Tp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa hc T nhiên và Công ngh 27, S 1S (2011) 1-8
1
Xây dng bản đồ ngp lt h lưu các sông Bến Hi và
Thch Hãn, tnh Qung Tr
Trần Ngọc Anh*
Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN,
334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2011
Tóm tt. Bài báo gii thiu kết qu xây dng bản đồ ngp lt h lưu các hệ thng sông Bến Hi
Thch Hãn, tnh Qung Tr t các kết qu mô phng bng hình thy lc kết ni 1-2 chiu
MIKE FLOOD. hình 1 chiều được xây dng cho mạng lưới sông kênh Bến Hi Thch Hãn
tính đến trao đổi nước thông qua sông nh m (gia Bến Hi Thạch n) ng Vĩnh
Định (vi ng Ô Lâu) khu vc h u; miền nh toán 2 chiu bao trùm toàn b các đồng bng
ngập vùng cát ven biển. B hình kết ni 1-2 chiu được hiu chnh kim đnh vi các
trận lịch s m 2005 1999. Bản đồ ngp lt ng vi các trận lịch s này đưc y dng
vi các yếu t mực nước đỉnh lũ và đ sâu ngp lt ln nht, và sở để xây dng các sê-ri bn
đồ ngp lt ng vi các kch bn các bước tiếp theo phc v công tác ng phó vi thiên tai cp
địa phương.
Từ khóa: bản đồ ngập lụt, MIKE FLOOD, sông Bến Hi, sông Thch Hãn.
1. Mở đầu
Bản đồ ngập lụt công cụ hữu hiệu trong
công tác ứng phó chủ động với lũ lụt cả trong
giai đoạn chuẩn bị quy hoạch phòng chống
thiên tai cũng như trong giai đoạn ứng phó khẩn
cấp. Vai trò này lại càng trở nên quan trọng đặc
biệt các đồng bằng ven biển các tỉnh miền
Trung, do hệ thống sông ngòi đây thường
ngắn dốc, thời gian tập trung nước nhanh
nên hầu hết các hình tính toán phức tạp về
quy mức độ ngập lụt không cung cấp
thông tin đủ nhanh phục vụ cho công tác di dời
dân khi về. Trong trường hợp đó, việc sử
dụng các bản đồ ngập lụt xây dựng sẵn với các
kịch bản sẽ giúp cho các nhà chức trách địa
_______
ĐT: 84-4-38584943.
E-mail: anhtn@vnu.edu.vn
phương chủ động lựa chọn phương án ứng phó
khi các thông tin dự báo, cảnh báo nhanh về
tình hình lũ lụt ở hạ lưu.
nhiều phương pháp xây dựng bản đồ
ngp lt [1] như: sử dng các tài liu kho sát
vết lũ, sử dng các tài liu kho sát v địa hình
các phương pháp GIS [2], s dng các sê-ri
nh vin thám v tinh, s dng các mô hình
thủy động lc... Ba phương pháp đầu tiên tuy
li thế v khối lượng tính toán ít, nhưng lại
ch t các trận lũ cụ th vi chú trọng đến
quy mô và phm vi ngp lt mà không cung cp
các thông tin đến vn tốc dòng lũ cũng như khó
khăn trong việc xây dng c kch bn d
báo trong tương lai. Sử dng các công c
hình thủy động lc hiện nay phương pháp
đang đưc s dng rng rãi [3-7] do nh ưu
T.N. Anh / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 1-8
2
vit v kh năng tả chính xác quá trình
theo thi gian, phân b theo không gian ca các
yếu t động lực đặc bit cho phép tính toán
d báo, phng theo các kch bản thay đổi
trên b mặt lưu vực hoặc đánh giá tác đng ca
các hoạt động kinh tế hội đến tình hình ngp
lt trong khu vc nghiên cu.
Mô hình thy lc 1 chiu cho h thng sông
Bến Hi, Thạch Hãn và Ô Lâu đã được Đức
Long cng s [8] thiết lập đã bao gồm c
sông Cánh Hòm Vĩnh Định kết ni trc tiếp
các h thng sông nói trên. hình 1 chiu
được hiu chnh kiểm định vi các trn
va và nh các năm 2004 2009 khi mực
nước lũ trong sông chưa vượt quá b khng chế
để tràn vào đồng bng ngập lũ. Mô hình này sau
đó đã được s dụng để xây dng công ngh d
báo nhanh và chuyển giao cho địa phương.
Mc du vy, cũng như hầu hết c h
thng sông miền Trung khác, cao trình đê ti
khu vc tnh Qung Tr rt thp, ch yếu nhm
mục đích ngăn sớm nên trong mùa chính
v nước tràn vào nội đồng, dòng chy
hoàn toàn mang tính cht hai chiều. Khi đó,
phng s dng hình mt chiu không
kh năng tính toán chính xác diện tích cũng như
độ u ngp lụt. Để đảm bo cân bng vt cht,
các k thuật đưa vào ô trữ (storage-cell) th
được s dụng như trong hình VRSAP [9]
hoc kết hp vi các công c GIS như trong
Mike 11 GIS [7,10]. Tuy nhiên, các k thut
trên đây vẫn hn chế trong trong vic t các
din biến theo không gian ca các yếu t thy
động lực do đó cần thiết phi các tính toán 2
chiu.
Mike Flood là mt b mô hình thy lc cho
phép kết ni 1-2 chiều để tn dng hiu qu tính
toán ca hình 1 chiều cũng như khả năng
phng 2 chiều trên đồng bng ngập
[11,12]. trong khuôn kh nghiên cứu này đã
kế tha mô hình 1 chiu cho mng sông (vi b
thông s đã hiệu chnh kiểm định)[8], xây
dng min tính 2 chiu khu vc h lưu kết
ni trc tiếp vi hình 1 chiu nói trên.
hình sau khi kết nối được hiu chnh kim
định vi 2 trận lch s trên khu vc trận
năm 2005 và 1999.
s d liu GIS cho khu vc h lưu Bến
Hi và Thạch Hãn được xây dng t các bản đồ
nn kết hp vi các kết qu tính toán để xây
dng bản đồ ngp lt khu vc nghiên cứu tương
ng vi 2 trận lch sử. sở d liu này
cùng vi b mô hình đã xây dựng sở khoa
hc cho các nghiên cu tiếp theo phc v xây
dng b bản đồ ngp lt theo các kch bản đáp
ng nhu cu thc tin ng phó vi thiên tai
địa phương.
2. Giới thiệu vùng nghiên cứu
Hệ thống sông Thạch Hãn và Bến Hải là hai
hệ thống sông lớn nhất tỉnh Quảng Trị với diện
tích lưu vực tương ứng 2.660km2 809km2,
chiếm ~73% diện ch toàn tỉnh. Phần lớn các
khu dân kinh tế tập trung, các khu hành
chính của tỉnh đều nằm hạ lưu các hệ thống
sông thường xuyên chịu uy hiếp của lụt
[8]. Sông Thch Hãn bt ngun t khu vc núi
cao thuc huyện Đakrong, giáp ranh với tnh
Tha Thiên - Huế, chy ra bin qua Ca Vit và
các nhập lưu chính Sông Hiếu, Rào Quán.
Sông Bến Hi bt ngun t ờn đông dãy
Trường sơn, nhận nước t nhập lưu lớn nht
Sa Lung và đổ ra bin ti Ca Tùng. Tuy ch
mt phn din tích nằm trên địa bàn tnh Qung
Tr nhưng sông Ô Lâu lại vai trò hết sc
quan trọng trong mùa do không ch thu
nước t lưu vực thượng ngun nm bên tnh
Tha Thiên Huế còn nhn c t sông
Thạch Hãn qua sông Vĩnh Định nguyên
nhân gây ngp lt cho khu vực đồng bng Triu
Phong, Hải Lăng, tỉnh Qung Trị. Đóng vai trò
T.N. Anh / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 1-8
3
chuyển c gia sông Bến Hi Thch Hãn
là sông Cánh Hòm dài 21,5km (hình 1).
nh 1. đ mạng lưới sông ngòi khu vc nghiên cu.
3. Giới thiệu mô hình MIKE FLOOD
Mô hình MIKE FLOOD được phát triển bởi
Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI) thực chất
phần mềm liên kết giữa hình MIKE 11
MIKE 21 đã được xây dựng trước đó. hình
MIKE FLOOD thực hiện các kết nối giữa
hình MIKE 11 (tính toán thủy lực mạng sông 1
chiều) với hình MIKE 21 (mô phỏng dòng
chảy nước nông 2 chiều theo phương ngang)
bằng 4 loại kết nối [11,12]: a) kết nối tiêu
chuẩn: sử dụng khi một nhánh sông một chiều
đổ trực tiếp vào vùng ngập 2 chiều; b) kết nối
bên: sử dụng khi một nhánh sông nằm kề vùng
ngập khi mực nước trong sông cao n cao
trình bờ thì sẽ kết nối với ô lưới tương ứng của
nh 2 chiều; c) kết nối công trình (ẩn): sử
dụng các dạng liên kết qua công trình; d) kết
nối khô (zero flow link): kết nối không cho
dòng chảy tràn qua.
Bộ hình này thể tích hợp nhiều
đun khác nhau, nhưng trong khuôn khổ nghiên
cứu này chỉ sử dụng mô đun RR (mô hình mưa-
dòng chảy NAM) để tạo dòng chảy biên đầu
vào cho hình thủy lực mạng sông (HD) kết
hợp với hình thủy lực 2 chiều MIKE 21.
Giới thiệu tả chi tiết về hình MIKE
FLOOD c khả năng ứng dụng của
thể dễ dàng tìm thấy trong các tài liệu và nghiên
cứu gần đây [8,13,14].
4. Ứng dụng MIKE FLOOD tính toán ngập
lụt h lưu lưu vực các sông Bến Hi
Thch Hãn
4.1. Cơ sở d liu
- D liệu địa hình: Bản đồ nh s độ
cao khu vc nghiên cu đưc xây dng với độ
phân gii 20x20 m t bản đồ địa chính s t
l 1:10.000 công b năm 2007. Các mt ct
ngang sông cho khu vc nghiên cu kế tha t
nghiên cu của Vũ Đức Long và cng s [8].
- D liu khí tượng thu văn đã thu thp: s
liệu mưa 6-gi ti Đông Hà, Gia Vòng Khe
Sanh các năm 1999 2005; s liu lưu lượng
mực nước gi ti trm Gia Vòng, mực nước
gi ti các trm Đông Hà, Thạch Hãn Ca
Vit các năm 1999 và 2005;
4.2. Thiết lp min tính 2 chiu
Giới hạn vùng ngập hạ lưu được xác định
trên sở bản đồ địa hình kết hợp với một số
các tài liệu khảo sát trận lịch sử 1999 [2]
nhằm đảm bảo bao trùm toàn bộ vùng ngập lụt
tối đa (hình 2). Bản đồ DEM khu vực nghiên
cứu với độ phân giải 20x20m đã xây dựng
trên được sử dụng làm nền địa nh cho
hình MIKE 21. Nền địa hình này đã kết hp
vi các tài liu v mạng lưới đường st, các
đường quc l tnh l trong khu vc. Khu
vực nghiên cứu được rời rạc hóa theo lưới phần
tử hữu hạn (FEM) với khoảng cách các ô lưới là
từ 30150 m. D
40.000 m2, góc nhỏ nhất 20o toàn bộ vùng ngập
lụt chia 41.762 21.294
3).
T.N. Anh / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 1-8
4
- Tiến hành kết ni (Coupling) trong MIKE
FLOOD
chy thông vi min
tính trong MIKE mng
sông 1 chiu [8] vi min tính 2 chiu trên
trong MIKE FLOOD.
Hình 2. Gii hn min tính toán 2 chiu
trong MIKE 21.
Hình 3. Minh họa cách chia lưi mô t chi tiết h thng
công trình trên b mặt đồng bng ngập lũ.
0
1
2
3
4
5
10/3/2005 10/6/2005 10/9/2005 10/12/2005 10/15/2005
Thời gian(h)
H(m)
Thực đo
Tính toán
Thch Hãn
Thời gian (h)
H(m)
Thực đo
Tính toán
Đông Hà
Hình 4. Quá trình mực nước tính toán và thực đo trận lũ 10/2005.
0
2
4
6
8
1 6 11 16 21 26 31 36
STT
Z(m)
Z khao sat
Z tinh toan
Đường quá trình mực nước tính toán và khảo sát
R2 = 0.9121
2
4
5
7
8
2 3 4 5 6 7 8
Z tí nh to án(m)
Z kho sát(m)
nh 5. So sánh vết lũ tính toán và thực đo trên lưu vc sông Bến Hi vi trận lũ tháng 10/2005.
T.N. Anh / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 1-8
5
So sánh độ sâu ngậpnh toán và kết quả điều
tra vết
-1
0
1
2
3
4
1 4 7 10 13 16 19
Số điểm khảo sát
Độ sâu ngập (m)
Thực đo
Tính toán
Đường tương quan độ sâu ngậpnh toán khảo sát
R2 = 0.9185
0
1
2
3
4
0 1 1 2 2 3 3 4
Khảo sát (m)
Tính toán (m)
Hình 7. Biều đồ so sánh độ sâu ngp tính toán và kết qu điu tra vết lũ năm 1999.
4.3. Hiu chnh và kiểm định mô hình
hình 1 chiều được kế tha toàn b t
nghiên cứu trước đây [8], nên trong khuôn kh
nghiên cu này ch hiu chnh kiểm định
hình sau khi kết ni 1-2 chiu cho các trận
ln gây ngp lt trên din rng. Da trên các
đánh giá và số liệu đã thu thập, trận lũ từ 06 đến
09/10/2005 đã được la chọn để hiu chnh
trận từ 1 đến 10/11 năm 1999 được la chn
để kiểm định mô hình.
Kết qu so sánh mực nước tính toán và thc
đo ti trm Thch Hãn (R2=98.7%) Đông Hà
(R2=90%) biu din trên hình 4 vi ch tiêu
Nash đạt loi tt (trên 90%). Trong khi so sánh
s liu vết lũ giữa tính toán và thực đo trên hình
5 cho thấy hình đã phỏng tương đối tt
mực nước với h s tương quan đạt 0.91.
Trên sở đó, mạng thy lc, b thông s
hình được s dng kiểm đnh vi trận năm
1999.
S dng hình vi b thông s đã hiệu
chnh trên, kết qu tính toán mực nước ti
trm Thch Hãn (R2=92.7%) Đông
(R2=95%) được so sánh vi s liu quan trc
như trên hình 6. D nhn thy kết qu mô
phỏng tương đi phù hp vi thực đo, đặc bit
giá tr đỉnh lũ. Thời gian xut hiện đỉnh
sai khác, tuy nhiên mục đích của hình kết
ni 1-2 chiu xây dng bản đồ ngp lt ng
với đỉnh nên sai s v thời gian như trên
th được b qua. Ch tiêu đánh giá sự phù hp
gia tính toán thực đo Nash đạt loi tt (trên
90%). So sánh vic kết qu điu tra vết lũ cũng
cho thy kết qu tương đối phù hp (hình 7).
-2
0
2
4
6
8
10/29/1999 11/3/1999 11/8/1999 11/13/1999 11/18/1999
Thời gian (h)
H(m)
Thực đo
Tính toán
Thch Hãn
0
1
2
3
4
5
10/31/1999 11/3/1999 11/6/1999 11/9/1999
Thời gian(h)
H(m)
Thực đo
Tính toán
Đông Hà
Hình 6. Quá trình mực nước tính toán và thực đo trận lũ 11/1999.