sự điều chỉnh cho phù hợp. n cạnh đó, sự phát triển ca cuộc cách mạng công nghip lần thứ 4 và
b-i cảnh chuyển đ-i s- trên toàn cầu, đặc bit mc tiêu hoàn thành Kho bạc s- vào năm 2030 theo
Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2030 cũng đặt ra yêu cầu phải đổi mới phương pp phân tích
hoạt động nghip v KBNN để phù hợp với các chức năng, nhim v ca KBNN trongơng lai. Khi đó,
KBNN với cách quan quản lý quỹ NSNN, là ngânng ca Chính ph, không đơn giản chỉ quản
lý quỹ NSNN như một tổ chức tập trung nguồn thu, kiểm soát các khoản chi mà còn tham gia vào điều
hành các chính sách tài chính mô; không chỉ tham gia huy động v-n cho NSNN cho đầu phát
triển còn thực hin chức năng tín dng nhà nước các khoản đầu cho vay ưu đ+i ca Chính
ph để thực hin các cnh sách kinh tế vĩ mô, an sinh x+ hội ca Nhà nước. V vậy, vic nghiên cứu đ
tài khoa học “Đổi mới phương pháp phân tích hoạt động nghip v Kho bạc nhà nước trong b-i cảnh
mới” là rất cần thiết, có ý nga khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên c(u
1
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích hoạt động nghip v KBNN, đề tài đề
xuất các giải pháp nhằm đổi mới phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN góp phần thực
hin Chiến ợc phát triển KBNN đến năm 2030 ớng tới mc tiêu hnh thành Kho bạc s-.
3. Đối -ng phạm vi nghiên c(u
- Đ-i tượng nghiên cứu: Phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghn cứu các phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN
(nghip v tập trung nguồn thu NSNN; nghip v kiểm soát chi NSNN; nghip v quản lý và điều hành
Ngân quỹ nhà nước (NQNN); nghip v tổng hợp và lập báo cáo quyết toán NSNN; nghip v huy động
v-n). Đề tài nghiên cứu các phương pháp phân tích hoạt động nghip v tại KBNN Vit Nam trong giai
đoạn 2018 - 2022 đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
4. K#t quả nghiên c(u
(1) Đề tài đ+ tổng quan nhng vấn đề mang tính lý lun về phương pháp phân tích hot động nghip v
KBNN; làm rõ mt s- nội hàm về KBNN các hoạt đng nghip vKBNN, vai trò ca pơng pp phân
tích hoạt động nghip v KBNN, các nn t- ảnh hưởng đến phương pháp phân tích hoạt động nghip v
KBNN. Phương pháp pn tích hoạt động nghip v KBNN là một h th-ng các công c bin pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kin, hin tượng, các m-i quan h bên trong và bên ngoài, các chỉ tiêu
tổng hợp và chi tiết v các hoạt động nghip v ca KBNN để từ đó đánh giá tnh hnh hoạt động nghip
v KBNN trong quá khứ, hin tại và dự báo ơng lai; đồng thời, tm ra những hạn chế và nguyên nhân,
các nhân t- ảnh hưởng để phc v cho công tác chỉ đạo, điều hành, nâng cao hiu quả hoạt động nghip
v ca KBNN. Các phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN gồm: Phương pháp đánh giá (so
sánh, pn chia, liên h, đ-i chiếu), phương pháp phân ch nhân t- (thay thế liên hoàn, s- chênh lch, cân
đ-i), phương pháp ch s-. Phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN là công c quan trọng để
đánh giá hiu quả các hoạt động nghip v KBNN, từ đó, tiếnnh cảich chế quảnc hoạt động
nghip v này nhằm đạt được hiu quả t-t hơn; giúp KBNN nhn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh
cũng như những hạn chế ca mnh, từ đó, xác đnh mc tiêu chiến lược hoạt động hiu quả; là công c
quan trọng trong chức năng quản tr, là cơ sở để đề ra các quyết đnh đúng đắn trong quản lý, nhất trong
các chức ng kiểm tra, đánh giá và chỉ đạo, điều nh các hoạt động nghip v trong h th-ng KBNN;
cung cấp những thông tin quan trọng đ phòng ngừa và ngăn chn những ri ro có th xảy ra đ-i với h
th-ng KBNN nói chung ng chức KBNNi rng. Đề tàing nhận din các nhân t- khách quan, ch
quan ảnh hưởng đến phương pháp pn tích hoạt động nghip v KBNN, bao gồm: Nhân t- khách quan
(sự phát triển ca nền kinh tế và yêu cầu quản lý tài chínhng; tiến bộ khoa học, kỹ thuật i chung và
sự phát triển ca các phương pháp phân ch i riêng; chính sách, chế độ về các hoạt động nghip v
KBNN và phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN); nhân t- ch quan (mc tiêu phân tích; h
tiêu chí pn tích; nguồn dữ liu đầu vào; cơ sở hạ tầng, công ngh tng tin ca KBNN; tổ chức bộ máy
và trnh độ ng chức m công tác phânch hoạt động nghip v KBNN).
(2) Đề tài đ+ nghn cứu kinh nghim áp dng phương pháp phân tích hoạt động nghip v ca doanh
nghip, NHTM rút rai học đ-i với KBNN. Theo đó, doanh nghip sdng 05 phương pp phânch
hoạt động kinh doanh, gồm: Phương pháp so sánh, pơng pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên h
cân đ-i, phương pháp pn chia (chi tiết), phương pháp thẻ điểm n bằng. Pơng pp so sánh được
sử dng rất rộng r+i trong phân tích hoạt động kinh doanh ca doanh nghip. Bằng vic phân tích chi phí
tiền ơng ca nn vn bán hàng giữa thực hin so với kế hoạch đặt trong m-i quan h với kết quả kinh
doanh thông qua chỉ tiêu doanh thu tiêu th sản phẩm tại một doanh nghip với s- liu giả đnh cho thấy,
2
để đạt được mc tiêu kinh doanh, mức chi trả lương ca doanh nghip thực tế thấp hơn so với kế hoạch.
Đ-i với vic sử dng phương pp thay thế liên hn trong phân tích hoạt động kinh doanh ca doanh
nghip được minh họa qua ví d phân tích doanh thu trong m-i quan h với kh-iợng và giá cả ca 1
loại sản phẩm tiêu th với s- liu giả đnh. Theo đó, kh-i lượng tiêu th là nhân t- phản ánh về mặtợng,
được xếpo v tđầu tiên và thay thế trước; sau đó đến nhân t- giá bán phản ánh về mặt chất. Sonh
doanh thu m nay với năm trước sẽ thu được chênh lch doanh thu hay đ-i tượng pn tích. Phần
chênh lch này sẽ do ảnh hưởng ca hai nn t- là kh-i lượng và giá bán. Phương pháp liên h cân đ-i
được sử dng nhiều trong ng c lập, xây dựng kế hoạch ngay cả trong công tác hạch toán để
nghiên cứu các m-i liên h vlượng ca c yếu t- quá trnh kinh doanh; trên sở đó, có th c
đnh ảnh ởng cac nhân t-. Phương pháp phân chia (chi tiết) được sử dng trong pn tích hoạt
động kinh doanh ca doanh nghip theo những hướng sau: Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu,
chi tiết theo thời gian, chi tiết theo đa điểm và phạm vi kinh doanh. Phương pháp thẻ điểm cân bằng giúp
nhà quản tr cũng như tn bộ nhân viên trong tổ chức xác đnh rõ tầm nhn, chiến lược ca tổ chức mnh
và chuyển chúng thànhnh động. Nội dung mỗi thẻ điểm phải thể hin được 04 yêu cầu về: Mc tiêu
thực hin, ch tiêu đo ờng, thước đo kết quả, ng kiến thực hin. Ý nga cân bằng ca mô hnh thể
hin ở vicc mc tu ngắn hạn phù hợp với mc tu dài hạn;c thước đo tài chính n đ-i với thước
đo phi tài chính; các chỉ tiêu phản ánh kết qun đ-i với các ch tiêu thúc đẩy thực hin ng vic; các
hoạt độngớng ra x+ hội cân đ-i với hoạt độngớng vào nội bộ.
Trong khi đó, NHTM chỉ sử dng 02 phương pp để phân tích hoạt động nghip v, gồm: Phương pháp
so sánh và pơng pháp mô hnh Dupont. Phương pháp so nh là phương pháp được sử dng phổ biến
trong phânch hoạt động nghip v NHTM để đánh g kết quả, xác đnh v trí và xu hướng biến động ca
chỉ tiêu pn tích và thường được thực hin ở bước đầu ca quá trnh phân tích, đánh g. Phương pháp
hnh Dupontphương pp phân tích một tỷ l sơ cấp (phản ánh hinợng) tnh các tỷ l thứ cấp
(phản ánh các nhân t- ảnh hưởng). Theo chu trnh này, xây dựng một chuỗi các tỷ l m-i quan h nhân
quả với nhau. Phân ch hoạt động nghip v NHTM bằng phương pháp mô hnh Dupont ý nghĩa rất
lớn đ-i với quản tr NHTM. Qua đó, có th đánh giá hiu qukinh doanh ca NHTM một cách toàn din;
đồng thời, đánh g đầy đ khách quan đến những nhân t- ảnh hưởng đến hiu quả kinh doanh. Từ đó,
đ ra được c bin pháp c thểc thực nhằm tăng cường ng c cải cách tổ chức quản , p
phần nâng qua hiu quả hoạt động ca NHTM ởc kỳ kinh doanh tiếp theo.
Đ-i với KBNN, c pơng pháp phân tích hoạt động nghip v cũng đ+ bước đầu được áp dng nhằm
thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phc v công tác chỉ đạo, điều hành ca các cấp l+nh đạo, tuy nhn,
vic vận dng c phương pháp phân ch y vẫn chưa thực sự khoa học h th-ng. Trên sở
nghiên cứu kinh nghim sử dng các phương pháp phân tích hoạt động nghip v trong một s- lĩnh vực
nêu trên, KBNN có th học hỏi để hn thin c phương pháp hin như pơng pháp so sánh,
phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp cân đ-i, pơng pháp chỉ s- hay nghn cứu để áp dng
một s- phương pp mới vào phân tích hoạt động nghip v KBNN nphương pháp thẻ điểm n bằng,
phương pháp phân ch nhân t- tn cơ sở học tập kinh nghip phân tích hoạt động kinh doanh ca doanh
nghip theo hướng có sự điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm ca KBNN, từ đó xây dựng một h th-ng
các phương pp pn tích hoạt động nghip v riêng.
(3) Đ tài đ+ pnch thực trạng vic sử dng các phương pp phân tích từng hoạt động nghip v
KBNN theo 05 nội dung: Tập trung nguồn thu NSNN, kiểm st chi NSNN, quản lý và điều hành ngân qu
n nước, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán NSNN, huy động v-n. V bản, hoạt động nghip v
3
KBNN đ+ bước đầu sử dng một s- phương pháp phợp trong pn ch hoạt động nghip v KBNN.
Một s- phương pháp phân tích phổ biến như phương pháp so nh, phương pp thay thế liên hn,
phương pháp n đ-i, phương pháp chỉ s- đ+ được vận dng một cách thường xun để phân ch các
hoạt động nghip vKBNN, đảm bảo phù hợp tuân th đúng các nguyên tắc về mặt thuyết. Phần lớn
các đơn v thuộc KBNN ở Trung ương và KBNN các tỉnh, thành ph- trực thuộc Trung ương đ+ tự thiết lập
một h th-ng tiêu c phân ch hoạt động nghip v KBNN m theo các báo cáo phân ch đnh kỳ để
triển khai thực hin th-ng nhất trên từng đa bàn, từng đơn v. Tđó, tập hợp và lưu trữ được một lượng
thông tin và s- liu hoạt động nghip v KBNN qua các thời kỳ. Đó là nguồn dữ liu quý giá phc v cho
công c phânch, đánh giá kết qu hoạt động xây dựng kế hoạch phát trin KBNN theo từng giai
đoạn. Bên cạnh đó, các phương pháp pn tích hoạt động nghip v KBNN là công c quan trọng để thu
thập, tổng hợp s- liu và phân tích, đánh giá những thông tin về tnh hnh thu, chi NSNN, tnh hnh thanh
toán v-n đầu tư công, v-n chương trnh mc tu, tnh hnh quản lý NQNN, quản lý trái phiếu… góp phần
tích cực trong vic quản lý, điềunh NSNN và điều hành hoạt đng ca ngànhiychính nói chung, ng
như h th-ng KBNN nói rng; phc v công tác chỉ đạo, điều hành ca Bộ Tàiychính và các cơ quan n
nước; sdng cho công tác đánh g, dự báo tnh hnh, hoạch đnh chiến lược, chính sách ca nnh Tài
chính; cung cấp thông tin, dữ liu theo Chế độ báo cáo th-ng kê cấp qu-c gia; đápyng yêu cầu trao đổi,
cung cấp, phổ biến thông tin th-ng kê theo quy đnh. Ngoài ra, các phương pháp phân tích hoạt động
nghip v KBNN đ+ từng bước được hin đại hóa thông qua vic ứng dng các chương trnh công ngh
thông tino quá trnh thu thập, tổng hợp, phân tích s- liu báo cáo. Công ngh thông tin trong lĩnh vực
KBNN đ+ những bước phát triển mạnh mẽ vững chắc, góp phần tích cực trong vic hin đạia các
hoạt động nghip v KBNNi chungtrong phân ch các hoạt động nghip v KBNN nói riêng. Hin
nay, các ứng dng tin học ca KBNN được tổ chức cơ sở dữ liu tập trung tại trung ương hoặc pn tán
đến tỉnh. Vic ứng dng công ngh thông tin trong các phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN
sẽ làm tăng tính cnh xác, đầy đ, nhanh cng ca vic thu thập, tổng hợp thông tin, s- liu; giúp đin tử
hóa quá trnh lập, gửi báo cáo, phc v theo dõi, cập nhật, truy vấn và khai tc tng tin khi có nhu cầu...
góp phần ng cao hiu quả, chất ợng công c phân tích hoạt động nghip v KBNN; đồng thời, tiết
kim thời gian, giảm áp lực công vic cho công chức phân tích hoạt động nghip v KBNN, cung cấp
thông tin kp thời phc v công tác chđạo, điều hành ca l+nh đạo các cấp.
Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, đề tài cũng đ+ chỉ ra một s- tồn tại, hạn chế: Ca có h tiêu
chí và phương pp pn tích hot động nghip v KBNN th-ng nhất. Phần lớn các đơn v thuộc cơ quan
KBNN trung ương KBNN c tỉnh, tnh ph- đ+ tự thiết lập cho mnh một h tiêu chípơng
pháp pn tích hoạt động nghip v KBNN kèm theo các báo cáo phân tích đnh kỳ để phc v cho công
tác quản lý ca đơn v công tác chỉ đạo, điều hành ca các cấp l+nh đạo tại đa phương. Tuy nhiên, các
tiêu chí này cũng mới chtập trung vào phân tích kết quả cac hoạt động nghip vnhư thu, chi NSNN,
NQNN, huy động v-n; chưa có tiêu c đánh giá hiu quả ca KBNN trong vic t chức thực hin c
nghip v này. Đồng thời, c phương pháp phânch hoạt động nghip v KBNN chưa được khai thác
trit để, vic phân tích hoạt động nghip v KBNN chưa được thực hin thường xuyên, đnh k hầu hết
chỉ được thực hin khi có yêu cầu. Chất ợng ngc pn tích hoạt động nghip v KBNN vẫn n bộc
lộ nhiều hạn chế như: S- liu thu thập thiếu chính xác; nội dung pn tích còn sơ sài chưa phc v nhiều
cho công tác chỉ đạo, điều nh...
Nguyên nhân ca những tồn tại, hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan ch quan.
Trong đó, nguyên nhân khách quan gồm: (i) Chưa văn bản quy đnh c thể về phương pháp hay
4
h tiêu chí phân tích hoạt động nghip v KBNN nói chung và phương pháp hay h tiêu chí phân tích
hoạt đng nghip v KBNN nói riêng để áp dng th-ng nhất trong toàn h th-ng. Vic sử dng các
phương pháp phân tích tại mỗi đơn v KBNN tùy thuộc vào trnh độ ca công chức nhu cầu cung
cấp thông tin ca các cơ quan quản lý. Các cơ quan quản lý chưa yêu cầu cung cấp kết quả phân tích
các hoạt động nghip v KBNN một cách thường xuyên, đnh kỳ ch yếu vẫn cácu cầu đột
xuất. Nguyên nhân ch quan gồm: Chất lượng nguồn dữ liu đầu vào trong phân tích hoạt động
nghip v KBNN n hạn chế; cấu t chức, bộ máy làm công tác phân tích hoạt động nghip v
KBNN chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn; chất lượng nguồn nhân lực phc v công tác phân tích
hoạt động nghip v KBNN còn hạn chế; sự hỗ tr ca công ngh thông tin trong vic sử dng các
phương pháp phân tích hot động nghip v KBNN chưa nhiều.
(4) Trên sở đnh hướng đ+ đề ra tại Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2030 mc tiêu hoàn
thành xây dựng Kho bạc s- đến năm 2030, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm đổi mới
phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN, c thể là: (i) Xây dựng htiêu chí phân tích hoạt
động nghip v KBNN trên sở chọn lọc từ h th-ng chỉ tiêu th-ng tài chính trong lĩnh vực
KBNN, đồng thời bổ sung các tiêu chí cần thiết khác đ lượng hóa kết quhoạt các động nghip v
ca KBNN bằng những giá tr đo lường c thể; (ii) Nâng cao chất lượng nguồn dữ liu đầu vào trong
phân tích hoạt động nghip v KBNN thông qua phát triển, nâng cấp h th-ng TABMIS một s- h
th-ng công ngh thông tin để hnh thành h th-ng thông tin ngân sách kế toán nhà nước s-
(VDBAS); (iii) Hoàn thin các phương pháp đang sử dng trong phân tích hoạt động nghip v KBNN,
trong đó hoàn thin phương pháp so sánh bằng cách mở rộng g-c so sánh, so sánh s- liu trong
nhiều năm (3 - 5 năm) so sánh với s- trung bnh ngành để thấy xu hướng biến động ca đ-i
tượng phân tích. Sử dng kết hợp phương pháp so sánh vi các phương pháp khác như phương
pháp thay thế liên hoàn, phương pháp chỉ s-, phương pháp biểu đồ, đồ th... để cho thấy một cái nhn
toàn din nhất về tổng thể các hoạt động nghip v KBNN trong m-i quan h mật thiết tác động
qua lại với nhau. Đặc bit, cần chú trọng đến vic ứng dng công ngh thông tin trong quá trnh sử
dng các phương pháp phân tích hoạt động nghip v KBNN từ khâu thu thập thông tin, s- liu đến
tổng hợp, lập báo cáo phân tích, đánh giá nhằm đạt được hiu quả cao nhất. (iv) Nghiên cứu áp
dng các phương pháp mới trong phân tích hoạt động nghip v KBNN như phương pháp phân tích
sự hài lòng ca khách hàng, phương pháp dự báo, phương pháp sử dng chi tiêu công trách
nhim giải trnh tài chính (PEFA), phương pháp mô hnh thẻ điểm cân bằng...
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ+ được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s-
311/QĐ-BTC ngày 23/02/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá, nghim
thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5