Thu hi dinh dưỡng bi lúa dùng để x lý cht thi rn t nuôi trng thy sn:
năng sut, tình trng dinh dưỡng và cân đối dinh dưỡng
Cao văn Phng1, Nguyn bé Phúc2, Trn kim Hoàng2 and Bell R.W. 3
1. Vin lúa đồng bng sông Cu Long, Ô Môn-TP. Cn Thơ, Vietnam. Email:
caovanphung@hcm.vnn.vn
2. Đại Hc An Giang , TP. Long Xuyên, tnh An Giang, Vietnam
3. Khoa Khoa Hc Môi Trường, Đại Hc Murdoch, Murdoch 6150, Australia.
Tóm lược
Cht thi t sn xut thâm canh cá Tra làm ô nhim ngun nước mt vùng đồng bng
sông Cu Long Vit Nam. Mc đích ca nghiên cu này là x lý cht thi rn t các ao
nuôi cá Tra vùng đồng bng sông Cu Long bng cách dùng bón cho đất rung để cây lúa
thu hi các cht dinh dưỡng như ngun phân bón thay thế. Thí nghim đồng rung được
thc hin t v mùa mưa 2007 và trong 6 v lúa kế tiếp bng cách dùng 3 liu lượng cht
thi rn (1, 2 và 3 tn/ha) kết hp vi 1/3 hoc 2/3 liu lượng phân vô cơ khuyến cáo
mc (60N-17P-24K trong mùa mưa và 80N-17.4P-49.8K/ha trong mùa khô tính bng
kg/ha). Năng sut lúa nhìn chung các nghim thc đều như nhau ngoi tr nghim thc
ch bón 1 tn cht thi rn kết hp vi 1/3 lượng phân vô cơ theo khuyến cáo thì năng
sut b gim khong 0,3 tn/ha. Tuy vy, nghim thc bón 3 tn cht thi rn khi kết hp
vi 1/3 lượng phân vô cơ trong mùa khô li cho năng sut lúa cao hơn khi s dng vi
2/3 lượng phân vô cơ . Khi rơm r b ly đi hết thì cân bng N và P thường vn dương
trong v mùa mưa nhưng li âm trong v mùa khô. Để li rơm r thì cân bng K tăng
thêm rt cao nhưng cân bng N ch dương khi bón cht thi rn và phân bón vô cơ liu
cao. Cân bng P luôn luôn dương. Tr s trung bình ca tng C, N, Zn và lượng hu dng
ca P, K gia tăng trong đất qua 6 v lúa. Các kết qu này cho thy cht thi rn t ao
nuôi cá Tra thay thế được t 1/3 đến 2/3 lượng phân vô cơ thường s dng cho lúa
khng định rng chát thi rn t ao nuôi cá có th được tái chế để s dng cho lúa để
gim thiu ô nhim ngun nước và gim chi phí phân bón.
T khóa: Cá Tra, Cht thi ao nuôi, ô nhim, dinh dưỡng.

1 Corresponding author Cuu Long Rice Research Institute, O’Mon district, Cantho city-Vietnam. Phone No
(84) 710861452. Fax: (84) 710861457. Email: caovanphung@hcm.vnn.vn
Dn nhp
Cht thi t ao nuôi thâm canh cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) đã tr thành cht
gây ô nhim cho ngun nước mt đồng bng sông Cu Long ca Vit Nam (Phuong,
1998). T các ao này, mt lượng ln cht thi lng và rn được thi ra đường nước mà
không qua x lý. Hu qu là làm ô nhim kênh hoc sông rch do phi cha các cht thi
t ao nuôi cá giàu dinh dưỡng (đặc bit là đạm, lân và kali) là vn đề cn quan tâm.
Nuôi cá Tra đồng bng sông Cu Long đã có t lâu nhưng ngành công nghip này ch
tr nên quan trng cho xut khu sau năm 2000 vi mc tăng trưởng hàng năm khong
15-20 %. Tng sn lượng cá Tra đồng bng sông Cu Long đã gia tăng 6 ln t mc
400.000 tn vào năm 2004 lên đến hơn 1,5 triu tn vào năm 2007 vi din tích ao nuôi
vào khong 5.000 ha (Phương và CTV.,2008). Để sn xut mt lượng ln cá này hàng
năm ước lượng có khong 450 triu mét khi cht thi lng và rn t các ao nuôi được
thi trc tiếp vào ngun nước (Phương, 1998). Ô nhim do cht thi ao nuôi cá vì có hàm
lượng cao cht hu cơ dưỡng cht (Pillay, 1992). Lượng cht thi sn sinh ra tùy thuc
vào s lượng và cht lượng thc ăn (Cowey and Cho, 1991). Tuy nhiên vic kết hp nuôi
trng thy sn vào h thng nông nghip hin hu được cho là ci thin được độ phì ca
đất và sinh thái bn vng do qun lý tt và ci thin độ phì nhiêu đất do tái chế cht thi
(Bartone and Arlosoroff; 1987). Hơn thế na, tái chế phân hu cơ có th gim nhu cu
s dng phân hóa hc (Falahi-Ardakani et al. 1987).
Vic cung cp các cht dinh dưỡng trong cht thi rn cho rung lúa cn phi được qun
lý cn thn để tránh s thay đổi rõ rt trong đất v cht dinh dưỡng hu dng. S tích t
lân trong đất qua thi gian dn đến hin tượng phú dưỡng các đường nước quanh khu vc
như đã xy ra nhiu nơi trên thế gii (Brookes et al. 1997). Hơn thế na, vic cung cp
dư tha đạm cho lúa do kết hp vi đạm trong cht thi rn và phân bón có th dn đến
đỗ ngã làm gim năng sut lúa. Như vy bt k s phi hp s dng cht thi rn t ao
nuôi cá phi được tính toán cn thn v lượng dưỡng cht tha và phi có s điu chnh
thích hp lượng phân bón và thi gian áp dng. Lượng dinh dưỡng hu dng trong cht
thi rn cũng cn phi được xác định.
Nghiên cu này nhm tái chế cht thi rn t ao nuôi cá bng cách s dng chúng cho
canh tác lúa để thu hi cht dinh dưỡng và tn dng hàm lượng hu cơ trong cht thi.
Mc tiêu ca nghiên cu này nhm xác định giá tr thay thế phân bón ca cht thi rn để
làm thế nào điu chnh lượng phân bón khuyến cáo cho lúa.
Vt liu và phương pháp
Cht thi rn t ao nuôi dưới dng bùn đáy ao có 60% nước được để cho ráo nước
và ri được để làm phân hu cơ. Thành phn cht thi rn trong mùa mưa (Cw) và
mùa khô (Cd) được trình bày trong bng 1. Phân vô cơ dùng trong thí nghim là urea,
super lân và KCl.
Thí nghim đồng rung v tái chế cht thi rn được thc hin qua 6 v liên tiếp
bt đầu t v Hè Thu 2007 và kết thúc vào v mùa khô 2010 ti Vin lúa đồng bng sông
Cu Long thuc huyn Ô Môn-TP. Cn Thơ (trên loi đất phù sa Umbri-
EndoOrthiThionic-Gleysols). Đặc tính đất thí nghim được trình bày trong bng 2. Các
nghim thc bao gm phân vô cơ (T1-đối chng) liu lượng khuyến cáo 60N-17.44P-
49.8K/ha cho va mưa và 80N-17.4P-49.8K/ha cho v mùa khô, tương ng. Phân hu
cơ t bùn đáy ao được áp dng mc 1, 2 or 3 tn/ha tính theo trng lượng khô kết hp
vi phân vô cơ liu lượng 1/3 (cho các nghim thc T2, T3, T4) hoc 2/3 (cho các
nghim thc T5, T6 và T7, tương ng) lượng phân ca lô đối chng. Thí nghim được b
trí theo th thc khi hoàn toàn ngu nhiên vi 3 ln lp li và kích thước lô 7x7 m.
Ging lúa ngn ngày Thai Bonet được s vi liu lượng 100 kg/ha cho c hai v mùa
mưa và mùa khô. Tt c phân hu cơ t bùn đáy ao và 50% phân vô cơ P và K được bón
trước khi s. Lượng phân P và K còn li được bón lúc tượng khi sơ khi vào thi đim
35 ngày sau khi gieo (DAS) trong khi N được chia ra làm 3 ln bón lúc (7, 20 và 35 DAS)
vi liu lượng 25, 50 và 25 % lượng N tương ng. Nước rung được duy trì mc 2 cm
trong sut v.
Các thành phn năng sut đưc đo trong mu thu t 2 khung vuông 0.5x 0.5 m.
Năng sut thc tế được ghi nhn bng cách thu hoch 5 m2 trong mi lô. Lúa được phơi
khô, cân và đo m độ. Thu hoch lúa bng tay bng cách ct 2/3 cây lúa tính t gc cha
li 1/3 rơm tn rung nhưch thc mà nông dân thường thc hin. Lúa được tut ngay
trên rung và để li rơm ti ch. Trong h thng lúa 3 v, rơm thường được ri đều và
được đốt để d dàng cho vic xi đất cho v sau. Tuy nhiên , vn còn khong 1/3 lượng
rơm trên rung trong h thng lúa 2 v bi vì thi v không quá nghiêm nht và vic cày
xi có th được tiến hành ngay c khi gc r còn hin din trên đồng.
Các bon hu cơ được xác định bng cách vô cơ hóa ướt; phân tích dưỡng cht (N,
P, K, Ca, Mg, Fe, Cu, Zn, Mn) theo phương pháp chun v đất (Page et al. 1982), cây
trng (Chapman and Pratt, 1961); nước và mu cht thi phân tích theo phương pháp
phân tích hóa hc cho nước và cht thi (MCAWW) EPA/600/4/79-020 biên son vào
tháng 3 năm 1983. Phân tích thng kê bng phn mm IRRISTAT phiên bn 5.1 bng
phân tích độ biến thiên cân bng 1 chiu.
Cân bng dưỡng cht (N, P, K) được tính theo phương cách ca Dobermann and Fairhurst
(2000) để ước lượng tng đầu vào và đầu ra. Các giá tr ca Dobermann and Fairhurst
(2000) được thay bng các tr sđược t các giá tr đặc thù hin có. Ngân qu dưỡng
liu ca đạm, lân, kali h thng 2 lúa được tính theo kch bn khi mà 2/3 lượng rơm
được ly đi, và khi 100 % lượng rơm r được gi li xem như cách thc ca các chiến
lược qun lý rơm r khác nhau.
Kết qu
Trong v mùa mưa năm 2007, năng sut lúa không khác bit nhau tt c các nghim
thc. Tuy nhiên, do năng sut lúa thp biến thiên trong khong t 2.04 đến 2.40 t/ha nên
dinh dưỡng trong v này có l không phi là yếu t hn chế.
Năng sut lúa gia tăng lên đến 6 t/ha trong v mùa khô năm 2008 (Hình. 1). Nghim thc
T1 (100 % phân vô cơ mc khuyến cáo cho v mùa khô) đạt năng sut cao nht. Tuy
nhiên, nó không cao hơn có ý nghĩa so vi các nghim thc T2, T5, T6 và T7. Nghim
thc T3 có năng sut thp hơn cho thy rng bón 1 t phân hu cơ bùn đáy ao/ha và gim
lượng phân bón vô cơ đi ch còn 1/3 là không cung cp đủ dinh dưỡng cho năng sut ti
ho. Tuy nhiên, khi gia tăng lượng cht thi áp dng lên ti 2 hoc 3 t/ha bù đắp li cho
vic gim bt 1/3 lượng phân vô cơ. Hơn thế na, vic s dng 2/3 lượng phân vô cơ kết
hp vi 1 t cht thi rn không làm gim năng sut.
Kết qu phân tích đất, rơm và ht v nng độ các cht dinh dưỡng đa lượng, trung lượng
và vi lượng cho thy không có s khác bit nào các nghim thc trong c 2 v (ch trình
bày kết qu phân tích đa lượng trong bng 4-9). Điu này cho thy rng vic s dng cht
thi rn cho canh tác lúa không gây ra tác động tiêu cc nàu cho sinh trưởng ca lúa.
Năng sut cao nht được ghi nhn nghim thc T7 trong va mưa 2008 (v th 3)
nhưng nó không khác bit có ý nghĩa thng kê vi các nghim thc khác. Cũng không có
s khác bit nào khi phân tích nng độ các cht dinh dưỡng trong đất, rơm và ht. V
mùa khô kế tiếp (v th 4) cũng không có s khác bt nào v năng sut và nng độ các
cht dinh dưỡng gia các nghim thc. Tuy vt đạm tng s và lân hu dng trong đất
cao nghim thc tương ng T7 và T1. Năng sut lúa cao nht được ghi nhn nghim
thc T6 trong v mùa mưa năm 2009 và nó khác bit có ý nghĩa so vi các nghim thc
khác. Trong khi năng sut thp nht tìm thy nghim thc T2 do bón phân thp nht
nhưng nó không khác bit có ý nghĩa so vi nghim thc T4. Mt ln na các nghim
thc T1, T3, T4, T5 và T7 có năng sut không khác bit nhau qua phân tích thng kê.
Nng độ đạm trong rơm nghim thc T6 cũng cao nht; tuy nhiên nó không khác bit
có ý nghĩa so vi các nghim thc T1, T3, T5, T7. Nng độ kali trong thân ca T4 là thp
nht so vi các nghim thc kc. Ngược li, T1 có nng độ kali cao nht nhưng nó