Giải pháp kết nối thông tin quản thuế giữa quan thuế với người nộp thuế
- Đơn v ch tr: Tổng cục Thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Nguyễn Ngọc Thi
- Năm giao nhim vụ: 2023 M& s(: BTC/ĐT/2023-11
1. Tnh c p thiết c!a v n đ# nghn c%u
Quản lý thuế là một trong những nhim vụ quan trọng ca Nhà nước, nhằm đảm bảo thu đúng, đ, kp
thời ngân sách nhà nước (NSNN), góp phần ổn đnh kinh tế - x& hội. Trong b(i cảnh hội nhập kinh tế
qu(c tế sự phát triển mạnh mẽ ca công ngh thông tin, vic nâng cao hiu quả quản thuế
một yêu cầu cấp thiết. Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiu quả quản lý thuế là kết
n(i thông tin giữa quan thuế người nộp thuế. Khi thông tin về hoạt động kinh doanh ca người
nộp thuế được kết n(i với cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ có cơ sở để thực hin các nhim vụ quản lý
thuế hiu quả hơn (cụ thể như nâng cao hiu quả thu thuế; tạo thuận lợi cho người nộp thuế; tạo sự
công bằng trong thực hin nghĩa vụ nộp thuế ca các đ(i tượng nộp thuế môi trường cạnh tranh
bnh đẳng trong sản xuất kinh doanh; ngăn chặn gian lận, tr(n thuế, ch(ng thất thu NSNN).
Trong quá trnh phát triển nền kinh tế s(, Vit Nam cũng gặp nhiều hạn chế, khó khăn trong vic kết
n(i thông tin giữa quan thuế người nộp thuế cụ thể như h th(ng quy trnh nghip vụ quản
thuế còn rời rạc theo từng chức năng quản hay từng nhóm đ(i tượng riêng lẻ, chưa phù hợp với
điều kin quản dựa trên trao đổi, kết n(i thông tin người nộp thuế; h th(ng dữ liu ca các
bộ/ngành còn phân tán, rời rạc được tổ chức theo những quy chuẩn khác nhau dẫn đến khó khăn
trong vic chia sẻ kết n(i liên thông… Thực hin ch trương tại Ngh quyết 76/NQ-CP ngày
15/7/2021 ban hành chương trnh tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030,
quan Thuế đ& đang nỗ lực cải cách, hin đại công tác quản thuế với mục tiêu: Xây dựng h
th(ng công ngh thông tin (CNTT) áp dụng c kỹ thuật hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra; hoàn
thành kết n(i sở dữ liu quan Thuế với sở dữ liu qu(c gia về dân các cơ quan quản
nhà nước, các bên liên quan; đầu hạ tầng kỹ thuật CNTT, trang thiết b tiên tiến, hin đại,
đồng bộ, đảm bảo vận hành an toàn thông tin và bảo mật dữ liu... Chính điều này đặt ra yêu cầu phải
nâng cao hiu quả kết n(i thông tin quản thuế giữa quan thuế với người nộp thuế để đáp ứng
yêu cầu quản lý thuế mới. Do đó, vic triển khai nghiên cứu đề tài Giải pháp kết n(i thông tin quản
thuế giữa cơ quan thuế với người nộp thuế” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. M(c tiêu nghiên c%u
Đề xuấtc giải pháp kết n(i thông tin quản thuế giữa quan thuế với người nộp thuế, đồng thời
nâng cao chất lượng cung cấp dch vụ công cho người nộp thuế, hướng tới phục vụ người dân,
doanh nghip với chất lượng cao, góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng phát triển Chính ph
đin tử, Chính ph s( theo ch trương ca Đảng và Ngh quyết ca Chính ph.
3. Đối tư+ng v, ph-m vi nghiên c%u
- Đ(i tượng nghiên cứu: H th(ng thông tin quản thuế vic kết n(i thông tin quản thuế ca
quan thuế đ(i với người nộp thuế.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung xây dựng hth(ng thông tin quản lý thuế từ người nộp thuế, từ
các quan bộ/ngành các bên thứ ba liên quan; chế thu thập kết n(i thông tin, phương
pháp, cách thức thu thập kết n(i, xử thông tin quản thuế trong điều kin ứng dụng thành tựu
1
khoa học công ngh 4.0; đánh giá thực trạng vic kết n(i thông tin quản lý thuế giai đoạn 2018 - 2023
và đề xuất các giải pháp trao đổi, kết n(i thông tin quản lý thuế trong thời gian tới.
4. Kết quả nghiên c%u
(1) Đề tài đ& h th(ng một s( vấn đề lý luận về quản lý và kết n(i thông tin quảnnhà nước; quản lý
thuế và kết n(i thông tin quản lý giữa cơ quan thuế với người nộp thuế. Theo đó, đề tài đ& làm rõ khái
nim về thông tin và kết n(i thông tin quản lý, nội hàm h th(ng thông tin quản lý nhà nước, kết n(i h
th(ng thông tin quản nhà nước, h th(ng thông tin quản thuế, kết n(i hth(ng thông tin quản
thuế trách nhim xây dựng, kết n(i h th(ng thông tin quản thuế. Vic kết n(i thông tin quản
thuế đóng vai trò quan trọng trong vic cải thin hiu quả quản thuế, tăng cường sự minh bạch
giảm thiểu ri ro tr(n thuế, thất thu thuế. Bằng cách liên kết dữ liu từ nhiều nguồn khác nhau,
quan thuế thể nắm bắt toàn din về tnh hnh sản xuất kinh doanh, tnh hnh tài chính mức độ
tuân th thuế ca các tổ chức, cá nhân, từ đó nâng cao khả năng giám sát và ra quyết đnh chính xác.
H th(ng này không chỉ giúp cho cơ quan thuế t(i ưu hóa được quy trnh quản lý mà còn tạo điều kin
thuận lợi, cung cấp dch vụ cho người nộp thuế nâng cao mức độ tuân ththuế, góp phần xây dựng
môi trường kinh doanh lành mạnh công bằng. Trong kết n(i thông tin quản giữa quan thuế
với người nộp thu, người nộp thuế thực hin cơ chế tự tính thuế, tự kê khai, tự nộp thuế, tự chu trách
nhim về thông tin, s( liu đ& khai theo quy đnh ca các luật thuế quản thuế; quan thuế
nhim vụ cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kin thuận lợi để người nộp thuế thực
hin nghĩa vụ ca mnh; đồng thời tổ chức thực hin chức năng kiểm tra, giám sát vic thực hin
nghĩa vụ thuế; thanh tra kiểm tra xử các trường hợp vi phạm pháp luật thuế để đảm bảo công
bằng trong thực thi pháp luật thuế.
(2) Đề tài đ& nghiên cứu kinh nghim ca một s( qu(c gia (Nhật Bản, Hàn Qu(c) về kết n(i thông tin
quản thuế giữa quan thuế người nộp thuế. Từ đó, đề tài rút ra một s( bài học kinh nghim
cho Vit Nam như: (i) Vic ứng dụng CNTT trong quản thuế đ& mang lại hiu quả thiết thực:đơn
giản hóa các thtục hành chính, tiết kim chi phí, thời gian, tạo thuận lợi cho doanh nghip và người
dân thực hin các nghĩa vụ thuế, đồng thời giúp minh bạch hóa côngc quản ca Nhà nước. Từ
kinh nghim áp dụng CNTT trong lĩnh vực thuế ca Nhật Bản, Hàn Qu(c, trong thời gian tới, Vit Nam
cần tiếp tục thúc đẩy quá trnh ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản thuế thông qua vic ban hành
các văn bản hướng dẫn, đánh giá hiu quả ca h th(ng thuế đin tử. Vit Nam cần đưa ra các giải
pháp phát triển ngành CNTT n ban hành các chính sách ưu đ&i đ(i với các doanh nghip CNTT,
huy động sự tham gia ca các khu vực tư nhân cả về nguồn v(n lẫn nguồn nhân lực… nhằm đáp ứng
được các yêu cầu ca hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng CNTT, đồng thời đào tạo được
nguồn nhân lực mạnh về s( lượng lẫn kỹ năng chuyên sâu, có thể đảm bảo vận hành các thiết b, sản
phẩm công ngh cao trong các lĩnh vực nói chung ngành Tài chính nói riêng; (ii) Để giảm thiểu ri
ro cho người sử dụng, tránh các hoạt động bất hợp pháp làm mất an ninh thông tin, Vit Nam cần xây
dựng h th(ng quản an ninh dựa trên các tiêu chuẩn an ninh thông tin qu(c tế; tuyên truyền, tập
huấn phổ biến các quy đnh về an ninh thông tin đ(i với cán bộ thuế; đầu tư các trang thiết b bảo mật
hin đại. Đồng thời, cần tiếp tục xây dựng triển khai các chương trnh, kế hoạch khảo sát hàng
năm nhằm thu thập đánh giá, lấy ý kiến, phản hồi ca người dân về những cải cách ca quan
thuế, đặc bit những ứng dụng CNTT, để cải thin nâng cao chất lượng những dch vụ
quan thuế cung cấp, đồng thời góp phần xây dựng thái độ tích cực ca người dùng đ(i với các h
th(ng quản lý đin tử.
2
(3) Đề tài đ& phân tích, đánh giá thực trạng kết n(i thông tin quản lý thuế giữa cơ quan thuế và người
nộp thuế. Theo đó, trong thời gian qua, quan Thuế đ& đnh hướng phát triển h th(ng CNTT phục
vụ quản thuế theo hướng tích hợp tập trung, đảm bảo lấy người dân, doanh nghip làm trungm;
công khai minh bạch, hiu quả, tăng t(c độ xử lý công vic, giảm chi phí hoạt động cũng như đảm bảo
tính đồng bộ, hiu quả ca quản lý nhà nước; cung cấp các dch vụ thuế s(các dữ liu đin tử để
tạo thuận lợi cho người nộp thuế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh ca Vit Nam. Xây dựng
các nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liu lớn để cung cấp thông tin đầy đ cho vic chỉ đạo, điều hành;
kết n(i trao đổi thông tin liên thông giữa các quan quảnnhà nước, hỗ trợ công tác quản thuế,
quản ri ro về thuế hoạch đnh chính sách; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin bảo mật dữ
liu. Để làm thực trạng kết n(i thông tin quản thuế giữa quan thuế người nộp thuế, đề tài
đ& phân tích thực trạng kết n(i, chia sẻ dữ liu về dân cư, đnh danh nhân xác thực đin tử với
m& s( thuế; triển khai hóa đơn đin tử, hóa đơn đin tử từ máy tính tiền kiểm soát ch(ng gian lận
thuế; kết n(i thông tin để quản thuế đ(i với thương mại đin tử, kinh doanh trên nền tảng s(; cung
cấp các dch vụ thuế đin tử cho cá nhân.
Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ ra một s( tồn tại, hạn chế trong kết n(i thông tin quản lý thuế giữa quan
thuế với người nộp thuế ch yếu như: (i) H th(ng văn bản pháp luật về thuế quản thuế còn
chưa đầy đ, chưa đáp ứng được các yêu cầu về quản lý thuế đ(i với các hoạt động kinh tế phát sinh
trong nền kinh tế s(; (ii) Còn thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao trong quan thuế; (iii) H th(ng
quy trnh nghip vụ quản thuế còn rời rạc theo từng chức năng quản hay từng nhóm đ(i tượng
riêng lẻ, chưa phù hợp với điều kin quản dựa trên trao đổi, kết n(i thông tin người nộp thuế; (iv)
H th(ng dữ liu ca các bộ/ngành còn phân tán, rời rạc và được tổ chức theo những quy chuẩn khác
nhau dẫn đến khó khăn trong vic chia sẻ kết n(i liên thông; (v) Vic bảo đảm an ninh mạng, bảo
mật, an toàn thông tin nước ta đang đ(i mặt với nhiều nguy cơ. Nguyên nhân ca tồn tại, hạn chế
nêu trên do: (i) Các văn bản quy phạm pháp luật thường theo quy trnh ban hành văn bản quy phạm
pháp luật nên thường chậm hơn so với hoạt động thực tiễn; (ii) Cơ chế tuyển dụng, đào tạo và chế độ
đ&i ngộ, tiền lương ca ngành thuế còn thấp nên khó thu hút giữ chân được nguồn nhân lực chất
lượng cao; (iii) Chưa quy chuẩn chung ca Chính ph về vic xây dựng các sở dữ liu chuyên
ngành để thể dễ dàng kết n(i, trao đổi thông tin quản lý; (iv) Ý thức tuân th pháp luật thuế ca
người dân còn chưa cao, cụ thể vẫn còn một bộ phận người nộp thuế (i tượng kinh doanh trên các
sàn thương mai đin tử, kinh doanh nội dung kỹ thuật s() chưa nghiêm chỉnh chấp hành các quy đnh
ca pháp luật về thuế, c( tnh không đăng ký, kê khai thuế hoặc khai rất thấp so với thực tế phát sinh.
(4) Trên sở phân tích thực trạng kết n(i thông tin quản thuế giữa quan thuế người nộp
thuếbài học kinh nghim rút ra từ một s( qu(c gia, đề tài đ& đề xuất 02 nhóm giải pháp nhằm kết
n(i thông tin quản lý thuế giữa cơ quan thuế với người nộp thuế: (1) Đ(i với cơ quan thuế: Hoàn thin
hành lang pháp liên quan đến chính sách thuế quản thuế; nghiên cứu điều chỉnh cấu tổ
chức ca cơ quan thuế và đội ngũ công chức thuế để đảm bảo đnăng lực thực thi pháp luật quản lý
thuế trong nền kinh tế s(, phù hợp với yêu cầu áp dụng thuế đin tử quản ri ro theo hướng tự
động hóa, bộ máy tinh gọn từ cấp Trung ương đến đa phương, hoạt động hiu lực, hiu quả; tái cấu
trúc h th(ng quy trnh nghip vụ quản lý thuế để đảm bảo đơn giản hóa, đồng bộ với vic chia sẻ, kết
n(i thông tin, ứng dụng công ngh s( trongquan Thuế; ph(i hợp với các bộ/ngànhcác bên thứ
ba liên quan để cung cấp, kết n(i thông tin quản thuế. (2) Đ(i với người nộp thuế: Tiếp tục duy
tr, mở rộng các dch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực thuế cho người nộp thuế dễ dàng sử dụng, tích
3
hợp với Cổng dch vụ công qu(c gia; xây dựng h th(ng phần mềm kết n(i, tích hợp, chia sẻ dữ liu
dùng chung trao đổi thông tin với bên ngoài, đồng thời lưu trữ các thông tin, dữ liu đin tử, ứng
dụng công ngh mới hỗ trợ người nộp thuế; tổ chức công tác hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế sử
dụng các sản phẩm thuế đin tử ca cơ quan thuế; đảm bảo an toàn an ninh thông tin, bảo v dữ liu
người dùng thông qua đnh danh s( để đảm bảo xác đnh đúng người truy cập; tạo niềm tin cho người
nộp thuế về hth(ng thông tin quản thuế đầy đ, chính xác, giúp quan thuế quản thuế công
bằng và có đ khả năng phát hin, xử lý những trường hợp gian lận, tr(n thuế.
Đồng thời, đề tài cũng đ& đưa ra các điều kin để thực hin hiu quả c giải pháp gồm: (i) Sự cam
kết thực hin ca người đứng đầu quan thuế sự vào cuộc tham gia ca cả h th(ng quan
thuế từ Trung ương đến đa phương; (ii) Các bộ, ngành cùng tiến hành xây dựng sở dữ liu
chuyên ngành, lĩnh vực để kết n(i, chia sẻ thông tin, dữ liu tự động với quan thuế; (iii) quan
Thuế đ nguồn nhân lực kiến thức về khoa học dữ liu công ngh s(, kỹ năng phân tích
xử dữ liu, an toàn an ninh thông tin mạng để triển khai vic kết n(i, chia sẻ thông tin quản
thuế. Lộ trnh thực hin được chia thành 02 giai đoạn (2023 - 2025 và 2025 - 2030).
5. Thông tin nghiệm thu v, lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s(
309/QĐ-BTC ngày 23/02/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4