
Nghiên cứu các bộ phân loại xanh trên thị trường vốn thế giới và kiến nghị cho Việt Nam
- Đơn v ch tr: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Ch nhim nhim v : ThS. Vũ Chí Dũng
- Năm giao nhim v : 2022 M, s.: BTC/ĐT/2022-28
1. T&nh c'p thiết c(a v'n đ* nghiên cứu
Tăng trưởng xanh được xác đnh là xu hướng tất yếu trong chính sách phát triển ca nhiều qu.c gia
trên thế giới, trong đó có Vit Nam, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững. Tăng trưởng xanh đDi hEi
phFi huy đGng được nguHn tài chính đa dJng và phong phú, trong đó th trường v.n xanh là kênh dẫn
v.n quan trọng cho tăng trưởng xanh. Th trường v.n xanh toàn cầu đang phát triển nhanh trong thập
kỷ gần đây. Để thúc đẩy sự chuyển dch dDng v.n sang hướng xanh hơn, nhiều tổ chức khu vực và
qu.c gia đ, xây dựng và ban hành các danh m c phân loJi xanh. Do đó, vic xây dựng h th.ng danh
m c phân loJi xanh, bG phân loJi xanh cho th trường v.n theo chuẩn qu.c tế đóng vai trD rất quan
trọng đ.i với Vit Nam trong vic tJo nền tFng cho phát triển th trường v.n xanh, thúc đẩy phát triển
kinh tế bền vững và bFo v môi trường.
Với hơn 3.200 km bờ biển, Vit Nam nằm trong nhóm các nước dễ b tổn thương nhất với biến đổi khí
hậu trên thế giới. Nếu không có những bin pháp giFi quyết hiu quF, những tác đGng ca biến đổi khí
hậu sẽ ngày càng làm cho Vit Nam b tổn thất nhiều hơn (dự kiến 11% GDP vào năm 2030). Trong
b.i cFnh đó, Chính ph Vit Nam đ, triển khai các bin pháp để thúc đẩy tăng trưởng xanh hướng tới
phát triển bền vững, với sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hDa giữa phát triển kinh tế - x, hGi (KT-XH)
và bFo v môi trường. Mặc dù có những thành tựu và đóng góp nhất đnh cho vic phát triển kinh tế
xanh, tăng trưởng xanh, nhưng th trường v.n xanh tJi Vit Nam vẫn đang ở giai đoJn sơ khai và cDn
nhiều vướng mắc để có thể phát triển lành mJnh, khơi thông nguHn v.n để đáp ứng nhu cầu tài trợ
cho các dự án xanh. MGt trong những rào cFn chính đ.i với vic phát triển th trường tài chính xanh là
do thiếu các tiêu chí phân loJi để xác đnh tính xanh ca các dự án theo từng ngành và lĩnh vực c
thể, do đó các doanh nghip và các tổ chức cấp v.n (ngân hàng, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư…)
không có mGt căn cứ th.ng nhất, đHng bG để tuân th và đ.i chiếu trong quá trnh xây dựng, triển khai
dự án cũng như ra quyết đnh đầu tư và hướng dẫn đ.i với vic xác đnh tính đ điều kin về xanh
ca các dự án được chấp thuận cấp tín d ng xanh, phát hành trái phiếu xanh. Điều này cũng dẫn tới
vic thiếu minh bJch trong quá trnh cấp v.n, cũng như gia tăng ri ro “giF xanh” ca các dự án, từ đó
làm suy giFm mức đG tin cậy ca th trường và cFn trở sự phát triển ca dDng v.n đầu tư xanh. Do đó,
vic thực hin đề tài “Nghiên cứu các bG phân loJi xanh trên th trường v.n thế giới và kiến ngh cho
Vit Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. M-c tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghim qu.c tế trong vic xây dựng và thiết kế bG phân loJi xanh cho th
trường v.n, kết hợp với vic phân tích, đánh giá b.i cFnh và điều kin KT-XH trong nước, đề tài đưa ra
mGt s. khuyến ngh cho vic phát triển và thực hin bG phân loJi xanh tJi Vit Nam.
3. Đối tư0ng và phạm vi nghiên cứu
- Đ.i tượng nghiên cứu: Các bG phân loJi xanh cho th trường v.n.
- PhJm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu bG phân loJi xanh ca CBI, bG phân loJi xanh
ca Liên minh châu Âu (EU) và bG phân loJi xanh ca Trung Qu.c. Đây là ba bG phân loJi xanh
1

mang tính điển hnh cho vic xây dựng bG phân loJi xanh ở nhiều qu.c gia và khu vực khác trên thế
giới. Bên cJnh đó, đề tài cũng tập trung nghiên cứu bG phân loJi xanh ca ASEAN do tính bao trùm
đ.i với tất cF các qu.c gia thành viên ASEAN trong quá trnh xem xét xây dựng cấu trúc bG phân
loJi cũng như thiết lập các tiêu chí phân loJi. Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu sơ lược về mGt s. bG
phân loJi xanh ca các qu.c gia trong khu vực để xem xét cách thức xây dựng bG phân loJi từ góc
đG qu.c gia, như vic lHng ghép các ưu tiên phát triển kinh tế, bFo v môi trường, các cân nhắc
chính sách liên quan đến vic xây dựng bG phân loJi…
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ, h th.ng hóa và làm ru mGt s. vấn đề lý luận ca vic xây dựng bG phân loJi xanh cho
th trường v.n, bao gHm khái nim bG phân loJi xanh, m c đích xây dựng, các thành phần cơ bFn
ca bG phân loJi xanh, các nguyên tắc trong vic xây dựng mGt bG phân loJi xanh hiu quF. Theo
đó, phân loJi xanh được hiểu là mGt h th.ng phân loJi để xác đnh các hoJt đGng hoặc khoFn đầu
tư giúp mGt qu.c gia đJt được các m c tiêu c thể liên quan đến môi trường. BG phân loJi xanh có
thể do các Chính ph hoặc các tổ chức tư nhân xây dựng. Mặc dù có sự tương đHng về các m c
tiêu môi trường hoặc m c đích sử d ng, nhưng m c đích xây dựng lJi có thể khác nhau tùy vào đ.i
tượng xây dựng là cơ quan hoJch đnh chính sách hay khu vực tư nhân. Từ góc đG cơ quan quFn
lý, vic xây dựng bG phân loJi xanh ph c v cho mGt s. m c đích, bao gHm thúc đẩy phát triển bền
vững, hỗ trợ đầu tư xanh và tJo điều kin thuận lợi cho thực hin chính sách. Từ góc đG th trường,
vic xây dựng bG phân loJi xanh giúp tăng cường tính minh bJch trên th trường tài chính xanh,
giFm thiểu ri ro "tẩy xanh" ca các dự án và tài sFn xanh, đHng thời giúp kiểm soát và giFm thiểu
ri ro liên quan đến môi trường trong hoJt đGng đầu tư và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghip thu hút
dDng v.n đầu tư xanh. Đề tài cũng đ, làm ru các tiêu chí đ.i với mGt bG phân loJi xanh hiu quF,
gHm: Chính xác và ru ràng; bao quát; tính môi trường và bền vững; phù hợp với điều kin KT-XH
ca mỗi nước; có khF năng cập nhật và linh hoJt; được chấp nhận và thực hin rGng r,i; hỗ trợ
quyết đnh đầu tư và tài trợ; phù hợp với các tiêu chuẩn qu.c tế. MGt bG phân loJi xanh hiu quF
phFi được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sau: (i) Gắn kết với các m c tiêu chính sách dài hJn
và ngắn hJn; (ii) Tập trung vào mGt m c tiêu cơ bFn; (iii) Dựa trên kết quF, sử d ng các chỉ s. hiu
suất chính đơn giFn và được công b. (KPI); (iv) Kết hợp t.i đa các thông tin theo tổ chức; (v) Đ chi
tiết, bao gHm cF hiu suất bền vững cao và thấp.
(2) Đề tài đ, nghiên cứu mGt s. bG phân loJi xanh cho th trường v.n điển hnh trên thế giới và khu vực
(bG phân loJi xanh ca CBI, bG phân loJi xanh ca EU, bG phân loJi xanh ca ASEAN) và bG phân loJi
xanh ca mGt s. qu.c gia (Trung Qu.c, Malaysia, Singapore, Indonesia) và rút ra 05 nhóm bài học kinh
nghim cho Vit Nam về m c tiêu ca bG phân loJi, phương pháp tiếp cận xây dựng bG phân loJi, phJm
vi ca bG phân loJi, đ.i tượng phân loJi và các chính sách hỗ trợ, yêu cầu về chất lượng thông tin. C
thể là: (i) Về m c tiêu ca bG phân loJi: Các m c tiêu môi trường ca bG phân loJi phù hợp với các m c
tiêu chính sách cấp cao. Các m c tiêu môi trường có thể đGc lập hoặc ph thuGc thông qua tiêu chí
“không gây hJi đáng kể”; (ii) Về phương pháp tiếp cận xây dựng bG phân loJi: Mặc dù có những điểm
khác nhau trong nguyên tắc hay m c tiêu xây dựng, các bG phân loJi xanh hầu hết đều theo mGt trong
ba cách tiếp cận: Phân loJi thông qua xây dựng danh sách đ điều kin (thuật ngữ thường được sử
d ng là "whitelist" có nghĩa là "danh sách trắng"); phân loJi theo bG tiêu chí lọc kỹ thuật; phân loJi dựa
trên nguyên tắc. MGt bG phân loJi có thể áp d ng mGt hoặc nhiều cách tiếp cận để xây dựng, ví d vừa
đưa ra các nguyên tắc phân loJi, vừa xây dựng các tiêu chí lọc kỹ thuật, đHng thời đưa ra danh sách
2

trắng các hoJt đGng đ điều kin đ.i với mGt s. ngành c thể; (iii) Về phJm vi ca bG phân loJi: BG phân
loJi cứng hoặc chuyển đổi xem xét các hoJt đGng xanh hoặc cF các hoJt đGng mang tính chuyển đổi để
hỗ trợ các m c tiêu môi trường dài hJn. KhF năng tương tác giữa bG phân loJi qu.c gia và qu.c tế
được công nhận rGng r,i; (iv) Về đ.i tượng phân loJi: Hầu hết các bG phân loJi được sử d ng rGng r,i
đều có tính bền vững từ góc đG hoJt đGng hoặc dự án hơn là toàn bG thực thể thực hin hoJt đGng đó
(thường là mGt công ty). Vic phát tín hiu về lợi ích môi trường ca các hoJt đGng kinh doanh ở cấp đG
dự án, nhưng không nhất thiết có tín hiu tương tự ở cấp đG thực thể doanh nghip; (v) Về các chính
sách hỗ trợ và yêu cầu về chất lượng thông tin: BG phân loJi có thể đưa ra các quy đnh về công b.
thông tin trong khuôn khổ phân loJi hoặc được hỗ trợ bởi h th.ng các quy đnh công b. thông tin có
liên quan nhằm cung cấp thông tin và dữ liu đầu vào cho vic sàng lọc theo bG phân loJi.
(3) Đề tài đ, phân tích, đánh giá thực trJng phát triển th trường v.n xanh tJi Vit Nam và sự cần
thiết ca vic xây dựng bG phân loJi xanh cho th trường v.n tJi Vit Nam. Th trường tài chính
xanh tJi Vit Nam đ, đnh hnh nền tFng và phát triển với hai cấu phần gHm th trường tín d ng
xanh và th trường chứng khoán (TTCK) xanh, trong đó TTCK xanh gHm hai công c chứng khoán
chính là cổ phiếu xanh và trái phiếu xanh. Th trường cổ phiếu xanh ở Vit Nam đang trong giai
đoJn tJo lập nhờ các doanh nghip niêm yết trên TTCK từng bước hnh thành và phát triển nguHn
hàng hóa cho th trường cổ phiếu xanh ca Vit Nam. Trong khi đó, th trường trái phiếu xanh vẫn
đang ở giai đoJn sơ khai, quy mô, loJi hnh và nền tFng cung, cầu trái phiếu xanh đều chưa chắc
chắn. Xét về mặt cơ cấu, trái phiếu xanh ở Vit Nam hin nay ch yếu là trái phiếu chính quyền đa
phương tài trợ cho các dự án xanh, trong khi h th.ng các doanh nghip tham gia phát hành trái
phiếu xanh để huy đGng v.n chưa nhiều.
Thời gian qua, h th.ng ngân hàng ở Vit Nam đ, tích cực thực hin cấp tín d ng cho các ngành,
lĩnh vực xanh, đHng thời, phát triển đa dJng các sFn phẩm, dch v ngân hàng để thực hin m c
tiêu tăng trưởng xanh ca nền kinh tế. Tuy nhiên, vic triển khai các giFi pháp nhằm thúc đẩy hoJt
đGng tín d ng xanh vẫn cDn gặp mGt s. khó khăn, do chưa có quy đnh chung về tiêu chí, danh m c
dự án xanh cho các ngành/lĩnh vực theo h th.ng phân ngành kinh tế, Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) chưa có văn bFn hướng dẫn cấp tín d ng đ.i Danh m c phân loJi xanh khiến cho các tổ
chức tín d ng thiếu cơ sở để cấp tín d ng xanh.
(4) Đề tài đ, đề xuất mGt s. khuyến ngh đ.i với vic thiết kế bG phân loJi xanh cho th trường v.n
Vit Nam, về quy trnh xây dựng và nhóm khuyến ngh về điều kin thực hin (thông tin, báo cáo,
đào tJo, dữ liu…). Vic xác đnh các m c tiêu môi trường trong bG phân loJi xanh ca Vit Nam có
thể tham chiếu đến các m c tiêu môi trường ca bG phân loJi ASEAN để tương thích với bG phân
loJi ca khu vực, cung cấp thông đip ru ràng và dễ đ.i chiếu cho các bên liên quan, đặc bit là các
nhà đầu tư nước ngoài, khi xem xét đầu tư. Đề tài cũng khuyến ngh xem xét áp d ng phương pháp
tiếp cận xây dựng bG phân loJi xanh theo hướng mở, phù hợp với mức đG sẵn sàng ca th trường và
sự hoàn thin ca h th.ng pháp lý, cũng như các yếu t. hỗ trợ có liên quan. Vic lựa chọn các
ngành, lĩnh vực để phân loJi cần đFm bFo hướng dẫn dDng v.n đầu tư vào đúng những ngành, lĩnh
vực kinh tế trọng tâm, có đóng góp đáng kể cho các m c tiêu môi trường ca qu.c gia.
Để đJt được m c tiêu phát thFi rDng bằng không vào năm 2050 như cam kết tJi HGi ngh COP26,
Vit Nam cần những nỗ lực mJnh mẽ để chuyển đổi nền kinh tế từ xám sang xanh. Trong đó, các
3

hoJt đGng chuyển đổi và hỗ trợ đóng vai trD quan trọng trong vic chuyển dch sang nền kinh tế
các-bon thấp. Giai đoJn đầu, khi Vit Nam chưa có đầy đ quy đnh các tiêu chí về môi trường c
thể cho các hoJt đGng kinh tế theo m, ngành VSIC, đ.i tượng phân loJi là dự án với sự hỗ trợ ca
khung pháp lý sẵn có là cơ sở cho vic xây dựng bG phân loJi dựa trên nguyên tắc hoặc "danh
sách trắng". Tuy nhiên, để tăng cường tính tin cậy và khF năng so sánh và áp d ng chéo giữa bG
phân loJi qu.c gia và bG phân loJi khu vực (bG phân loJi ASEAN) và thế giới (bG phân loJi ca EU),
Vit Nam cần cân nhắc để đưa ra các tiêu chí lọc kỹ thuật theo m, ngành kinh tế. Vit Nam nên
nghiên cứu áp d ng vic phân cấp dán nh,n "đèn giao thông" (xanh/cam/đE/xám), thay v chỉ phân
loJi mGt hoJt đGng là “Xanh/Không xanh” để có thể phân loJi các hoJt đGng kinh tế toàn din và đầy
đ hơn.
Bên cJnh đó, cần nghiên cứu đưa ra các tiêu chí về môi trường đFm bFo thực hin được các m c
tiêu môi trường dài hJn ca qu.c gia như đJt phát thFi rDng bằng không vào năm 2050, các chỉ tiêu
hoJt đGng chính (KPI) được xác đnh trong Chiến lược tăng trưởng xanh ca Vit Nam đến năm
2030 và 2050. Các chỉ tiêu này sẽ là căn cứ cho vic xây dựng các ngưỡng phân loJi xanh cho th
trường v.n. Thiết lập các tiêu chí và các ngưỡng phân loJi theo thời gian: Các tiêu chí và ngưỡng
lọc cần được hiu chỉnh theo thời gian trên cơ sở xem xét lG trnh thực hin các kế hoJch hành
đGng về môi trường, biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh ca Vit Nam. Ngoài ra, để hoàn thin h
sinh thái tài chính xanh cần: (i) CFi thin chất lượng quFn tr doanh nghip theo các tiêu chuẩn qu.c tế
và khu vực về ESG (môi trường - x, hGi - quFn tr); tăng cường các chính sách khuyến khích, ưu đ,i
đ.i với các công c tài chính xanh; hoàn thin chính sách khuyến khích thực hành xanh ca doanh
nghip ; (ii) Thiết lập mGt khung tiêu chuẩn tJo cơ sở cho vic phát triển th trường tín d ng xanh và
TTCK xanh; (iii) TJo điều kin phát triển cho các tổ chức cung cấp dch v chứng thực xanh, xác nhận
xanh và các tổ chức xếp hJng tín nhim; (iv) Phát triển cơ sở hJ tầng thông tin và dữ liu; tăng cường
các quy đnh về giám sát tuân th đ.i với công b. thông tin và báo cáo để đFm bFo đầy đ, chính xác
và trung thực; nghiên cứu xây dựng mGt trung tâm kiến thức về phân loJi xanh, có thể ghép với trung
tâm thông tin về tài chính xanh, để cung cấp các thông tin và hướng dẫn liên quan đến phân loJi
xanh, tJo điều kin thuận lợi cho vic tiếp cận kiến thức và tự đào tJo ca tất cF các đ.i tượng sử
d ng phân loJi xanh; (v) Các khuyến ngh về tăng cường công b. thông tin và báo cáo, tăng cường
cơ chế hợp tác và chia sẻ dữ liu giữa các bên liên quan thông qua vic kết n.i cơ sở dữ liu thông
tin ca các cơ quan chính ph, hip hGi ngành và tổ chức nghiên cứu.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ, được HGi đHng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s.
2994/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca BG Tài chính về vic thành lập HGi đHng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim v KHCN cấp BG năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tJi thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

