TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
183
TH NGHIM NH HƯỞNG MT S MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIN, NĂNG SUT VÀ PHM CHT
CA CÀ CHUA BNG KĨ THUT THU CANH TI ĐÀ NNG
TEST IMPACT OF SOME NUTRITIONAL ENVIRONMENT TO GROWTH, YIELD
AND QUALITY OF TURNIPS (PLANTS OF THE TOMATO) TECHNOLOGY IN
AQUATIC CULTIVATION IN DANANG
Đỗ Th Trường
Trường Đại hc Sư phm, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Cà chua nói riêng và các loi rau ăn qu nói chung là ngun cung cp khoáng cht và
vitamin cho con người.Hin nay phm cht rau ăn qu đang ngày càng gim sút do người trng
trt đã lm dng quá nhiu thuc tr sâu và cht kích thích sinh trưởng nên đã nh hưởng đến
sc kho người tiêu dùng. Mt trong nhng gii pháp hu hiu là trng rau ăn qu nói chung
trong đó có cà chua sch theo phương pháp thu canh. Hin nay phương pháp thu canh đã
đựơc trin khai nhiu nơi trên thế gii và Vit nam nhưng môi trường dinh dưỡng ti ưu để
trng cà chua theo phương pháp thu canh không hi lưu vn chưa được công b. Để ch động
t pha chế dung dch dinh dưỡng, bài viết này gii thiu kết qu nghiên cu tìm ra môi trường
dinh dưỡng thích hp để trng cà chua bng kĩ thut thu canh không hi lưu ti Đà Nng
ABSTRACT
Vegetables in general and tomatoes in particular are sources of vitamin A, vitamin C,
riboflavin, tiamin and minerals. Currently, the quality of vegetables has been reduced because
the balance of chemicals and microorganisms harmful to humans in vegetables is too high,
exceeding the defined threshold. One of the effective measures in growing clean vegetables is
to plant by aquatic cultivation technique. Today, aquatic farming methods have been widely
applied in many parts in the world and in Vietnam, but the optimal nutrients environment for
growing tomatoes by the method of nonperiodical aquatic farming has not yet been announced.
In view of actively preparing nutrients solutions, the author of this article will discuss some of the
results that can show suitable nutrients environments for planting tomatoes as a basis for the
application of safe vegetables production to aquatic cultivation techniques in Danang City.
1. Đặt vn đề
Thy canh là kĩ thut trng cây trong dung dch dinh dưỡng, nó được coi là mt
trong nhng hướng phát trin ca nông nghip hin đại. Đó là nn nông nghip sch, có
tính bn vng và thu được hiu qu kinh tế cao, nn nông nghip phát trin theo hướng
sn xut công nghip trong lĩnh vc trng các loi rau ăn lá, rau ăn qu và rau ly c
nhm cung cp cho nhu cu thc phm ca nhân loi trong khi din tích đất trng trt
được đang b ô nhim và thoái hóa nhanh.
Kĩ thut trng cây trong dung dch đã được mt s cơ quan nghiên cu, cơ s
sn xut trong nước ng dng và đã thu được kết qu bước đầu trong vic sn xut rau
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
184
sch, trng hoa, cây cnh...cho các vùng ven đô và hi đảo...Trong thi gian đầu dung
dch trng cây hoàn toàn phi nhp t nước ngoài nên giá thành sn phm khá cao, sn
xut b ph thuc. Để gim chi phí sn xut và có th ng dng tiến b kĩ thut này mt
cách rng rãi, có nhiu công trình nghiên cu để tìm ra được dung dch t pha chế trong
nước nhm thay thế cho dung dch nhp ni nhưng thành phn các mui s dng trong
các môi trường dinh dưỡng vn không được các nhà nghiên cu công b.
Để ch động có th t pha chếi trường dinh dưỡng nhm ch động trng cà
chua an toàn bng k thut thu canh ti Đà Nng thì cn phi tìm ra được dung dch
dinh dưỡng thích hp làm cơ s cho vic áp dng sn xut rau ăn qu bng k thut
thu canh ti Đà Nng. Bài viết này chúng tôi gii thiu nghiên cu th nghim nh
hưởng ca mt s môi trường dinh dưỡng đến kh năng sinh trưởng, phát trin, năng
sut và phm cht ca cà chua nhm tìm được dung dch thích hp để trng cà chua
bng KTTC ti Đà Nng
2. Ni dung và phương pháp nghiên cu
a) Đối tượng nghiên cu:
Chúng tôi tiến hành nghiên cu trên đối tượng là ging cà chua n Độ TN52.
b). Ni dung nghiên cu:
(1) Nghiên cu nh hưởng ca các dung dch th nghim đến sinh trưởng, phát
trin ca cà chua
(2)Nghiên cu nh hưởng ca các dung dch th nghim đến năng sut, phm
cht ca sn phm thu hoch được
c) Phương pháp nghiên cu:
(1) S dng kĩ thut trng cây trong dung dch theo h thng ca AVRCD
(2) Da trên các thí nghim đã kho sát trước đây, đã la chn 4 dung dch dinh
dưỡng làm dung dch th nghim( kí hiu CT1, CT2, CT3 và CT4). Hàm lượng các
nguyên t chính trong mi dung dch được th hin bng 1
Thí nghim được tiến hành vi 4 môi trường, mi môi trường nhc li 2 ln.
Mt độ trng 2 cây/hp. Các lô thí nghim có cùng chế độ chăm sóc như nhau.
Bng 1. Hàm lượng các nguyên t cơ bn trong các dung dch trng cà chua (ppm).
Nguyên t CT1 CT2 CT3 CT4
Nitơ 217 167 300 200
Photpho 69 31 32.5 60
Kali 295 277 92 300
Magie 47 49 45 46
Canxi 221 183 213 170
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
185
Lưu hunh 86 111 64 67
Vi lượng 5,7 2,57 5.7 5.7
Độ pH 5,5 5,4 5,9 5,6
(3) Các dung dch này được nghiên cu và pha chế ti phòng thí nghim thc
nghim, khoa Sinh-MT, ĐHSP Đà Nng
(4) Các thí nghim được b trí theo phương pháp ngu nhiên, nhc li 3 ln, mi
ln mt hp
(5) Mt độ trng 2 cây/hp, mi hp đựng 30 lít dung dch
(6) Phân tích các ch tiêu thí nghim:
- Các ch tiêu sinh trưởng:
+ Xác định chiu cao cây,din tích lá, s láTB/cây theo phương pháp đo đếm
thông thường
- Các ch tiêu phát trin, năng sut
+ Xác định s phân cành, thi đim ra hoa, s hoa/cây , s qu /cây, t l đậu
qu, khi lượng qu theo phương pháp đo đếm thông thường
- Các ch tiêu phm cht:
+ Xác định hàm lượng vitamin C trong qu theo phương pháp chun độ
+ Xác định hàm lượng NO3- trong lá bng phương pháp so màu
- X lí s liu theo phương pháp toán thng kê trong sinh hc
3. Kết qu và nhn xét
3.1 nh hưởng ca các môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát trin ca cây
cà chua
Để đánh giá được nh hưởng ca các môi trường dinh dưỡng th nghim đến
kh năng sinh trưởng và phát trin ca cây cà chua, chúng tôi xác định chiu cao cây và
s lá. Kết qu thu được th hin bng 3.1 và biu đồ 3.1
Bng 3.1. nh hưởng ca các môi trường dinh dưỡng đến chiu cao và s lá cây cà chua
Chiu cao cây cà chua (cm) S lá/cây
CT 15 ngày
tui
45 ngày
tui
75 ngày
tui
15 ngày
tui
45 ngày
tui
75
ngàytui
CT1 4.21 ±0.10 33.90 ±
0.56
102.2
±
1.5
7,23
±
0.52 19.12 ±
0.84
29.80 ±1
.59
CT2 4.34 ±0.08 36.90 104.2 7,34
±
0,50 22.20 ± 31.60 ±3
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
186
±0.84
±
3.92 0,83 .85
CT3 4.45 ±0.11 33.40
±1.80
91.4
±
3.06
6,56
±
0,46 19.60 ±
0.58
28.60 ±3
.79
CT4 4.10 ±0.15 40.30
±2.10
113.8
±
7.51
7,45
±
0,39 23.26 ±
1.62
32.80 ±3
.67
0
20
40
60
80
100
120 cm
75 ngày tui
15 ngày tui 45 ngày tui
Chiu cao cây cà chua (cm)
CT1
CT2
CT3
CT4
Biu đồ 3.1. nh hưởng ca các môi trường dinh dưỡng đến chiu cao và s lá cây cà chua
Theo bng 3.1 và biu đồ 3.1chúng tôi nhn thy cà chua đều sinh trưởng rt tt
trong các môi trường dinh dưỡng th nghim, tuy nhiên các dung dch dinh dưỡng nh
hưởng khác nhau đến chiu cao cây cà chua các giai đon nghiên cu. giai đon 10
ngày tui s chênh lch chiu cao cây và s lá /cây các môi trường dinh dưỡng là
không đáng k. Nhưng giai đon 45 ngày tui và 75 ngày tui s chênh lch chiu
cao và s lá/cây gia các môi trường dinh dưỡng là rõ ràng hơn, th hin cây cà chua có
chiu cao và s lá/cây cao nht là CT4 và tiếp theo là CT1 và thp nht là CT3
Tc độ tăng trưởng v chiu cao ca cây cà chua giai đon t khi gieo ht đến
15 ngày tui chm là do thi kì này b r chưa phát trin nên tc độ hút khoáng và hút
nước chm. Nhưng đến giai đon sau 45 ngày tui khi b r đâm xung dung dch, tc
độ hút khoáng và hút nước tăng lên. Nếu như môi trường dinh dưỡng phù hp, cây s
tích cc hút các cht dinh dưỡng, b r sinh trưởng mnh nên hp th tích cc nước,
quá trình quang hp tăng cường. Vì vy s tích lũy cht khô tăng lên, làm cây sinh
trưởng nhanh, chiu cao cây tăng mnh, s lá hình thành nhiu .Môi trường dinh dưỡng
làm tăng tc độ chiu cao và tăng s lá/cây chng t cây hp th tích cc các cht dinh
dưỡng môi trường này tt hơn so vi các môi trường th nghim khác.
Da vào bng trên ta nhn thy chiu cao và s lá /cây các CT như sau:
CT4 > CT1> CT2 > CT3
Riêng CT3 có s lượng lá thp nht, đặc bit trong quá trình chăm sóc chúng tôi
nhn thy các lá gc cây có hin tượng vàng tht lá nhưng gân lá vn còn xanh, đôi
khi còn xut hin các vt màu đỏ r st.
3.2. nh hưởng ca dung dch dinh dưỡng đến năng sut cà chua
Chúng tôi xác định mt s ch tiêu liên quan đến năng sut cà chua bao gm: s
phân cành, thi đim ra hoa, s hoa/cây , s qu /cây, t l đậu qu , khi lượng
qu(g/qu), năng sut qu(kg/thùng)
0
5
10
15
20
25
30
35
S lá /cây
15 ngày tui 45 ngày tui 75 ngàytui
S/cây
CT1
CT2
CT3
CT4
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
187
Kết qu thu được bng 3.2 , 3.3 và biu đồ 3.2
Bng 3.2. nh hướng ca các môi trường dinh dưỡng đến mt s ch tiêu năng sut ca cà chua.
Công
thc
S phân cành S hoa/cây
S qu (qu/cây) Thi đim ra
hoa
CT1 6.1 ± 0.93 41,50
±
3.08 24,58
±
3.63 57
CT2 5,.4 ± 0.60 34,40
±
2.57 18,36
±
3.36 60
CT3 5,8 ± 0.81 39,67
±
2.52 23,07
±
4.41 61
CT4 6.7 ± 0.75 45,60
±
3,24 27,34
±
1.68 58
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
S lượng
S phân cành S hoa/cây S qu
(qu/cây)
CT1
CT2
CT3
CT4
Biu đồ 3.2 nh hướng ca các môi trường dinh dưỡng đến mt s ch tiêu năng sut ca cà chua.
Bng 3.3. nh hướng ca các môi trường dinh dưỡng đến mt s ch tiêu năng sut ca cà chua.
Công
thc
T l đậu
qu(%) Khi lượng(g/qu) Khi lượng
qu(kg/cây)
Năng sut
(kg/thùng)
CT1 59,24 81,42
±
3,26 1,99 3,98
CT2 54,38 62,24
±
3,65 1,14 2,28
CT3 58,16 75,15
±
4,18 1,72 3,44
CT4 60,45 89,82
±
4,74 2,45 4,90
Qua bng s liu bng 3.2; 3.3 và biu đồ 3.2 chúng tôi nhn thy:
- Các môi trường dinh dưỡng nh hưởng rt khác nhau đến các ch tiêu năng sut
ca cà chua. đây có s tương thích gia s phân cành, s hoa/ cây và s qu trên cây.
Thi đim ra hoa không có s chênh lch nhỉều gia các công thc th nghim. Kết qu
nghiên cu cho thy dung dch dinh dưỡng CT1 và CT4 cho kết qu v năng sut cao
hơn các công thc th nghim CT2 và CT3, tt nht là CT4.
- Qua nghiên cu v biu hin hình thái ngoài ca cây cà chua chúng tôi nhn