123
TP CHÍ KHOA HỌC, Đại hc Huế, S 62A, 2010
THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH THỪA THIÊN HU
VÀ MỘT SỐ DỰ BÁO NHU CẦU GIAI ĐOẠN 2011-2020
Trn Viết Nguyên
Văn phòng UBND tnh Tha Thiên Huế
TÓM TT
Vốn đầu tư công là một trong nhng nhân t quan trng trong phát trin kinh tế - xã hi,
đặc biệt đối vi tnh Tha Thiên Huế là một trong năm tỉnh, thành ph thuc vùng kinh tế trng
điểm miền Trung, đang tập trung huy động ngun lc cho phát triển để tr thành mt trong
nhng tnh, thành phát trin ca c c. Bài viết s tp trung phân tích các nhân t ảnh hưởng,
đánh giá thực trng vốn đầu công giai đoạn 2000-2009 d báo nhu cu vốn đầu công
giai đoạn 2011-2020.
Đầu tư công là các khoản chi ca Chính ph để cung ng hàng a, dch v
công cng. Theo kết qu nghiên cu ca mt s chuyên gia trên thế gii v ảnh hưởng
của đầu tư ng đến đầu nhân tại các nước đang phát trin cho thy trung bình
tăng 10% đầucông sẽ tác động tăng trưởng 2% đầu tư nhân.
Vốn đầu tư công trong bài viết này bao gm vn ngân sách nhà nước, vn ca
doanh nghiệp nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển ca Chính ph và ngun vn vin tr
nước ngoài cho đầu tư phát trin (ODA và NGO) do Chính ph qun lý.
1. Nhng nhân t ảnh hưởng đến vốn đầu tư công tỉnh Tha Thiên Huế
- Chiến lược phát trin kinh tế - xã hi 2001-2010 của Đảng Cng sn Vit Nam
c định mc tiêu v kết cu h tng phi đáp ng yêu cu pt trin kinh tế-xã hi,
quc phòng, an ninh bước đi trước. Kinh tế nnước phải được đổi mi và phát
trin để thc hin tt vai trò ch đạo trong nn kinh tế, là lực lượng vt cht quan trng,
ng c để nhà nước đnh hướng điu tiết vĩ mô nền kinh tế. Tập trung đầu tư cho
kết cu h tng kinh tế, hi mt s sở ng nghip quan trng. Doanh nghip
nhà nước gi v trí then cht trong nn kinh tế đi đầu ng dng tiến b khoa hc, công
ngh, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiu qu kinh tế-xã hi, chp hành pháp lut.
Nhà nước đã tập trung huy động nhiu ngun vốn khác nhau đầu tư kết cu h
tầng và tăng cường phân cp, u quyền cho các ngành, địa phương, ch đầu tư chủ động
hơn trong thc hiện đầu tư công. Tuy nhiên, việc quy đnh ri rác nhiều văn bản lut
khác nhau, nội dung quy đnh v đầu tư công chưa đầy đủ đã gây khó khăn trong thc hin.
124
- Vốn đầu công của Vit Nam không ngừng tăng nhanh, nh vy vn đầu tư
công Trung ương đầu tư vào tnh Tha Thiên Huế tăng theo. Nguồn vn đầu tư công
tăng nhanh, đặt ra vấn đề ln hiu qu s dng vn, t l huy động vốn đầu tư so vi
GDP đã tăng mức cao làm tăng tỷ l thâm ht ngânch nhà c.
- V trí, đa hình Tha Thiên Huế b chia ct mnh, mùa mưa trùng với mùa bão
ln t tháng 8 đến tháng 11 vi lượng mưa lớn thường y ra lũ lụt ngp úng, m
thit hi kết cu h tng, hn chế thi gian thi công ng tnh suất đầu xây dựng
h tng cao. Tuy vy, vi li thế v trí trung độ trên trc giao thông quan trng ca c
nước, trong hành lang kinh tế Đông – Tây, có thành ph Huế là c đô, thành ph festival,
đô thị loại I, trong tương lai là đô thị ht nhân ca thành ph Tha Thiên Huế trc thuc
Trung ương nên có cơ hội lớn thu hút, huy động vốn đầu tư.
- S phát trin kinh tế - hi Tha Thiên Huế nhng năm qua đã tăng nguồn
huy động vốn đầu tư công và các nguồn khác, đồng thời làm tăng nhu cầu vốn đầu tư xã
hi.
- Các nhà thu trên địa bàn vừa đóng p nguồn thu ngân sách nhà nước va
tham gia thc hin các d án đầu tư công, gi vai trò quan trng đến cht lượng, tiến độ
thc hin hiu qu đầu công trên địa bàn. Mặt khác, đầu tư công li kích thích,
thúc đẩy các nhà thầu trên địa n tnh phát trin. Tuy nhiên, lực lượng này ch yếu vn
là doanh nghip nh và vừa, năng lực qun lý, thiết b, công nghn thiếu và yếu.
2. Thc trạng đầu tư công ở tnh Tha Thiên Huế giai đoạn 2000 - 2009
2.1. Công tác qun nhà nước v vốn đầu tư ng
- Các cơ quan quản lý nhà nước v đầu tư công đã có nhiu tiến b v t chc b
máy, qun , trình độ chuyên môn s phi hợp đặc bit là t khi thc hiện chương
tnh ci cách hành chính. Song vẫn chưa đáp ứng so vi yêu cu phát trin.
- Tỉnh đã ban hành danh mục các chương trình, d án trọng đim kế hoch 5
năm đã tạo điu kin ch động trong huy động, b trí vn và thc hin các chương trình,
d án. Quy hoch tng th phát trin kinh tế xã hi tnh Tha Thiên Huế đến năm 2020
lp trong năm 2008 kèm danh mục d án là cơ sở định hướng đầu tư trên đa bàn tnh.
- ng tác kiểm tra, giám t đánh giá đầu tư đã được tp trung thc hin nên
ngày càng tiến b, s lượng d án đầu thc hin công tác o cáo đánh giá, giám sát
đầu tăng nhanh, qua đó đã phát hin, khc phc nhng yếu kém, thiếu sót trong qun
, nhưng vẫnn khong 20% s lượng d án chưa thc hin theo quy đnh.
* Theo giá thc tế, s vốn đầu tư công cả nước tăng nhanh gtrị t 30.447 t đồng năm 1995 lên 89.417
t đồng năm 2000 175.435 tỷ đồng năm 2008 nhưng lại gim mnh v t trng t 51,9% năm 2000
xung còn 22,7% năm 2009 trong tổng vốn đầu do sự phát trin mnh m các các tnh phn kinh tế
khác. (Ngun: B Kế hoạch và Đầu tư)
125
2.2. V huy động vốn đầu tư công tỉnh Tha Thiên Huế giai đoạn 2000-2009
Biểu đ 1. T l vốn đầu tư/GDP tỉnh Tha Thiên Huế
TLỆ % VỐN ĐẦU TƯ/GDP TỈNH THỪA THIÊN HU
-
10,00
20,00
30,00
40,00
50,00
60,00
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Ngun: nh toán t ngun s liu ca S Kế hoạch Đầu Cục Thng tnh
Tha Thiên Huế.
Tng vốn đầu tư giai đon 2000-2009 là 36.975 t đồng, tăng t 1.288 t đồng
năm 2000 lên 7.243 t đồng năm 2009, tốc đ tăng bình quân hàng năm 22,99% (theo
giá thc tế), trong đó vốn đầu công tăng bình quân 14,33%, vốn đầu ngoài nhà
nước tăng bình quân 52,3% do vy t trng vn đầu tư công gim nhanh.
Tình hình huy động mt s ngun vn đầu tư công như sau:
- Thu ngân sách nhà c tnh theo giá thc tế tăng nhanh t 1.264 t đồng m
2000 lên 3.915 t đồng năm 2009, tốc đ tăng bình quân hàng năm là 17,98%. Thu nn
sách nhà nước đa phương tăng t 306 t đồng năm 2000 lên 2.570 tỷ đồng o năm
2009, tốc đ tăng bình quân hàng năm 26,48% (theo giá thc tế). T l huy động
nguồn nn sách nhà nước ni đa t GDP tnh đạt 12,99% (thấp hơn nhiều so vi bình
quân c nước) tăng dần t 8,84% năm 2000 lên 15,72% năm 2009. Chi ngân sách địa
phương tăng bình quân giai đoạn này là 11,2%, trong đó chi đầu phát trin (chiếm
19,88%) gim nh quân hàng năm 4,85%.
Thu ngân sách nhà nưc tnh Tha Thiên Huế năm 2000 xếp th 20 so vi 61
tnh, thành ph c nước, xếp th 4 so vi 14 tnh, thành ph khu vc min Trung. Đến
năm 2007, xếp th 19 so vi 64 tnh, thành ph c nước th 5 khu vc min Trung,
so với năm 2000, năm 2007 thu ngân sách nhà nước tỉnh tăng vị t so vi c nước
nhưng gim so vi khu vc. D toán thu ngân sách nhà c tnh năm 2009 là 1.945 t
đồng xếp th 19 so c nước th 8 trong khu vc min Trung, d toán thu năm 2010
là 2.301 t đồng xếp th 22 c nước và xếp th 8 khu vc min Trung.
Mc b sung cân đối t ngân sách Trung ương trong thi k ổn đnh ngân sách
2007-2010 ca tnh 311,193 t đồng xếp th 49 so vi các tnh, thành ph trong c
nước. B sung mc tiêu của Trung ương theo dự toán năm 2009 738,034 t đồng
xếp v trí th 14, b sung năm 2010 là 893,126 tỷ đồng xếp th 24 c nước.
Nhìn chung, thu ngân sách nhà nưc tỉnh tuy đã tăng qua các năm nhưng vẫn
mc thp so vi c tnh, thành trong c nước, chưa đáp ng nhu cu chi đầu tư phát
126
trin. T trng vốn đầu tư trong nguồn ngân sách nhà nước tnh gim nhanh qua các
năm, mức h tr t ngân sách Trung ương còn thp.
- Ngun vn trái phiếu Chính ph để thc hin các d án quan trng v giao
thông, thu li, y tế, giáo dục đào to, được b trí t năm 2003 đến nay đã góp phn
quan trng vào phát triển s h tng ca tnh. Nguồn vy tờng được b sung
chmy khó khăn cho thực hiện trong điu kin tnh thường hay b mưa, lũ kéo dài.
Ngun vn h tr phát trin chính thc ngun vn h tr ca các t chc phi
chính ph được b trí tăng và s dng tương đối n đnh t năm 2000 đến nay góp phn
quan trọng vào đầu tư sở h tng. Ngun vn tín dụng ưu đãi được b t t năm
2000 đến nay, tăng nhanh kể t năm 2006 chiếm t trng ln trong tng vốn đầu tư
công ca tnh. Ngun vốn đầu tự ca doanh nghiệp nhà nước huy động t 435 t
đồng (2005) lên 550 t đồng (2008), tc độ tăng chậm (4,14% năm 2006, 17,22% năm
2007 3,58% năm 2008). Ngun này tuy nh song sở quan trọng để doanh
nghip huy động nhiu ngun khác tăng đầu tư phát trin trong thi gian qua.
2.3. V s dng vốn đầu tư công tỉnh Tha Thiên Huế giai đoạn 2000-2009
2.3.1. Giá tr vốn đầu tư công s dng qua các năm
Vốn đầu tư ng trên địa bàn tnh thc hin giai đon 2000-2009 là 19.802 t
đồng chiếm 53,55% tng vn đầu tư, trong đó địa phương quản 12.732 t đồng
chiếm t l 64,4%, Trung ương quản chiếm 35,6%. Tốc đ tăng bình quân hàng năm
14,33% tăng, gim không n đnh, trong đó vốn địa phương quản tăng bình quân
16,75%; vốn Trung ương quản lý tăng bình quân 13,27%. C th như sau:
Nguồn ngân sách nhà nước đầu là 13.054 t đồng, tăng bình quân hàng năm
17,98%, tăng gim không ổn đnh, bao gm: ngun ngân sách Chính ph giao là 3.335
t đồng, tăng bình quân ng năm 20,8%; nguồn vốn các chương trình mc tiêu quc
gia là 726 t đồng, tăng bình quân hàng năm 18,86%, nguồn này rt quan trng trong an
sinh hội, xoá đói gim nghèo; ngun vn trái phiếu Chính ph là 537,9 t đồng, tăng
bình quân hàng năm 88,74%.
Ngun vn h tr phát trin chính thc (ODA) là 3.545 t đồng, tăng bình quân
hàng năm 17,48%. Ngun vn vin tr phi chính ph nước ngoài (NGO) 523 t đồng,
tăng bình quân hàng năm 29,24%, ngun này không ln nhưng p phần quan trng
trong h tr dân sinh, tp trung trong lĩnh vc y tế, phát trin nông thôn, rà phá bom
mìn, biến đổi k hu, h tr tr em.
Ngun vốn đầu tín dụng ưu đãi là 2.680 t đồng, tốc độ tăng bình quân hàng
năm là 85,14%, đạt mức cao nhưng biến động mạnh qua các năm.
Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn đã th hin vai trò ch đạo trong đầu
tư phát trin trên địa bàn tnh như các doanh nghiệp v bưu chính, viễn thông (VNPT,
Vinaphone, Viettel), đin, giao thông đưng bộ, đường sắt, đường không, cp thoát
nước, lâm nghip…là lực lượng nòng ct trong xây dng kết cu h tầng trên đa bàn
tỉnh như bưu chính viễn thông, điện, nước, giao thông, qun i nguyên rng…
127
2.3.2. Kết qu đầu qua một s chương trình, d án quan trng hiu qu
đầu tư công của tnh Tha Thiên Huế giai đoạn 2000-2009.
- Kết qu đầu tư công qua mt s chương trình, d án quan trng:
Công tnh hầm đường b qua đèo Hải Vân một trong mười hầm đưng b ln
nht châu Á, cùng vi các ng trình đã và đang xây dựng như nâng cấp Quc l 1A,
đường tránh thành ph Huế, đường La Sơn Nam Đông, đường 74, đường 71, Quc l
49A, Quc l 49B, cầu đường b qua sông Hương, hình thành nhng tuyến giao thông
huyết mch, rút ngn khong cách, gim thiểu chi phí đi li, vn chuyn gia các vùng,
miền trên địa bàn tnh c nước. H T Trch ng trình quy mô ln gi vai t
quan trng trong điều hoà nguồn nước ngt chng hn, gim lũ phục v sn xut
sinh hot nhân dân.
Các d án xây dng, nâng cp cảng hàng không Phú Bài, Đại hc Huế, Bnh
viện Trung ương Huế, túc xá sinh viên, nhà cho ngưi thu nhp thp, bnh vin
đa khoa huyện, liên huyn, kiên c hoá trường hc,..khi hoàn thành góp phn quan
trng ng cao chất lưng giáo dục đào tạo, chăm sóc sức kho nhân dân phát trin
kinh tế – xã hi trên đa bàn tnh.
Trong khong thi gian t năm 2003 đến nay, tỉnh đã đầu tư xây dựng 2 khu
kinh tế, 4 khu công nghip, 3 cm công nghip và tiu th công nghiệp, 3 khu đô thị
mi, 4 khu chung cư, 8 khu dân cư, 52 khu tái định cư,...tạo điều kin huy động, thu hút
đầu trên địa n tnh. Khu kinh tế Chân Mây Lăng theo quy hoạch s được xây
dng thành thành ph phía nam, là động lực tăng trưởng kinh tế ca tỉnh, sau 4 m
hoạt động đã thu hút được 34 d án đầu tư với tng s vốn đăng ký là 32.791 t đồng
(2,05 t đô la Mỹ), vn thc hin 2.065 t đồng. Đ Khu kinh tế này phát trin theo quy
hoch, nhu cầu đầu tư công rất ln (tng mức đầu tư các dự án kết cu h tầng được p
duyt đến nay 2.085 t đồng nhưng đến cui năm 2009 mi b trí 964 t đồng), hiu
qu đầu tư có th thy rõ nhưng vốn đầu tư công bố trí chưa đáp ứng nhu cu.
Kết cu h tng giao thông, thu lợi, điện, nước, các cơ sở giáo dục đào to, y tế
phát trin nhanh, mật độ h tng giao thông toàn tỉnh đạt 0,66km/km2, 68% ng
hoá và nhựa hoá đường liên thôn trên 50%, t l kiên c hoá kênh mương đạt trên 51%,
100% xã đường đến trung tâm xã, 98% h s dụng điện, 85% h s dụng nước hp
v sinh trong đó 59% số h s dụng nưc sch, 100% trm y tế vi t l kiên c
hoá 44%, 69,5% xã ch nông thôn, 100% trường mm non t l kiên c hoá
92%, 100% xã có trường tiu hc t l kiên c hoá 99%, 67% xã có trường trung học cơ
s t l kiên c hoá 80%, 13% xã có trường trung hc ph thông t l kiên c hoá 100%,
sóng phát thanh truyn hình, h tng vin thông ph đến 100% thôn, xã; h tầng các đô
th, khu dân tập trung được đầu tư, xây dựng p phn sp xếp, n định cho các h
dân nhng vùng phi di di, gii to, vùng st l, thiên tai.
Việc đầu tư các dự án nêu trên làm thay đổi nhanh kết cu h tầng đô thịnông
thôn trên địa bàn, đảm bo an sinh hi, thu hút đầu tư, góp phần phát trin kinh tế-xã