
Đánh giá tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với việc đảm bảo công bằng trong phân phối
thu nhập ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Trường Đại học Tài chinh - Quản tr kinh doanh
- Ch nhim nhim v!: PGS.TS. Đỗ Đức Minh
- Năm giao nhim v!: 2022 M- s/: BTC/ĐT/2022-21
1. T$nh c%p thiết của v%n đ& nghiên c(u
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có vai trò quan trọng trong vic điều tiết thu nhập ca cá nhân, thực
hin phân ph/i thu nhập công bằng, hợp lý và huy động nguồn thu ngân sách nhà nước. Vic phân tích,
dự báo tác động ca thuế TNCN đ/i với vic điều tiết thu nhập ca các nhóm đ/i tượng khác nhau
nhằm xem xét tính công bằng trong phân ph/i thu nhập, trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp t/i ưu để hoàn
thin và thực thi chính sách.
Tại Vit Nam, trong những năm qua, vic đánh giá tác động chính sách đ- được quan tâm nghiên cứu
và thu nhận được một s/ kết quả, trong đó có đánh giá tác động ca thuế TNCN. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đạt được, khuôn khổ lý luận về đánh giá tác động chính sách cần tiếp t!c được nghiên
cứu, hoàn thin để tạo cơ sở giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh trong quá trnh đánh giá tác động
ca các chính sách trong từng lĩnh vực c! thể. Đ/i với thuế TNCN, vic sử d!ng các phương pháp đánh
giá tác động, xem xét nội dung tác động c! thể và xây dựng kết quả đầu ra ca chính sách thuế TNCN
đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập chưa được nghiên cứu để làm rõ. Điều đó đòi
hỏi phải tiếp t!c nghiên cứu để c! thể hóa những vấn đề lý luận về nội dung, phương pháp và cách thức
đánh giá tác động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập. Bên cạnh
đó, chính sách thuế TNCN đ- được thể chế hóa bằng Pháp lnh thuế thu nhập đ/i với người có thu
nhập cao từ năm 1991. Đến năm 2007, Luật Thuế TNCN đ- chính thức được ban hành nhằm phát huy
vai trò ca thuế trong vic phân ph/i thu nhập, đảm bảo công bằng x- hội. Qua thực tiễn áp d!ng, về cơ
bản, thuế TNCN đ- đạt được các m!c tiêu chính sách đặt ra. Thuế trở thành công c! quan trọng để huy
động nguồn thu NSNN, điều tiết thu nhập ca các cá nhân có thu nhập cao và rút ngắn được chênh lch
về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Tuy nhiên, trong những năm qua, do quy mô GDP và thu nhập
qu/c dân đầu người có xu hướng tăng cao, tạo cơ sở tăng quy mô và tỷ trọng nguồn thu từ thuế TNCN
trong tổng thu NSNN, song m!c tiêu đảm bảo phân ph/i thu nhập công bằng thông qua thuế TNCN
đang lộ rõ những bất cập, hạn chế. C! thể: Chính sách thuế TNCN hin hành vẫn chưa bao ph và điều
tiết đ/i với nhiều dạng thu nhập chính thức và hợp l khác ca cá nhân; gánh nặng thuế TNCN phân bổ
đ/i với từng nhóm dân cư và các tầng lớp trong x- hội còn bất hợp lý đ- làm cho các nguyên tắc công
bằng b vi phạm. Luật Thuế TNCN quy đnh nhiều mức thuế suất khác nhau, thậm chí có chênh lch khá
lớn giữa các loại thu nhập chu thuế; mức điều tiết thu nhập giữa người có thu nhập cao và người có thu
nhập thấp chưa phù hợp trong b/i cảnh hin nay; Biểu thuế lũy tiến từng phần đ/i với thu nhập từ tiền
lương, tiền công còn bộc lộ rõ những bất cập về khoảng cách các bậc thuế, mức thu nhập tính thuế và
thuế suất ca từng bậc thuế. Tất cả điều đó đ- làm xói mòn tính công bằng ca thuế TNCN trong phân
ph/i thu nhập ở Vit Nam.
Vic nghiên cứu đánh giá tác động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu
nhập là cần thiết, nhằm đề xuất các nội dung hoàn thin chính sách thuế TNCN ở Vit Nam trong thời
gian tới, góp phần đảm bảo sự công bằng ca thuế TNCN trong phân ph/i thu nhập. Do đó, vic lựa
1

chọn ch đề nghiên cứu “Đánh giá tác động ca thuế thu nhập cá nhân đ/i với vic đảm bảo công bằng
trong phân ph/i thu nhập ở Vit Nam” không chỉ có ý nghĩa về lý luận mà còn mang tính thời sự nhằm
giải quyết những vấn đề cấp bách do thực tiễn đặt ra.
2. M+c tiêu nghiên c(u
Trên cơ sở h th/ng hóa những vấn đề lý luận và kinh nghim qu/c tế về thuế TNCN và đánh giá tác
động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập ở Vit Nam, đề tài đề
xuất các khuyến ngh để hoàn thin chính sách thuế TNCN nhằm đảm bảo công bằng trong phân ph/i
thu nhập ở Vit Nam trong thời gian tới.
3. Đối tư.ng v/ ph0m vi nghiên c(u
- Đ/i tượng nghiên cứu: Đánh giá tác động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân
ph/i thu nhập.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung ch yếu vào đánh giá tác động về kinh tế - x- hội ca một s/ quy
đnh pháp luật thuế TNCN về mức chu thuế khác nhau đ/i với các loại thu nhập; miễn thuế TNCN đ/i
với thu nhập từ l-i tiền gửi; quy đnh mức giảm trừ gia cảnh và tác động ca Biểu thuế lũy tiến từng
phần. Khảo cứu kinh nghim qu/c tế và thực tiễn ở Vit Nam. Dữ liu thực tiễn từ khi áp d!ng Luật
Thuế TNCN trong giai đoạn 2009 - 2023; m!c tiêu, giải pháp hoàn thin, chính sách, pháp luật thuế
TNCN đến năm 2030.
4. Kết quả nghiên c(u
(1) Đề tài đ- tổng quan cơ sở lý luận về thuế TNCN, làm rõ khái nim, đặc điểm ca thuế TNCN; đưa ra
các nguyên tắc đánh thuế TNCN (như đánh thuế trên cơ sở thu nhập hin hữu, đánh thuế theo phương
thức lũy tiến và quy ước thời gian xác đnh thu nhập chu thuế), các phương pháp đánh thuế TNCN theo
nguồn hnh thành và tổng thu nhập hoặc kết hợp. Đề tài cũng đ- làm rõ khái nim công bằng trong phân
ph/i và sử d!ng các thước đo công bằng trong phân ph/i. Đồng thời, đề tài đ- nghiên cứu khung lý
thuyết về đánh giá tác động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập.
Theo đó, đánh giá tác động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập
được hiểu là vic phân tích, dự báo tác động ca thuế TNCN đ/i với m!c tiêu đảm bảo sự công bằng
trong phân ph/i thu nhập nhằm lựa chọn giải pháp t/i ưu thực hin chính sách. Vic đánh giá tác động
ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập cần được xem xét ở từng
khía cạnh như tác động về kinh tế, tác động về x- hội, tác động ca th t!c hành chính, tác động đ/i với
h th/ng pháp luật. Đề tài cũng đ- chỉ rõ sự cần thiết xây dựng các chỉ s/ kết quả đầu ra và xem xét các
tác động c! thể ca chính sách thuế TNCN đến các chỉ s/ kết quả đầu ra thông qua 05 phương pháp
đánh giá tác động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập. Mỗi
phương pháp đều đi kèm với những ưu, nhược điểm riêng. Chính v thế, vic lựa chọn phương pháp
đánh giá tác động chính sách thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập tùy
thuộc yêu cầu, m!c tiêu đánh giá c! thể để lựa chọn phương pháp phù hợp.
(2) Đề tài đ- phân tích kinh nghim áp d!ng thuế TNCN ở một s/ qu/c gia như Hoa Kỳ, Thái Lan và
Trung Qu/c. Qua đó cho thấy, Hoa Kỳ là một trong những qu/c gia mà người dân phải đóng thuế TNCN
cao nhất thế giới nhưng cách đánh thuế rất công bằng. Thuế TNCN ở Hoa Kỳ luôn được điều chỉnh để
hướng tới đảm bảo sự công bằng cho người dân. Các khoản giảm trừ trước khi tính thuế luôn được
xem xét xác đnh và điều chỉnh hợp lý. Mỗi cá nhân chỉ chi trả thuế ở một khung thu nhập tính thuế nhất
đnh cho mỗi bậc trong Biểu thuế. Công dân Hoa Kỳ có 02 cách để giảm trừ thuế TNCN đó là tín d!ng
thuế và khấu trừ thuế. Điều này cũng thể hin sự công bằng về thuế TNCN. Còn tại Thái Lan và Trung
2

Qu/c, thuế TNCN được quy đnh rất c! thể, chi tiết và luôn đặt m!c tiêu đảm bảo sự công bằng cao
nhất cho các tầng lớp dân cư trong x- hội. Qua nghiên cứu kinh nghim, đề tài đ- rút ra được 03 bài
học cho Vit Nam, bao gồm: (i) Vic mở rộng phạm vi đánh thuế đ/i với các loại thu nhập chu thuế
nhằm điều tiết thu nhập đ/i với cá nhân có nhiều loại thu nhập, đồng thời, mở rộng din không đánh
thuế đ/i với một s/ khoản thu nhập ca các đ/i tượng ưu đ-i nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân
ph/i thu nhập là kinh nghim t/t mà Vit Nam có thể tham khảo để áp d!ng trong thời gian tới; (ii) Mặc
dù, các quy đnh về giảm trừ gia cảnh ở mỗi nước có sự khác nhau, song nhn chung, mức giảm trừ có
sự phân bit giữa các đ/i tượng nộp thuế, đồng thời, mức giảm trừ cũng được điều chỉnh theo thời gian
để giảm nhẹ gánh nặng thuế cho người nộp thuế. Đây là những quy đnh nhằm đảm bảo sự công bằng
về thuế giữa các cá nhân mà Vit Nam có thể học tập và áp d!ng vào thực tiễn; (iii) Phần lớn các nước
đều đánh thuế trên tổng thu nhập bằng một Biểu thuế lũy tiến hoặc một s/ biểu thuế có sự phân bit các
loại thu nhập. Đây là cách đánh thuế đảm bảo công bằng nhất v nó đảm bảo đánh thuế sát với khả
năng nộp thuế và điều tiết được mức chênh lch thu nhập giữa cá nhân có thu nhập cao và cá nhân có
thu nhập thấp. Những năm gần đây, nhiều nước đ- thực hin cắt giảm mức thuế suất, kể cả mức thuế
cao nhất và mức thuế suất thấp nhất trong Biểu thuế TNCN. Các mức thuế suất thấp nhất phổ biến là
5% và cao nhất là 35%. Đây cũng là mức thuế suất hợp lý đ/i với Vit Nam.
(3) Đề tài đ- phân tích, đánh giá thực trạng bất bnh đẳng về thu nhập ở Vit Nam, trên cơ sở xem xét,
phân tích dữ liu về thu nhập ca dân cư và thấy rằng, mặc dù thu nhập ca dân cư có xu hướng tăng
nhanh trong thời gian qua, song cùng với đó là sự bất bnh đẳng về thu nhập, cũng có xu hướng tăng
nhanh. Đồng thời, đề tài cũng phân tích thực trạng tác động tiêu cực ca thuế TNCN đ/i với vic đảm
bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập trong 04 trường hợp sau: (i) Vic quy đnh mức nộp thuế theo
các mức thuế suất khác nhau đ/i với từng loại thu nhập đ- tạo ra sự bất bnh đẳng giữa các nhóm cá
nhân có các mức chu thuế khác nhau so với cùng một mức thu nhập chu thuế; (ii) Vic quy đnh miễn
thuế đ/i với thu nhập từ tiết kim đ- tạo ra sự không công bằng khi các loại thu nhập có tính chất tương
tự phải chu thuế; (iii) Quy đnh mức giảm trừ gia cảnh không phù hợp và không công bằng khi chỉ cho
phép giảm trừ gia cảnh đ/i với thu nhập từ tiền lương, tiền công mà không giảm trừ cho các loại thu
nhập khác; (iv) Vic xây dựng Biểu thuế lũy tiến từng phần đ/i với tiền lương, tiền công còn bộc lộ một
s/ hạn chế và bất cập dẫn đến sự không công bằng giữa các loại thu nhập và giữa mức thu nhập cao
và thu nhập thấp. Qua đó cho thấy, về cơ bản, chính sách thuế TNCN đ- đảm bảo nguyên tắc công
bằng ngang khi thuế được đánh trên hầu hết các nguồn thu nhập hợp pháp ca cá nhân. Vic miễn
thuế TNCN đ- được áp d!ng đ/i với những cá nhân có nguồn thu nhập thấp, đời s/ng gặp nhiều khó
khăn để đảm bảo nguyên tắc công bằng dọc. Vic thực hin giảm trừ gia cảnh đ/i với thu nhập từ tiền
lương, tiền công đ- thể hin sự công bằng khi mức giảm trừ gia cảnh được xem xét điều chỉnh trong
từng thời kỳ, theo sát mức biến động ca mức lạm phát nhằm ổn đnh đời s/ng cho người có thu nhập
chu thuế. Biểu thuế lũy tiến từng phần đ/i với tiền lương, tiền công về cơ bản có tác động rút ngắn
khoảng cách chênh lch về thu nhập giữa cá nhân có thu nhập cao và cá nhân có thu nhập thấp, đảm
bảo sự công bằng nhất đnh trong phân ph/i thu nhập x- hội.
Tuy nhiên, bằng kết quả phân tích đánh giá chính sách thuế TNCN ở Vit Nam cho thấy, chính sách
cũng đ- bộc lộ một s/ hạn chế, tồn trong vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập: (i) Vic quy
đnh mức nộp thuế theo các mức thuế suất khác nhau đ/i với từng loại thu nhập đ- tạo ra sự bất bnh
đẳng giữa các nhóm cá nhân có những mức chu thuế khác nhau so với cùng một mức thu nhập chu
thuế; (ii) Vic quy đnh miễn thuế đ/i với khoản thu nhập nhất đnh, trong đó có thu nhập từ tiết kim đ-
3

tạo ra sự không công bằng khi các loại thu nhập có tính chất tương tự phải chu thuế; (iii) Mức giảm trừ
gia cảnh không phù hợp và không công bằng khi chỉ cho phép giảm trừ gia cảnh đ/i với thu nhập từ tiền
lương, tiền công mà không giảm trừ cho các loại thu nhập khác; (iv) Vic xây dựng Biểu thuế lũy tiến
từng phần đ/i với tiền lương, tiền công còn bộc lộ một s/ hạn chế và bất cập dẫn đến sự không công
bằng giữa các loại thu nhập và giữa mức thu nhập cao và thu nhập thấp.
Nguyên nhân ca những hạn chế, tồn tại là do cả khách quan và ch quan: (i) Về nguyên nhân khách
quan: Tính biến động trong nền kinh tế - x- hội, tính phức tạp ca các khoản thu nhập ngày càng gia
tăng; (ii) Về nguyên nhân ch quan: Tính kế thừa trong xây dựng chính sách, pháp luật thuế TNCN và
áp d!ng phương pháp tính thuế đ/i với từng nguồn thu nhập, công tác quản lý thuế TNCN còn chưa
đáp ứng yêu cầu về thay đổi chính sách.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim qu/c tế; thực trạng tác động ca thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo
công bằng trong phân ph/i thu nhập ở Vit Nam; phân tích b/i cảnh, quan điểm, m!c tiêu và yêu cầu
hoàn thin chính sách thuế TNCN đ/i với vic đảm bảo công bằng trong phân ph/i thu nhập ở Vit
Nam; đề tài đề xuất một s/ giải pháp hoàn thin chính sách thuế TNCN nhằm đảm bảo công bằng trong
phân ph/i thu nhập ở Vit Nam trong thời gian tới, c! thể là: Điều chỉnh mức thuế suất ca một s/ loại
thu nhập; tăng mức giảm trừ gia cảnh cho phù hợp và áp d!ng giảm trừ gia cảnh cho tất cả các nhóm
thu nhập để đảm bảo công bằng giữa các đ/i tượng có các nguồn thu nhập khác nhau; áp d!ng đánh
thuế TNCN đ/i với l-i tiền gửi trên ngưỡng 300 triu đồng/năm để đảm bảo phân ph/i thu nhập công
bằng; sửa đổi Biểu thuế lũy tiến từng phần đ/i với tiền lương, tiền công theo hướng tăng khởi điểm thu
nhập tính thuế, giảm s/ bậc thuế còn 05 bậc, d-n khoảng cách thu nhập giữa các bậc thuế và lựa chọn
mức thuế suất hợp lý. Vic điều chỉnh thuế suất phải đảm bảo tăng điều tiết vào thu nhập cao, góp phần
làm giảm chênh lch về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm có thu nhập thấp nhất.
Đồng thời, mở rộng phạm vi áp d!ng Biểu thuế lũy tiến từng phần đ/i với một s/ loại thu nhập để đảm
bảo sự công bằng trong phân ph/i thu nhập. Vic áp d!ng đồng bộ các giải pháp trên là tiền đề quan
trọng để thuế TNCN ở Vit Nam thật sự đảm bảo sự công bằng trong phân ph/i thu nhập.
5. Thông tin nghiệm thu v/ lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ- được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s/
2016/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim v! KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

