Đánh giá tác động của cán cân thương mại đến thâm hụt ngân sách tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Trường Đại học Tài chính - Marketing
- Ch nhim nhim v: Nguyễn Th Hoa
- Năm giao nhim v: 2023 M* s,: BTC/ĐT/2023 - 26
1. Tnh cp thiết của vn đ nghiên c"u
Trong thời gian qua, chi ngân sách nhà nước (NSNN) so với GDP tại Vit Nam chiếm tỷ l cao. Do tỷ l
chi NSNN so với GDP cao hơn tỷ l thu NSNN so với GDP nên tỷ l thâm ht NSNN cao. Nhiều năm tỷ
l thâm ht NSNN vượt ngưỡng 5% GDP, trung bnh giai đoạn 2011 - 2015, tỷ l thâm ht NSNN so với
GDP khoảng 5,79% GDP, giai đoạn 2016 - 2019 giảm xu,ng dưới 4% GDP. Riêng năm 2020, do ảnh
hưởng ca đại dch Covid-19 làm tr tr hoạt động sản xuất - kinh doanh, làm cho nguồn NSNN giảm,
trong khi đó tăng cường chi NSNN để ứng phó đại dch, do đó thâm ht NSNN cũng b ảnh hưởng
nghiêm trọng. Đ,i với cán cân thương mại (CCTM) tại Vit Nam, bước xoay chuyển ngoạn mc từ nhập
siêu triền miên sang xuất siêu liên tc trong giai đoạn 2011 - 2020 (ngoại trừ năm 2015). Đặc bit, xuất
siêu ca Vit Nam năm sau cao hơn năm trước, vượt xa mc tiêu Chiến lược đề ra là tiến tới cân bằng
CCTM vào năm 2020 và phấn đấu xuất siêu từ năm 2021. Tăng trưởng xuất khẩu đạt t,c độ cao nhưng
chưa thực sự bền vững trong trung và dài hạn, tiềm ẩn nhiều ri ro. Những ri rođó đến từ sự mất cân
đ,i trong cán cân thươngmạivới các th trường. Bên cạnh đó, xuất khẩu quá l thuộc kh,i doanh nghip
có v,n đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho thấy, sức cạnh tranh yếu ca khu vực kinh tế trong nước.
L thuộc quá mức vào FDI cũng tiềm ẩn nguy cơ đ,i với xuất khẩu, đặc bit là trong điều kin có biến
động lớn từ bên ngoài. Do đó, các chính sách cần hướng tới cải cách th tc hành chính và cải thin
môi trường kinh doanh để tạo thuận lợi cho doanh nghip trong nước có điều kin phát triển, đặc bit là
đẩy mạnh phát triển ngành công nghip hỗ trợ, giúp tăng tỷ l nội đa hóa, tận dng các hip đnh
thương mại tự do, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gián tiếp đóng góp vào thu NSNN,
giúp nguồn thu nội đa được tăng cường và bền vững, cải thin thâm ht NSNN. Tác động ca CCTM
đến thâm ht NSNN thông qua nhiều nhân t, trung gian thuộc CCTM, do đó cần phải nghiên cứu, phân
tích để đưa ra các đánh giá, nhận đnh và từ đó đề xuất các giải pháp để kiểm soát sự tác động ca các
yếu t, trung gian đó đ,i với thâm ht NSNN. Do đó, vic nghiên cứu đề tài về “Đánh giá tác động ca
cán cân thương mại đến thâm ht ngân sách tại Vit Nam” có ý nghĩa thực tiễn và khoa học.
2. Mục tiêu nghiên c"u
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng ca thâm ht NSNN thông qua các nhân t, thuộc CCTM, đề
tài đề xuất giải pháp để tăng cường kiểm soát sự tác động ca các nhân t, thuộc CCTM đến thâm ht
NSNN tại Vit Nam.
3. Đ'i tư(ng v) phạm vi nghiên c"u
- Đ,i tượng nghiên cứu: Tác động ca một s, yếu t, trung gian thuộc CCTM đến thâm ht NSNN.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích vấn đề về tác động ca CCTM đến thâm ht NSNN
trong giai đoạn 2008 - 2022.
4. Kết quả nghiên c"u
(1) Đề tài đ* khái quát được một s, vấn đề lý luận về thâm ht NSNN và CCTM, qua đó đ* làm rõ được
khái nim, nguyên nhân, phân loại và ảnh hưởng ca thâm ht NSNN. Qua đó, NSNN được hiểu là toàn
bộ các khoản thu, chi ca Nhà nước được dự toán và thực hin trong một khoảng thời gian nhất đnh do
1
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết đnh để bảo đảm thực hin các chức năng, nhim v ca Nhà
nước. Thâm ht NSNN là hin tượng chi tiêu chính ph vượt quá doanh thu được thu thập, hay do sự
gia tăng trong tổng cầu, được tăng cường bởi chi tiêu ca chính ph mà sản xuất trong nước không thể
đáp ứng được đ* dẫn đến vic nhập khẩu hàng hóa và dch v, do đó dẫn đến hin tượng gọi là thâm
ht NSNN. Thâm ht NSNN gồm thâm ht NSNN cơ cấu (là thâm ht kiểm soát bởi các chính sách ca
chính ph như các quy đnh về thuế, bảo hiểm x* hội, chi cho giáo dc, qu,c phòng) và thâm ht NSNN
theo chu kỳ (là do chu kỳ kinh tế gây ra). Thâm ht NSNN ảnh hưởng đến x* hội và mức s,ng. Mức
thâm ht cao buộc chính ph phải kiếm thêm thu nhập bằng cách đặt ra các loại thuế, phí cao hơn, từ
đó ảnh hưởng trực tiếp về cuộc s,ng ca công dân. Thâm ht NSNN có thể ảnh hưởng đến lạm phát và
có thể ảnh hưởng đến tương lai ca cả nền kinh tế. Thâm ht NSNN có thể kiểm soát FDI ca đất
nước. Về CCTM, CCTM bao gồm cán cân hữu hnh, thể hin sự chênh lch giữa giá tr xuất khẩu và
nhập khẩu hàng hóa. Ngoài ra, cán cân vô hnh là cán cân đo lường chênh lch một chiều về dch v,
thu nhập và chuyển khoản hin tại. Cán cân dương được gọi là thặng dư thương mại, được đặc trưng
bởi xuất khẩu nhiều hơn (về giá tr) so với nhập khẩu vào một qu,c gia. Cán cân âm, được đặc trưng
bởi nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu (về giá tr) từ một qu,c gia. CCTM và thâm ht NSNN có m,i quan
h với nhau.
(2) Đề tài đ* phân tích kinh nghim về tác động ca CCTM đến thâm ht NSNN tại Hoa Kỳ, Vương
Qu,c Anh, Trung Qu,c và một s, qu,c gia khác ở Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia và Malaysia...
Qua đó cho thấy, không chỉ các qu,c gia đang phát triển mà ngay cả các nền kinh tế lớn cũng đang phải
đ,i mặt với thâm ht NSNN do nguồn thu thuế suy giảm trong khi các khoản chi (chi cho y tế, trợ cấp
thất nghip, bảo hiểm thất nghip, chi trợ cấp năng lượng…) ngày càng tăng cao. Mỗi qu,c gia với các
chính sách ca mnh đều có những phương thức riêng để bảo đảm cân đ,i NSNN, trong đó có sử dng
các tác động ca CCTM. Hoa Kỳ đ* từng áp dng một cách tiếp cận tích cực để giải quyết THTM .
Vương qu,c Anh cũng gặp phải vấn đề THTM trong những năm gần đây, ch yếu là do giá tr nhập
khẩu ngày càng tăng, bởi giá năng lượng tăng mạnh do cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine. Bên cạnh
Hoa Kỳ, Trung Qu,c cũng là qu,c gia có các chính sách tài chính có thể ảnh hưởng trực tiếp tới Vit
Nam. Một đánh giá về sản xuất công nghip nhấn mạnh rằng tăng (giảm) sản xuất công nghip ở Trung
Qu,c làm giảm (tăng) THTM. Tăng đầu tư vào khu vực công nghip sẽ thúc đẩy năng suất ở mức độ
lớn hơn bằng cách giảm nhập khẩu và tăng xuất khẩu, điều này cu,i cùng sẽ làm giảm THTM v dòng
nhập khẩu giảm và dòng xuất khẩu vào tăng. Ngoài ba qu,c gia được nghiên cứu chính nêu trên, nhiều
qu,c gia ở Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia và Malaysia cũng phải chu THTM lớn trong su,t
những năm 1990 và chứng kiến nguồn v,n nước ngoài đổ vào các qu,c gia này. Nhn chung, hầu hết
tại các nước nghiên cứu, trong các văn bản pháp luật về hải quan chỉ đề cập đến đ,i tượng chu thuế
nhập khẩu là những hàng hóa được nhập khẩu vào qu,c gia mà không đề cập đến những hàng hóa
được xuất khỏi qu,c gia đó hoặc nếu có đề cập đến th là những mặt hàng b hạn chế hoặc cấm xuất
khẩu. Qua nghiên cứu chính sách ca một s, nước, về cơ bản hàng hóa được đưa vào khu phi thuế
quan sẽ được miễn thuế nhập khẩu (Thái Lan, Indonesia), thuế TTĐB, thuế doanh thu, thuế dch v
(Malaysia). Đ,i với hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội đa tiêu th sẽ phải nộp thuế nhập khẩu
và hàng hóa từ th trường nội đa vào khu phi thuế quan sẽ phải nộp thuế xuất khẩu (Malaysia, Lào)...
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghim các nước, đề tài đ* rút ra một s, bài học cho Vit Nam: (i) Bài học
trong vic tính toán CCTM song phương với Hoa Kỳ: Cần trang b cho các doanh nghip xuất khẩu các
kiến thức cần thiết về th trường và luật cạnh tranh qu,c tế, tránh để rơi vào các v kin gây tổn hại đến
2
lợi ích kinh tế ca cả hai bên. Chính ph Vit Nam cần có chính sách, chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp
từ Hoa Kỳ; tiếp tc tập trung xuất khẩu các mặt hàng mà Vit Nam có thế mạnh như dt may, máy móc,
thiết b, ph kin và linh kin đin tử vào th trường Hoa Kỳ; (ii) Bài học trong vic áp dng một s, bin
pháp duy tr thặng dư thương mại dương ca Trung Qu,c: Nhờ có sự hỗ trợ ca công ngh thông tin và
sự tiến bộ về cơ sở hạ tầng mà Trung Qu,c đ* trở thành một nhà cung cấp nguyên liu, bán thành
phẩm ch yếu ca thế giới; Trung Qu,c đ* tận dng được ưu thế ca người đi sau trong các lợi thế
cạnh tranh; vic thu hút FDI ch yếu là từ các công ty đa qu,c gia đ* thể hin vai trò ch đạo trong vic
phân bổ nguồn lực.
(3) Đề tài đ* phân tích thực trạng tác động ca CCTM đến thâm ht NSNN tại Vit Nam giai đoạn 2008
- 2022. Theo đó, giai đoạn 2008 - 2010, thâm ht NSNN ca Vit Nam luôn nằm ở ngưỡng cao (trên 5%
GDP và có xu hướng tăng. Riêng năm 2009, thâm ht NSNN đ* lên tới 6,9% GDP. T,c độ tăng thâm
ht NSNN theo s, tuyt đ,i khoảng 17 - 18%, nguyên nhân là do những khoản chi ngoài NSNN lên
khoảng 20 - 25% tổng chi NSNN. Trong giai đoạn 2011 - 2015, tỷ l thâm ht NSNN ở Vit Nam bnh
quân khoảng 5,4% GDP và có xu hướng không ổn đnh. Trong giai đoạn 2017 - 2022, kỷ luật, kỷ cương
tài khóa tổng thể đ* được quan tâm chú trọng và nâng cao hơn so giai đoạn 2011 - 2016, nhờ bám sát
quan điểm, mc tiêu, đnh hướng lớn tại các Ngh quyết. Thâm ht NSNN trong từng năm và trong giai
đoạn 2017 - 2022 đều không vượt dự toán pháp lnh mà Qu,c hội đề ra. Về thực trạng CCTM tại Vit
Nam giai đoạn 2008 - 2022. Giai đoạn 2008 - 2011 là giai đoạn hậu khng hoảng tài chính và suy thoái
kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Vit Nam tiếp tc gặp nhiều khó khăn. Xét tiếp giai đoạn 2012 - 2014, nếu
trước đó nhập siêu ở mức cao th trong giai đoạn này nền kinh tế thoát khỏi tnh trạng thâm ht và đạt
thặng dư ở mức thấp. Đến năm 2015, THTM quay trở lại do khoảng thời gian trước đó tuy có thặng dư
thương mại nhưng xuất phát từ những yếu t, không bền vững nên khi kinh tế bắt đầu hồi phc, nhu cầu
nhập khẩu tăng th nhập siêu đ* quay trở lại. Trong giai đoạn 2016 - 2018, Vit Nam thặng dư thương
mại liên tiếp và mức thặng dư không thay đổi quá nhiều qua các năm. Kết quả đạt được nhờ vào vic tỷ
giá khá ổn đnh nhờ chính sách tiền t ch động, linh hoạt. Giai đoạn 2019 - 2020, thương mại hàng hóa
hai chiều ca Vit Nam tăng trưởng đều qua các năm. CCTM Vit Nam trong giai đoạn 2021 - 2022 đ*
chứng kiến sự biến động mạnh, đây là giai đoạn mà nền kinh tế chu ảnh hưởng nặng nề từ dch Covid-
19 mang lại. Đề tài đ* sử dng mô hnh OPEN để kiểm đnh các nhân t, thuộc CCTM ảnh hưởng đến
thâm ht NSNN. Qua đó, đề tài chỉ ra tồn tại tác động tiêu cực một chiều từ CCTM đến thâm ht NSNN
cả trong ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời, nghiên cứu không tm thấy bằng chứng th,ng kê về tác động
nhân quả ở chiều ngược lại từ thâm ht NSNN đến cán cân thương mại. Bên cạnh kết quả đạt được, đề
tài đ* chỉ ra những hạn chế như quy mô xuất khẩu còn nhỏ, phát triển xuất khẩu vẫn ch yếu theo
chiều rộng, chất lượng tăng trưởng thấp, chi phí xuất khẩu cao; kim ngạch xuất khẩu có tăng nhưng
vẫn còn ở mức thấp và cán cân thương mại tuy đạt thặng dư nhưng với giá trthấp, không đáng kể so
với một s, nước trong khu vực và thế giới; hoạt động xuất khẩu dễ b ảnh hưởng và tổn thất về giá tr
bởi các yếu t, bên ngoài; cơ cấu hàng hóa xuất khẩu vẫn ch yếu tập trung vào các mặt hàng có giá tr
gia tăng không cao, ít có hàm lượng công ngh hoặc các nhóm hàng có tỷ l nội đa hóa thấp; cơ cấu
xuất, nhập khẩu (XNK) theo khu vực kinh tế tuy có phát triển, nhưng chưa đồng đều, có th trường
mang lại giá tr kim ngạch cao, nhưng nhiều th trường còn mang lại kim ngạch XNK thấp... Nguyên
nhân do các chính sách phát triển xuất khẩu ca Vit Nam chưa khuyến khích phát triển xuất khẩu theo
chiều sâu, mà ch yếu là tận dng lợi thế cạnh tranh tĩnh, dựa ch yếu vào khai thác các nguồn lợi đầu
3
vào như tài nguyên và lao động rẻ; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến thương mại, phát triển th
trường và xây dựng thương hiu hàng Vit Nam cũng còn một s, bất cập.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s, nước, thực trạng tác động ca CCTM đến thâm ht
NSNN tại Vit Nam, đề tài đề xuất 03 nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát sự tác động ca các nhân
t, thuộc CCTM đến thâm ht NSNN tại Vit Nam. C thể là: (1) Giải pháp tăng cường kiểm soát các
nhân t, thuộc CCTM như: (i) Để ổn đnh kinh tế vĩ mô cần kiểm soát được lạm phát. Bên cạnh đó, cần
điều chỉnh chính sách tài khóa có tác động hỗ trợ giảm giá xăng, dầu, góp phần kiểm soát lạm phát,
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghip, ổn đnh đời s,ng người dân. Đảm bảo tiết kim chi có hiu quả
(không chỉ trong lĩnh vực chi đầu tư mà cả trong chi thường xuyên); (ii) Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu:
Thúc đẩy chuyển dch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo chiều sâu; tăng tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu
có giá tr gia tăng, có hàm lượng khoa học - công ngh, hàm lượng đổi mới sáng tạo cao, các sản phẩm
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, các sản phẩm thân thin với môi trường; (iii) Đẩy mạnh phát triển công
nghip hỗ trợ ngành sản xuất trong nước, từ đó nâng cao năng lực xuất khẩu; (iv) Phát triển th trường
xuất, nhập khẩu; (v) Khôi phc và đẩy mạnh sự phát triển ca du lch hướng tới cân đ,i cán cân xuất
nhập khẩu dch v. Miễn thuế nhập khẩu một s, lượng hạn chế phương tin vận chuyển khách du lch
cao cấp để tạo điều kin nâng cao chất lượng dch v, nâng cao năng lực cạnh tranh ca ngành du lch;
miễn thuế nhập khẩu đ,i với một s, xe các loại 40, 45 và 50 chỗ để nâng cấp phương tin vận chuyển
khách du lch; giảm giá đin, nước đ,i với các khách sạn, khu nghỉ dưỡng; (2) Những giải pháp nhằm
cải thin thâm ht NSNN: (i) Giải pháp về nuôi dưỡng nguồn thu từ thuế. Thực hin mở rộng cơ sở thuế
đ,i với một s, sắc thuế điển hnh như thuế thu nhập doanh nghip (TNDN) cần tiến hành rà soát, đánh
giá tổng thể danh mc lĩnh vực, ngành nghề được hưởng ưu đ*i thuế cũng như danh mc đa bàn ưu
đ*i đầu tư để có sự sắp xếp lại, giảm bớt những lĩnh vực, ngành nghề không còn đóng vai trò mũi nhọn
cần ưu tiên trong thời gian tới để tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực then ch,t, đa bàn mà Nhà nước
cần khuyến khích đầu tư. Cần hướng tới áp dng hnh thức ưu đ*i thuế TNDN mới được nhiều qu,c gia
trên thế giới áp dng nhằm phát huy được hiu quả thực sự ca ưu đ*i thuế, đó là giảm trừ thuế theo
đầu tư, cho phép tính vào chi phí được trừ ở mức cao hơn mức doanh nghip thực chi cho các khoản
chi mà Nhà nước khuyến khích, ví d như chi cho nghiên cứu và phát triển, chi cho bảo v môi
trường…) nhằm khuyến khích đầu tư lâu dài, ổn đnh. Đ,i với thuế giá tr gia tăng (GTGT) cần xem xét
lại đ,i tượng nào cần phải được đưa ra khỏi đ,i tượng chu thuế GTGT là rất cần thiết để mở rộng cơ
sở thuế. Đ,i với thuế tiêu th đặc bit (TTĐB) cần bổ sung loại nước ngọt vào din chu thuế TTĐB là
phù hợp với Vit Nam hin nay và xu hướng chung trên thế giới…; (3) Giải pháp về chi NSNN: Chi
thường xuyên cần tập trung rà soát, sắp xếp, lồng ghép các nhim v chi để cắt giảm t,i đa các khoản
chi chưa thực sự cần thiết; chi đầu tư phát triển cần tập trung nguồn lực cho các dự án, công trnh trọng
điểm thực sự cấp bách, công trnh an sinh x* hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc bit khó khăn mà thiếu
sự đầu tư từ các thành phần hay khu vực kinh tế khác, nhằm tạo vic làm và thúc đẩy phát triển kinh tế -
x* hội tại đa phương…
5. Thông tin nghiệm thu v) lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ* được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s, 201/QĐ-
BTC ngày 30/01/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu nhim
v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4