Hi tho GAP - Bình Thun (21-22/7/2008)
THÚC ĐẨY TH TRƯỜNG NI TIÊU VÀ XUT KHU TRÁI CÂY VIT NAM
THÔNG QUA VIC NÂNG CAO QUN LÝ H THNG CUNG NG
VÀ CÔNG NGH SAU THU HOCH
R. J. Nissen1, Nguyn Duy Đức2, Nguyn Minh Châu3, Vũ Công Khanh2. Ngô
Văn Bình2, Trn Th Kim Oanh2, San Trâm Anh2
1 B Công nghip cơ bn & Thy sn,Trm Nghiên cu Maroochy, PO Box 5083,
Sunshine Coast Mail Centre, Nambour, Queensland, 4560, Australia.
2 Phân vin Cơ đin NN & Công ngh Sau thu hoch, 54 Trn Khánh Dư, Q.1,
TP.HCM, Vit Nam
3 Vin Nghiên cu Cây ăn qu min Nam, Long Định-Châu Thành, Tin Giang. Vit
Nam
Tóm tt
Ngành trái cây Vit Nam có nhiu tim năng và đóng góp mt phn quan trng trong sn
xut nông nghip. Khong 85% h gia đình Vit Nam có liên quan sn xut rau, trái cây và
hoa. Nhng người này đặc bit là nông dân đã tri qua nhng s thay đổi trong vic chuyn
t nn kinh tế kế hoch tp trung sang kinh tế th trường (Nguyn Đình Hùng và cng s,
2004). Xut khu rau và trái cây năm 2000 là 213 triu đô la, năm 2003 gim xung 151
triu đô la, nhưng t năm 2007 ti nay đã tăng lên 283 triu đô (tin tc Vit Nam 2007). Tuy
nhiên, Vit Nam đang gp phi nhng khó khăn trong vic cnh tranh vi các nước châu Á
trên th trường xut khu và th trường ni địa, đặc bit là Trung Quc và Thái Lan, đòi hi
ngành rau qu Vit Nam phi có s phát trin vng chc để có kh năng cnh tranh trên th
trường toàn cu và trong nước. Vi vic tăng mc sng ca người tiêu dùng Vit Nam thì nhu
cu trái cây cht lượng cao và an toàn cũng tăng theo. D án CARD 050/04 VIE đã mô t
chui cung ng ni địa hin hành để xác định và nhu cu, s thích ca nhóm khách hàng.
Nhng thông tin này được s dng để thiết kế chương trình đào to chui cung ng tng th,
nhm thc hin vic qun lý cht lượng và thc hành nông nghip tt (GAP). H thng này
đem li li nhun cho nông dân Vit Nam, các thành viên trong chui cung ng và cui cùng
là cho người tiêu dùng. Ti nay, 572 nông dân, 79 nhà thu mua và nhà bán s đã được d án
CARD tp hun v GAP trước và sau thu hoch.
I. Gii thiu
Nhng người tiêu dùng trên thế gii hin quan tâm ti cht lượng và an toàn thc phm,
nên vic thc hin h thng an toàn thc phm mi là rt cn thiết.Tuy nhiên, vic thc hin
h thng đảm bo cht lượng thường đòi hi nông dân có đủ điu kin vt cht, nhiu thi
gian và tin bc hơn. Nông dân Vit Nam đang c gng tiếp nhn nhng nguyên tc cht
lượng và an toàn thc phm áp đặt bi các tp đoàn và các công ty mi thu được li nhun.
Nhiu nhà bán l ln đã có h thng đảm bo cht lượng và tiêu chun sn phm ca riêng
mình, điu này làm cho người nông dân, người thu mua, nhà kinh doanh và nhà xut khu cho
rng đây là cách cn tr h tiếp cn các th trường cao cp. So sánh vi các nước phát trin,
chui cung ng ca Vit nam dài hơn, thường có s thành viên tham gia nhiu gp đôi, và da
trên cách thc truyn thng khó thay đổi.
Rau qu thường mang li li nhun cao hơn nhiu so vi trng cây lương thc hay chăn
nuôi. Đặc bit các nông h qui mô nh có th phát huy li thế cnh tranh ca mình (lao động
di dào) và khc phc đim yếu (din tích đất nh, xa th trường), khi canh tác sn phm giá
tr cao như rau qu. Điu này rt phù hp vi điu kin khu vc đồng bng sông Cu Long
1
Hi tho GAP - Bình Thun (21-22/7/2008)
và duyên hi min Trung ca Vit Nam (tnh Khánh Hòa). Ford và cng s (2003) đã ch ra
nhng đim yếu chính ca ngành sn xut trái cây Vit Nam:
- Cht lượng sn phm thp và không đồng đều,
- Chưa có tiêu chun cht lượng,
- Công ngh canh tác và chế biến sau thu hoch nghèo nàn lc hu,
- Thiếu phi hp trong sn xut tiêu th,
- Thiếu thông tin và h thng cung ng, giá c và nhu cu khách hàng.
Trong d án CARD này, chúng tôi đã góp phn gii quyết nhng vn đề trên bng cách:
Mô t chui cung ng ni địa hin hành, đặc bit nhn mnh vic xác
định nhu cu và th hiếu người tiêu dùng và báo cáo kết qu li cho nông dân và
các thành viên khác trong chui cung ng.
Cung cp s hiu biết tt hơn và nhng đim ni bt có th ci tiến
nhng cái mà nông dân và các thành viên trong chui to ra đối vi sn xut và
tiêu th 2 loi qu bưởi và xoài.
Chương trình đào to hun luyn tp trung cho vin nghiên cu, các
thành viên trong chui và người nông dân.
T chc các khóa đào to v công ngh trước và sau thu hoch nhm
nâng cao cht lượng trái cây, da trên cc nguyên tc GAP v IPM/ IDM, qun lý
vườn và qun lý sn phm, ch s thu hoch… để ci thin môi trường và sc khe
con người trong sn xut và tiêu th.
Nâng cao tiêu chun cht lượng và h thng đảm bo cht lượng cho
xoài và bưởi.
Ci tiến công ngh sau thu hoch cho xoài và bưởi để gim s mt
trng lượng thông qua phương pháp bao gói mi, x lý sau thu hoch, ra và làm
v sinh đảm bo cht lượng.
Mc dù nhng người làm vườn Vit Nam to ra li ích t vic nâng cao năng sut để cuc
sng ca h d chu hơn bng sn xut nông nghip mà điu kin môi trường và kinh tế
th chp nhn được. Nông dân ít khi chp nhn mt cách đầy đủ k thut bao gói. Mt khác,
h thường chp nhn nhng điu ch yếu hoc sp xếp theo cách thc riêng ca mình; “h
thường thích nghi hơn chp nhn” (Horne và Stür, 2003). Phương thc m rng và đào to
chúng tôi đang s dng da trên phương pháp dào to cho người ln và tham gia thc hành
(PAL) (Horne and Stür, 2003), đào to các tiu giáo viên (TTT) và hc viên đào to hc viên
(PTP).
Mt chui phi có quy trình rõ ràng để x lý nhng thay đổi phát sih, gim thiu ri ro,
phân phi hiu qu minh bch thông qua chia s thông tin và kiến thc (Collins, 2003; Batt,
và cng s., 2005). PAL và PTP là mt s nhng nguyên tc thc hành chính s dng để đạt
được nhng hiu biết v văn hóa, nhm to nim tin và mi quan h, tư vn và thu được t
đầu tư (Collins, 2003; Kolb, 1984).
II. Phương pháp thc hin
D án CARD này đã phát trin phương thc mi để h tr người nông dân, nhà thu mua,
nhà bán s, nhà kinh doanh, người bán l và nhà nghiên cu để thc hin ci tiến chui cung
ng làm vườn thc hành da trên nhng nguyên tc GAP cho Vit Nam. Phương pháp tiếp
cn chúng tôi đang s dng để xây dng chui cung ng mi hoc là ci tiến chui cung ng
đang tn ti, để phát trin nhng k năng đánh giá và xã hi ca h, do vy s đáp ng được
nhu cu ca khách hàng. Nhng k năng chúng tôi đang c gng chuyn giao liên quan ti hai
lĩnh vc chính (Nissen et al, 2007), bao gm:
2
Hi tho GAP - Bình Thun (21-22/7/2008)
1. Nhng k năng quan h con người vi con người để duy trì và phát trin chui cung
ng GAP.
2. Nhng phương thc lp kế hoch chiến lược để phát trin hoc điu chnh chui cung
ng bao gm các phương pháp h thng GAP.
Phát trin mi quan h
Để giúp cho s đảm bo bn vng và s chp thun h thng GAP, mt phương pháp mi
đã được phát trin và được các thành viên trong chui chp thun (người nông dân, nhà thu
mua, nhà bán s, nhà kinh doanh, người bán l và các vin nghiên cu có liên quan). Phương
pháp này da trên quyết định hành động do các thành viên trong chui to nên. Hình 1 trình
bày sơ đồ minh ha phương pháp này.
Chui kế hoch chiến lược và phát trin
Quá trình này bao gm:
Bước 1. Định nghĩa và phân loi. Để phát trin chui cung ng đạt được th trường mc
tiêu, các thành viên trong chui phi chp thun nhim v, mc tiêu và mc đích.
Bước 2. Thu thp thông tin. Thông tin được thu thp, mc tiêu ưu tiên các thành phn s
dng chui cung ng cho phân tích các vn đề (La Gra 1990). Hình 2 là sơ đồ minh ha mc
tiêu chui cung ng.
Các phương thc thu thp thông tin s dng là: phng vn, quan sát, ly mu liên tiếp, và
phân tích đim ti hn xuyên sut chui.
Bước 3. Biên son tài liu thu thp thông tin tng quát. T chc thu thp thông tin v sn
phm, thông tin v dòng tin t, cơ s h tng và k năng kim tra s sách và xác định các
thành viên đin hình tiên tiến mi phn trong chui. Ch rõ nơi đã s dng GAP.
Bước 4. Phân tích thông tin. Da vào phương pháp Phân tích đim mnh, đim yếu, cơ
hi và thách thc (SWOT) và phân tích chui cung ng ca B Nông Nghip, lâm Nghip và
Thy Sn Úc (AFFA), tp trung vào người tiêu dùng, to ra giá tr, thu nhn sn phm đúng,
vn chuyn và phân phi có hiu qu, nhng thông tin nhy cm và s truyn thông tin, mi
quan h nhy cm và nơi GAP có th gii thiu và ci tiến.
Bước 5. Phát trin chui cung ng mi:
a). Xác định chui cung ng thích hp nht để đạt được mc tiêu và nhim v ca chui
cung ng. Xác định yêu cu ca GAP đối vi sn phm, thông tin và dòng tin t, đảm bo
cht lượng sn phm, cơ s h tng và nhng k năng phát trin cho chui.
b). Hiu chnh chui cung ng s dng các phương pháp:
Kim tra s thích hp ca chui
Tp trung t đầu cho ti cui chui
Kim tra chui mt cách đơn gin
Kim tra tính đầy đủ ca chui
c). Xác định khu vc để ci tiến s dng phân tích GAP: vic này nên tiến hành đối vi
sn phm, s dng phương pháp phân đon chui La Gra, ngoài ra nên bao gm c vic phân
tích GAP v:
Kiến thc/k năng
Cơ s h tng/các thiết b h tr/ngun nguyên liu
Mi quan h
3
Hi tho GAP - Bình Thun (21-22/7/2008)
d). Lit kê các ci tiến theo th t tm quan trng
Bước 6. Phát trin các kế hoch thc hin:
a). Quá trình GAP cn phi làm gì và cung cp gì để b sung, ci tiến
Sn phm thông tin và dòng tin t
Kiến thc/k năng
Cơ s h tng/các thiết b h tr/ngun nguyên liu
Mi quan h
b). Phát trin hế hoch hành động cho:
Cái gì được tiến hành?
được tiến hành như thế nào?
Ai chu trách nhim?
Khi nào nó s được tiến hành?
Bước 7. Đánh giá vic thc hin chui cung ng: Đánh giá chui cung ng bng cách
kim soát các du hiu biu hin chính (KPI’S), da trên GAP, hướng dn x lý mu, kim
tra s sách và tiến hành phân tích quy trình để xác định hiu qu như thế nào nếu chui đạt
được mc tiêu đã được thiết lp bước 1.
III. Kết qu
Nhóm chuyên gia Úc khuyên rng quy trình trình bày trên trong phn phương pháp lun
da trên h thng GAP để hun luyn cho các cán b Vin nghiên cu Vit Nam (SIAEP và
SOFRI), người nông dân trng bưởi và xoài Vit Nam, người thu mua, nhà bán s, thương
nhân, và người bán l. Chính nhng nhóm người này s phát trin h thng cung ng ci tiến
và mi, để phân phi trái cây có cht lượng cao đến khách hàng tiêu dùng Vit Nam.
Th t kế hoch chiến lược ưu tiên cho h thng xoài và bưởi được mô t dưi bng 1 và
2. Kế hoch này được phát trin bi nông dân trng bưởi và xoài, người thu gom, nhà bán s,
thương nhân và người bán l vi b phn nghiên cu ca Phân vin Cơ đin Nông nghip và
Công ngh Sau thu hoch (SIAEP) và Vin nghiên cu cây ăn qu min Nam (SOFRI) thông
qua tiến trình kế hoch chiến lược.
Sơ đồ chui cung ng và thc hành
D án này đã tiến hành kho sát nhu cu khách hàng và th trường tim năng. D án còn
kho sát khách hàng tiêu th xoài, nhà bán l, nhà bán s, người thu mua và nông dân để phát
trin h thng cung ng mi và đã đưc ci tiến.
Khách hàng : xoài Cát Hòa Lc là ging được khách hàng ưa chung nht, 71,43% khách
hàng ưa thích ging xoài này, do màu sc, hương thơm hp dn và có uy tín trên th trường.
Khong 76% khách hàng mua t 1-3 kg trái cây, 4-8 ln mi tháng. Hu hết khách hàng
thường mua ch bán l vì chúng d đánh giá, h có th la chn tng trái và to mi quan
h lâu dài vi người bán. Khong 51,7% khách hàng cho rng h đã gp phi vn đề khi chn
la để mua do trái quá chín.
Nhà bán l: Nhiu nhà bán l đã gp phi khó khăn trong vic thu gom nhng trái tt.
Khong 45% nhà bán l cho rng vic mua bán ca h không có hp đồng. Nhng hp đồng
b phá giá, s lượng và cht lượng sn phm. Khong 15% người bán l cho rng c trái
không đồng đều như tha thun. Bnh thi đầu trái và thán thư là nguyên nhân ln nht làm
gim cht lượng trái trong quá trình bo qun và buôn bán.
Nhà bán s: Nhng vn đề chính nhà bán s gp phi khi mua xoài là:
4
Hi tho GAP - Bình Thun (21-22/7/2008)
1) 45% người bán không tuân theo s tha thun v cht lượng và s lượng v giá c.
2) 5% không đưa ra nhng c trái đồng đều.
3) 10% gp phi vn đề v khong cách và vn chuyn.
4) 40% gp phi nhng vn đề khác.
Khi trái được bán, nhng vn đề chính gp phi đối vi nhà bán s là:
1) 100% cho rng s biến động giá cđiu quan tâm ch yếu đặc bit khi th trường đã
bão hòa.
2) 10% cho rng khong cách và vn chuyn là vn đề chính.
3) Hơn 10% người mua không tuân theo tha thun v giá c s lượng và cht lượng.
4) 10% cho rng thuế ch cao.
Tn tht trái mc cao là do thi trái và trái nhăn hoc trái xu, không được chp nhn.
S gim trng lượng xy ra khi mua, do s mt nước, chut, động vt gm nhm....nếu trái
được bo qun mt vài ngày.
Nhà thu mua: Nhà thu mua không mun nhng trái chin, nhưng v vn còn xanh. Tùy
thuc vào khu vc, có khong 50-100% nhà thu mua s phân loi trái. Địa đim thu mua
thường gn nhà. Nhng trái đã được các nhà thu mua phân loi theo vùng: 1) Đóng thùng
cho nhng người trng trt; 2) đảm bo hàng hóa đưa đi không có nhng trái chín; 3) đảm
bo vic kinh doanh và uy tín cho vic phân phi cht lượng trái đã ha vi khách hàng. Hu
hết người thu mua đựng trái trong nhng st tre t 30-50kg. H s dng 2 loi st tre. Mt
loi là st được làm t tre đan cng, và loi kia được đan t các nan tre mm hơn.
Nông dân: - Nhà thu gom và nông dân thích bán trái chưa phân loi mc dù giá thp. Điu
này tiến hành cho phép nông dân d bán trái loi 3 hơn. Nhiu nhà thu gom/nhà bán s rt khó
khăn trong vic bán trái loi 3 do phi cng thêm chi phí đáng k cho h thng cung ng và
nh hưởng đến li nhun ca nông dân. Khong 58% nông dân bán trái b loi thi ti th
trường ni tiêu, trong khi hơn 20% s bán cho khách hàng gia đình. Tt c nông dân đều s
dng thuc tr sâu. S gii thiu ca người bán thuc tr sâu bnh làm gia tăng s phun
thuc đáng k t 26 đến 37 đợt mi năm, trong khi s lượng sn phm thuc dit sâu bnh s
dng cho mi nông tri tăng t 2,6 đến 3,9 ln so vi khuyến cáo ca các phương tin truyn
thông và cán b khuyến nông. Ch 10% ca 93 nông dân thành viên hiu cách dùng thiên địch
để kim soát sâu bnh. Khong 20% thuc dit côn trùng s dng thuc nhóm độc loi I do t
chc WHO quy định, trong khi gn như phn còn li thuc nhóm II (Van Mele, và ctv., 2001).
Thc hin chui: Các h thng cung ng xoài truyn thng min Nam Vit Nam đông
v s lượng các thành viên và dài v thi gian vn hành so sánh vi h thng các nước phát
trin. Chưa có phân loi trái và tiêu chun cht lượng nào được áp dng trong nhiu chui
cung ng. Vì cy, các nhà thu gom và nhà bán s có cơ hi để tiếp th (Quinn và ctv., 2006).
Hp đồng bng ming gia các thành viên trong chui không có hiu lc mnh hay bn vng.
Ta cành là mt k thut ph biến để cho cht lượng trái tt hơn. Rt ít hay không có bt k
k thut s dng h thng lnh nào được tiến hành. Lp trái trên cùng có cht lượng cao, loi
trái quá c và loi 1 có cung phía trên được bc bng giy. Vic này để đảm bo cho khách
hàng rng trái cây là tươi ngon. Nhng cung này thường b gãy trong quá trình đóng gói và
vn chuyn và dn đến chy m trái. Nông dân ước tính các tn tht cho trái các th trường
bán s t 25 đến 40%. Nhng kho sát cho thy trung bình 31% trái b chy m và thi trái.
Các kho sát kim tra cht lượng để xác định các khuyết tt ca trái được tiến hành trên xoài
do cán b SOFRI tiến hành cho thy, trái b nh hưởng bi chy m đưc xếp t 16% đến
50% thông qua 5 ch thành ph Cn Thơ. Kết qu kho sát th trường ca Nissen trên trái
xòai được bán min Nam Vit Nam cho thy: trái b nhim thán thư là 34%, chy m
52%, vết thương do c xước là 21% và vết bm dp là 30%, rui đục qu 1% và thi trái (thi
5