Hoàn thiện chính sách thu phí, lệ phí và thu khác đối với khai thác khoáng sản ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Chính sách thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Trần Anh Tuấn
- Năm giao nhim vụ: 2022 M( s): BTC/ĐT/2022-52
1. Tính c!p thi"t c#a v!n đ$ nghiên c&u
Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, thuộc nhóm tài sản quan trọng ca qu)c gia phải quản lý, bảo
v, khai thác, sử dụng hợp , tiết kim, có hiu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghip a, hin đại
hóa đất nước, phát triển bền vững đất nước bảo đảm qu)c phòng, an ninh, bảo v môi trường
(BVMT). Tài nguyên khoáng sản là nguồn lực để phát triển kinh tế - x( hội, ngun, nhiên liu cho các
ngành sản xuất và đời s)ng. Do đó, hoạt động khai thác phải bảo đảm hiu quả tài nguyên khoáng sản
BVMT sinh thái để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ng cao chất ợng cuộc s)ng ca
người dân. Phí, l phí và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản công cụ p phần quản lý nhà nước,
động viên các nguồn lực đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng chất lượng, hiu quả, bền vững; giải
quyết i hòa các vấn đề phát triển kinh tế BVMT. Hoạt động khai thác khoáng sản nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - x( hội đ( đang gây cạn kit nguồn i nguyên khoáng sản. Nghiên cứu
triển vọng năng lượng qu)c tế ca Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA) đ( chỉ ra rằng, do t)c
độ khai thác dầu cao, ợng dầu còn lại sẽ chỉ tồn tại trong 25 năm; trong khi đó, dầu là một mặt ng
thiết yếu trong sản xuất, trồng trọt, khai thác vận chuyển trong nhiều hoạt động.
Ngày 29/9/2020, Th tướng Chính ph đ( ban hành Ch th s) 38/CT-TTg về vic tiếp tục tăng cường
ng tác quản nhà nước đ)i với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng xuất khẩu
khoáng sản. Trong đó, giao Bộ Tài chính rà soát tổng thể chính sách tài chính về khoáng sản (bao gồm
phí, l phí và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản), để khuyến khích sử dụng vật liu khác thay thế cát,
sỏi lòng sông. Hin nhiều chính sách thu (thuế, phí, l phí, tiền cấp quyền) đ)i với hoạt động khai
thác khng sản, tuy nhiên chưa phát huy t)t vai trò trong vic thúc đẩy khai thác hiu qu nguồn tài
ngun khoáng sản BVMT. Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - x( hội, cần khai thác hiu quả
nguồn tài nguyên i trường, trong b)i cảnh tnh trạng ô nhiễm môi trường ngày ng gia tăng. n
cạnh đó, chính sách phí, l phí và tin cấp quyền khai thác khoáng sản cần phải được nghiên cứu hoàn
thin nhằm tiếp tục thể chế hóa quan điểm, ch trương ca Đảng và pháp luật ca Nhà nước; phù hợp
với Chiến lược cải cách h th)ng thuế đến năm 2030 cấu lại nguồn thu ngân sách nhà nước
(NSNN) trong giai đoạn tới; khắc phục những hạn chế ca chính sách phí, l phí và tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản; đồng thời, phát huy vai trò ca chính sách thu trong vic khai thác hiu quả nguồn tài
ngun khoáng sản và BVMT. Do vậy, vic nghiên cứu Đề tài "Hoàn thin chính sách thu phí, l phí và
thu khác đ)i với khai thác khoáng sản Vit Nam” là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M)c tiêu nghiên c&u
Đề tài nghn cứu đề xuất giải pháp hoàn thin chính sách phí, l p và thu khác đ)i với khai thác
khoáng sản Vit Nam nhằm thúc đẩy khai thác hiu qutài nguyên khoáng sản, BVMT phù hợp
thực tiễn Vit Nam.
3. Đối tư-ng và ph.m vi nghiên c&u
- Đ)i ợng nghiên cứu: Chính ch thu phí, l p thu khác đ)i với khai thác khng sản.
1
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách thu phí, l phí thu khác đ)i với khai
thác khoáng sản giai đoạn 2016 - 2022.
4. K"t quả nghiên c&u
(1) Đề tài đ( khái quát được một s) vấn đề về tài nguyên khoáng sản, hoạt động khai thác khng sản,
chính sách phí, l phí thu khác đ)i với khai thác khoáng sản. Theo đó, đề tài đ( làm được khái
nim; vai trò ca chính ch phí, l phí và thu khác trong khai thác hiu quả tài nguyên khoáng sản
BVMT. Hoạt động khng sản gồm thăm khoáng sản khai thác khng sản, trong đó khai thác
khoáng sản nhằm thu hồi khng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và
c hoạt động khác liên quan. Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động khoáng sản sử dụng
tổng hợp các bin pháp, công cụ để phòng ch)ng, khắc phục tnh trạng ô nhiễm môi trường trong hoạt
động khoáng sản, đồng thời góp phần khai thác, sử dụng hợp tiết kim i ngun khoáng sản.
Chính ch p, l phí và thu khác đ)i với khai thác khoáng sản là sựơng tác giữa các nguyên tắc, sự
phân ph)i cùng sự ph)i hợp giữa các bin pp quản lý,c công cụ hỗ trợ quản được s dụng đồng
thời trong quá trnh tác độngn lĩnh vực thu NSNN từ khoáng sản. Phí đ)i với hoạt động khoáng sản là
khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí khi được cơ quan nhà nước, đơn
v sự nghip công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dch vụ phục v
hoạt động khoáng sản được quan thẩm quyền quy đnh thu phí. L phí đ)i với hoạt động
khoáng sản khoản thu NSNN tổ chức, cá nhân phải nộp khi được quan nhà nước phục vụ
ng vic quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản và được cơ quan có thẩm quyền quy đnh thu
l phí. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cấp
quyền khai thác khoáng sản. Nhà ớc thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thông qua đấu giá
hoặc không đấu giá. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác đnh trên cơ sở giá, trữợng, chất
lượng khoáng sản, loại hoặc nhóm khoáng sản, điều kin khai thác khoáng sản. Mỗi chính sách thu
khác khauvai trò khác nhau đ)i với từng khâu trong hoạt động khai thác khng sản, đồng thời có
vai tkhác nhau trong vic khai thác hiu qunguồn i nguyên khoáng sản và BVMT.
(2) Đề tài đ( phân tích kinh nghim qu)c tế về thực hin chính sách phí, l phí và thu khác đ)i với khai
thác hiu quả tài ngun khoáng sản và BVMT. Tn thế giới, hầu hết qu)c gia đều sử dụng cnh sách
phí, l phí, thuế, khoản thu hoặc một công cụ kinh tế hay các công cụ dựa vào th trường. Công cụ kinh
tế hay các công cụ dựa vào th trường được hiểu là các công cụ chính sách sử dụng nhằm tác động tới
chi phí lợi ích trong các hoạt động ca c nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh
hưởng đến hành vi ca các tác nhân kinh tế theo hướng lợi cho môi trường. Qua nghn cứu kinh
nghim các nước, đề tài rút ra 09 bài học cho Vit Nam, cụ thể: (i) Áp dụng công cụ kinh tế trong BVMT
là cách tiếp cận đúng đắn nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, áp dụng công cụ kinh tế trên
din rộng còn khó khăn. Do vậy, áp dụng các công cụ kinh tế thường bắt đầu trên cơ sở thí điểm hoặc
giới hạn trong một phạm vi hẹp nhằm học hỏi kinh nghim, sau đó mở rộng ra quy lớn hơn; (ii)
Chính sách quản ô nhiễm dựa trên công cụ kinh tế thường bắt đầu bằng công cụ kinh tế đòi hỏi
nguồn lực, ng lực chính sách vừa phải. Các công cụ kinh tế được chọn dễ thực hin th khả ng
thành ng cao hơn; (iii) Các công cụ kinh tế cần thiết kế theo ớng đơn giản, dễ áp dụng. Theo đó,
khi tiến hành lựa chọn công cụ, cần áp dụng các tiêu chí như hiu quả khuyến khích trong kiểm soát ô
nhiễm, khả năng đạt được mục tu bồi hoàn chi phí, tính đơn giản về th tục hành chính, mức độ chấp
nhận đ)i với ch thể áp dụng; (iv) Ngày càng có nhiều nước phát triển và đang phát triển áp dụng ph)i
hợp các công cụ mnh lnh và kiểm st với các công cụ kinh tế trong BVMT; (v) Cơ cấu c loại páp
2
dụng phức tạp, nhiều mức thu khác nhau tùy thuộc vào chất ô nhiễm, các bên gây ô nhiễm và các vùng
gây ô nhiễm cthể, gây khó triển khai thực hin. Để tháo gỡ những kkhăn này, chi phí hành chính
nên ở mức thấp và h th)ng phí ô nhiễm phải được thiết kế rõ ràng và đơn giản; (vi) Vic xây dựng h
th)ng quản lý môi trường tin cậy đang là vấn đề cần quan tâm. H th)ng này sẽ cung cấp thông tin cho
cơ quan quản lý môi trường về các hành vi ca người gây ô nhiễm và khuyến khích người gây ô nhiễm
kiểm soát chất thải ca mnh. Ngoài ra, h th)ng này còn giúp tạo niềm tin ca công chúng về năng lực
ca cơ quan trong vic BVMT; (vii) Thực tế chưa có bằng chứng nào cho thấy các công cụ kinh tế y
tác hại cho năng lực cạnh tranh và thương mại ca các đơn v sản xuất kinh doanh; (viii) Khi cân nhắc
phương án, nội dung chính sách thuế/p môi trường cần xem xét thực trạng c sắc thuế/phí i
trường hin hành như thế o, trong đó cần xem xét đến tác động mặt trái ca chính sách gây tổn hại
tới môi trườngc sắc thuế/phí BVMT givai trò g. Trên cơ đó, lựa chọn loại thuế/phí nào cần
bannh mới, loại o cần sửa đổi bổ sung nội dung, cấu trúc cụ thể ca từng loại; (ix) Hiu quả ca
c sắc thuế/phí liên quan đến sự ổn đnh ca nền kinh tế vĩ mô.
(3) Đ tài đ( phân tích, đánh giá thực trạng chính sách phí, l phí và thu khác đ)i với khai tc khoáng sản
ở Vit Nam giai đon 2016 - 2022 trên các phương din như: Thc trạng hot động khai thác tài nguyên
khoáng sản công c BVMT trong khai tc khoáng sản; chính sách phí, l p và thu kc đ)i vi khai
tc khng sn ở Vit Nam. Qua đó cho thy, công nghip khai khoáng đ( p phn quan trọng trong s
nghip phát trin kinh tế - x( hội, đẩy nhanh quá trnh công nghip hóa, hin đại hóa đất nước. Vic khai
tc và chế biến khoáng sn có những tác động ctiêu cực và tích cc đến sự phát trin ca kinh tế - x(
hội trong cả hin tại tương lai. Tuy nhiên, vic khai thác khoáng sn cnh sách phí, l phí và thu
khác đ)i với khai tc khng sản Vit Nam ng n một s) tồn tại, hn chế, như thiếu chính ch
khuyến khích hoạt động thăm , khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản gắn với thúc đẩy phát
triển kinh tế - x( hội, khai tc hiu quả nguồn tài nguyên khoáng sản và BVMT (như chưa có chính sách
miễn, giảm l phí cấp phép hoạt động khoáng sản, phí BVMT đ)i với khai tc khoáng sản tiền cấp
quyền khai thác khng sản gắn với điều kin áp dụng khoa học công ngh, giải quyết các vấn đề x( hội,
đặc bit ưu tiên khuyến kch đ)i với tổ chức, nhân thực hin khai thác hiu quả nguồn tài ngun
khoáng sản và BVMT). Vic triển khaic dự án thăm dò, khai thác chế biến khoáng sn trong thời gian
đầu bao gicũng tạo ra những biến động trong đời s)ng dân cư, an ninh trật t ca khu vực có khoáng
sản, bởi các mỏ dự án khai thác chế biến khoáng sản thường thu hút nguồn lao động từ nhiều đa phương
khác đến, vic nhập cư với s) lượng lớn lao động dẫn đến nhiều h lụy. Giá c th tờng tăng, đời s)ng
văn a, truyền th)ng đa phương b tác động, tnh hnh x( hội phức tạp… Ngoài ra, khi quá trnh khai
tc, chế biến khoáng sản kết thúc cũng làm cho một lượng nhân công đa phương b mất vic làm. Bên
cạnh đó,ng chưa có chính sách miễn, giảm l phí cấp phép hoạt động khng sản, phí BVMT đ)i với
khai thác khoáng sản và tiền cấp quyền khai tc khoáng sản gắn với điều kin bảo đảm qu)c phòng, an
ninh cnh tr và trật tự x( hội đặc bit ưu tiên khuyến kch đ)i với c tổ chức, cá nhân thực hin khai
tc hiu quả nguồni nguyên khoáng sản BVMT.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s) nước, đánh giá thực trạng chính sách phí, l phí và thu
khác đ)i với khai thác khoáng sản Vit Nam, quan điểm, đnh hướng chính sách phí, l phí thu
khác nhằm khai thác hiu quả tài nguyên khoáng sản và BVMT, đ tài đề xuấtc kiến ngh hoàn thin
chính sách phí, l phí thu khác đ)i với khai thác khoáng sản Vit Nam. Cụ thể, (i) Bổ sung l phí
đăng ký hoạt động điều tra cơ bản đa chất về khoáng sản vào danh mục l phí ban hành kèm theo Luật
Phí và L phí. Đồng thời, giao Bộ Tài chính có thẩm quyền quy đnh chi tiết khoản l phí này. Tổ chức,
3
cá nhân đăng ký điều tra cơ bản đa chất về khoáng sản phải nộp l phí khi được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đăng ký hoạt động điều tra cơ bản đa chất về khoáng sản; (ii) Sửa đổi l phí cấp phép hoạt
động khoáng sản thành l phí cấp giấp phép thăm khoáng sản l phí cấp giấy phép khai thác
khoáng sản; (iii) Kiến ngh thực hin giải pháp về hoàn thin chính ch thu khác: Quản lý hiu quả về
tài nguyên khoáng sản phù hợp với chương trnh tổng thể phát triển kinh tế - x( hội, từ đó bảo đảm thu
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lý; nâng cao vai trò ca chính sách thu tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản theo hướng bsung điều kin về năng lực ng ngh khai thác, trnh độ khoa học kỹ
thuật và trách nhim BVMT trong vic khai thác khoáng sản; ng cường công tác quản lý và cấp phép
khai thác, kinh doanh tài nguyên khoáng sản, lựa chọn nhà đầu đ điều kin, tiềm lực để khai thác,
chế biến khoáng sản; có chính sách khuyến khích đầu chế biến; Nhà nước cần chế quản lý,
giám sát, thanh tra, kiểm tra đ)i với vic cấp phép khai thác sử dụng khoáng sản hợp tránh gây
l(ng phí ảnh ởng đến môi trường; cải cách th tục hành chính hỗ tr người đề ngh cấp quyền
khai thác khoáng sản; đẩy mạnh công c tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về khoáng sản và
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Hoàn thin h th)ng pháp luật về tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản theo hướng bảo đảm sự th)ng nhất giữa trường hợp qua đấu giá không qua đấu giá, tiền cấp
quyền thu được phải phản ánh giá tr khoáng sản các chi phí cần thiết để cải tạo phục hồi môi
trường, không cấp quyền khai thác khoáng sản cho trường hợp không đ các điều kin về năng lực khai
thác, không có phương án cải tạo vào phục hồi môi trường hiu quả.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ( được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s)
2032/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển,u trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4