Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan trong thực thi các thỏa thuận quốc tế về
đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Đơn v ch tr: Tổng cục Hải quan
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Nguyễn Th Thanh Thy
- Năm giao nhim vụ: 2023 M' s): BTC/ĐT/2023-04
1. T,nh cấp thiết c-a vấn đề nghiên c/u
B)i cảnh thế giới tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp, khó lường, với ri ro, nguy cơ bất ổn ngày càng gia
tăng. Các điểm nóng đa chính tr tiếp tục tác động gây h lụy đa chiều đến nền kinh tế toàn cầu; xung
đột Nga - Ukraine, Israel - Hamas phức tạp hơn, khả năng còn kéo dài. Các thế lực, đ)i tượng khng
b), tội phạm luôn tm cách buôn bán, vận chuyển trái phép hàng hóa là vũ khí, hàng hóa chiến lược, sử
dụng hàng hóa lưỡng dụng để sản xuất vũ khí. Trong khi đó, Vit Nam có v trí đa lý thuận lợi cho vic
trung chuyển hàng hóa, trao đổi mua bán với các nước trên thế giới. Do đó, nguy cơ vận chuyển hàng
hóa lưỡng dụng với mục đích không rõ ràng, hàng hóa chiến lược, vận chuyển trái phép hàng hóa là vũ
khí hy dit vào hoặc qua Vit Nam hoàn toàn có thể xảy ra. Do đó, đảm bảo an ninh, an toàn trong
quản lý hải quan đ)i với hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) là một trong những nhim vụ trọng tâm ca
Tổng cục Hải quan (TCHQ) với vai trò là cơ quan tuyến đầu tại biên giới trong vic thực thi các Điều
ước, thỏa thuận, cam kết qu)c tế về an ninh và an toàn đ)i với hoạt động XNK. Tuy nhiên, thời gian
qua, cơ quan Hải quan cũng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Các quy đnh pháp luật về ký kết và
thực hin thỏa thuận qu)c tế liên quan đến đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK chưa tạo
điều kin để Hải quan Vit Nam ch động thực hin chức năng, nhim vụ quyền hạn và nguồn lực sẵn
có ca mnh khi tham gia các thỏa thuận. Danh mục hàng hóa cần kiểm soát, cách thức ph)i hợp giữa
các bên trong vic thực thi các quy đnh kiểm tra chuyên ngành và kiểm soát hàng hóa chưa được th)ng
nhất và chưa có quy đnh cụ thể. Ngoài ra, vic nghiên cứu, tm hiểu và tổng hợp xây dựng cơ sở dữ
liu thông tin về kinh nghim, thông l từ các tổ chức qu)c tế có liên quan và hải quan các nước để hỗ
trợ công tác chuyên môn, nghip vụ còn b động, chưa đáp ứng yêu cầu do nguồn thông tin qua các
kênh làm vic chính thức còn hạn chế và chưa được tổng hợp th)ng nhất, bài bản.
Do đó, vic triển khai các thỏa thuận qu)c tế liên quan đến đảm bảo an ninh, an toàn có vai trò rất quan
trọng, góp phần hỗ trợ công tác quản lý nhằm đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK ca cơ
quan Hải quan Vit Nam. Thông qua vic thực thi các thỏa thuận qu)c tế đó, Hải quan Vit Nam sẽ có
một nguồn tài liu tham khảo, cũng như một h th)ng cơ sở pháp lý vững chắc ở phạm vi qu)c tế, từ đó
đề xuất các giải pháp thực tiễn và khả thi để kiểm soát hiu quả hơn hàng hóa XNK nhằm đảm bảo an
ninh, an toàn thương mại. V vậy, vic nghiên cứu đề tài “Hoàn thin công tác quản lý nhà nước về hải
quan trong thực thi các thỏa thuận qu)c tế về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động xuất nhập
khẩu” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận, góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.
2. M2c tiêu nghiên c/u
Đề tài nghiên cứu, đề xuất giải pháp để hoàn thin công tác quản lý nhà nước về hải quan trong thực thi
các thỏa thuận qu)c tế về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK.
3. Đối tư5ng và phạm vi nghiên c/u
- Đ)i tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về hải quan trong thực thi các thỏa thuận qu)c tế về đảm
bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK.
1
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quản lý nhà nước về hải quan trong thực thi các thỏa thuận
qu)c tế đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK do cơ quan Hải quan thực hin trong giai đoạn
2018 - 2023, đề xuất giải pháp cho các năm kế tiếp.
4. Kết quả nghiên c/u
(1) Đề tài đ' tổng quan một s) vấn đề chung về thực thi các thỏa thuận qu)c tế và quản lý nhà nước về
hải quan trong thực thi các thỏa thuận qu)c tế về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK.
Trong đó, đề tài đ' làm rõ được các khái nim về an ninh, an toàn hàng hóa XNK; các thỏa thuận qu)c
tế trong đảm bảo an ninh an toàn đ)i với hoạt động XNK; thực thi các thỏa thuận qu)c tế về đảm bảo an
ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK. Đề tài cũng đ' rà soát các cam kết qu)c tế về đảm bảo an ninh an
toàn hàng hóa XNK; các chương trnh, dự án Hải quan Vit Nam hợp tác với các tổ chức qu)c tế, Hải
quan các nước để thực hin các thỏa thuận qu)c tế về an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK. Đề tài
cũng đ' làm rõ những nội dung hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trong thực thi các thỏa thuận
qu)c tế đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK, bao gồm: (i) Thực hin các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến thực thi các thỏa thuận qu)c tế về an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK dựa
trên các hoạt động nghip vụ, th tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan tại biên giới; (ii)
Hướng dẫn, cảnh báo ri ro đ)i với một s) lĩnh vực, loại hnh có ri ro cao, đồng thời áp dụng linh hoạt
các bin pháp kiểm soát ri ro phù hợp; (iii) Ph)i hợp với các Bộ, ngành kp thời tháo gỡ, giải quyết các
khó khăn vướng mắc trong quá trnh thực thi các quy đnh pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành
đ)i với hàng hóa XNK nhằm tạo thuận lợi trong công tác kiểm tra hàng hóa XNK, thông quan hàng hóa
nhanh, tạo thuận lợi thương mại. Đồng thời, cơ quan Hải quan cũng tuân th các quy đnh ca Nhà
nước Vit Nam trong vic thực hin các ngh quyết ca Hội đồng Bảo an Liên Hợp qu)c, các quy đnh
ca các tổ chức qu)c tế về vic thực thi các bin pháp cấm vận và trừng phạt; thực thi các thỏa thuận
qu)c tế đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK; thực hin thanh, kiểm tra, th)ng kê hải
quan,... Cùng với sự phát triển ca nền kinh tế toàn cầu và hội nhập kinh tế qu)c tế, những thách thức
đ)i với Hải quan hin nay đó là toàn cầu hóa thương mại, ch nghĩa khng b) qu)c tế, bảo v môi
trường và sự gia tăng các m)i đe dọa từ tội phạm xuyên qu)c gia.
(2) Đề tài đ' nghiên cứu kinh nghim ca Hải quan một s) qu)c gia (Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu EU,
Litva, Trung Qu)c) về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK. Trong đó, Chính ph Hoa Kỳ đ'
xây dựng nhiều cơ chế thực thi khác nhau để đảm bảo tuân th luật kiểm soát xuất khẩu ca qu)c gia
này. Còn theo quy đnh EU, các mặt hàng b kiểm soát không được rời khỏi l'nh thổ hải quan EU mà
không có giấy phép xuất khẩu. EU ban hành một bộ quy tắc mới để minh bạch các yêu cầu buôn bán
hàng hóa lưỡng dụng, đóng góp quan trọng giúp EU giải quyết các thách thức ca thương mại hin đại,
tạo sự cân bằng hợp lý giữa tăng cường khả năng cạnh tranh ca EU, đảm bảo lợi ích an ninh và thúc
đẩy nhân quyền. Gi)ng như các nước khác, Trung Qu)c duy tr một chế độ kiểm soát xuất khẩu khá
phức tạp đ)i với các vật phẩm quân sự và các vật phẩm lưỡng dụng. Qua nghiên cứu kinh nghim qu)c
tế, đề tài đ' rút ra một s) bài học cho Vit Nam, cụ thể là: (i) Vit Nam cần tích cực tham gia ký kết về
đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động XNK, đồng thời cần kêu gọi các nước thành viên thực hin đầy đ
các nghĩa vụ theo các thỏa thuận; cần nghiên cứu xây dựng cơ chế hợp tác giữa Chính ph Vit Nam
và qu)c tế để kiểm soát các hoạt động vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động rửa tiền, chuyển giao
công nghvũ khí, tài trợ khng b), đào tạo nhân lực và ph)i hợp giải quyết để tránh các lỗ hổng cho các
tổ chức tội phạm hoạt động; chỉ đnh cơ quan chuyên trách và đơn v đầu m)i phụ trách các nhóm cam
kết và thỏa thuận qu)c tế mà Vit Nam tham gia; đầu tư các nguồn lực vật chất, cơ sở kỹ thuật và chú
2
trọng đào tạo nguồn nhân lực có trnh độ, đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động
XNK, đặc bit, cần chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng công ngh thông tin để tương thích với các yêu cầu
về chia sẻ,trao đổi dữ liu giữa các cơ quan, ban, ngành. (ii) Đ)i với cơ quan Hải quan: Cần tăng cường
m)i quan h hợp tác giữa cơ quan Hải quan, người xuất khẩu và người nhập khẩu, trong đó chú trọng
cơ chế trao đổi thông tin để doanh nghip, người dân nắm được Danh mục hàng hóa cần kiểm soát, th
tục cấp phép, cơ quan cấp phép, hnh phạt đ)i với các cá nhân và tổ chức vi phạm quy đnh để tăng tính
tuân thca doanh nghip, đồng thời tiết kim thời gian và chi phí cho doanh nghip; tăng cường các
bin pháp quản lý ri ro; minh bạch quy đnh về XNK các mặt hàng thương mại chiến lược; đầu tư ứng
dụng công ngh mới trong quy trnh cấp phép; ph)i hợp với các cơ quan biên giới trong quản lý và xử lý
các nguy cơ đe doạ an ninh, an toàn hàng hóa XNK.
(3) Đề tài đ' phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hải quan trong thực thi các thỏa
thuận qu)c tế về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK ca Hải quan Vit Nam. Qua đó
cho thấy, nhim vụ đảm bảo an ninh, an toàn trong quản lý hải quan đ)i với hoạt động XNK được
triển khai sớm, từ góc độ hợp tác song phương, đa phương và với các tổ chức qu)c tế. Công tác
tham mưu xây dựng và tổ chức thực hin văn bản pháp luật dựa trên nguyên tắc phù hợp với yêu cầu
mục tiêu chung ca ngành, linh hoạt theo thời gian và lộ trnh cam kết qu)c tế, có tính th)ng nhất,
đồng bộ, minh bạch. Đồng thời, th tục hành chính được đơn giản hóa, vừa tạo thuận lợi cho hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh; vừa đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải
quan chặt chẽ đúng pháp luật, nâng cao ý thức tuân th và chấp hành pháp luật ca doanh nghip,
đảm bảo an ninh, an toàn hàng hóa XNK. Các hoạt động nghip vụ hải quan trong XNK hàng hóa
được thực hin theo các quy đnh pháp luật về chế độ khai báo, báo cáo, từ đó giúp cho công tác
th)ng kê s) liu được triển khai đầy đ theo cam kết qu)c tế.
Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, quản lý nhà nước về hải quan trong thực thi các thỏa
thuận qu)c tế về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK cũng còn một s) tồn tại, hạn chế:
(i) Một s) văn bản có phạm vi điều chỉnh rộng, nội dung phức tạp, phải lấy ý kiến nhiều lần làm ảnh
hướng đến tiến độ ban hành; (ii) Văn bản quy phạm pháp luật quy đnh về quản lý và kiểm tra chuyên
ngành triển khai các cam kết qu)c tế về danh mục hàng hóa còn nhiều; phạm vi quản lý và kiểm tra
rộng; nhiều mặt hàng chưa có m' s) HS, chưa có đầy đ tiêu chuẩn, quy chuẩn để thực hin kiểm
tra; (iii) Chế độ báo cáo thường chậm hơn so với thời hạn theo quy đnh do s) liu báo cáo phụ thuộc
vào các doanh nghip; (iv) Nguyên tắc quản lý ri ro tuy đ' được áp dụng nhưng chưa đầy đ, chưa
thực chất, dẫn đến tỷ l kiểm tra còn cao, tỷ l hàng hóa được miễn giảm kiểm tra thấp; (v) Công tác
thu thập, xử lý thông tin về nghip vụ hải quan còn bphân tán chưa được chuẩn hóa theo quy trnh
th)ng nhất; (vi) Phương pháp quản lý ri ro, công nhận kết quả kiểm tra, ứng dụng công ngh thông
tin trong vic tiếp nhận xử lý hồ sơ, trao đổi dữ liu chưa được áp dụng rộng r'i trong hoạt động kiểm
tra chuyên ngành. Cơ sở dữ liu để phân tích thông tin, đánh giá mức độ ri ro ca doanh nghip
XNK hàng hóa chưa có; (vii) S) liu th)ng kê XNK các mặt hàng vũ khí hy dit, vũ khí hóa học, hàng
hóa lưỡng dụng, các hóa chất độc hại… thông quan còn hạn chế, một s) doanh nghip không nhập
khẩu hoặc nhập khẩu rất ít so với s) lượng được cấp phép.
Nguyên nhân ca những hạn chế, tồn tại nêu trên là do: Quy đnh về quản lý, sử dụng hàng hóa lưỡng
dụng ở Vit Nam hin nay chưa đầy đ, chưa cụ thể và đang được áp dụng nội dung về th tục hải
quan tương tự như hàng hóa thông thường; danh mục hàng hóa nằm rải rác ở các văn bản khác nhau
do thuộc lĩnh vực quản lý ca các Bộ, ngành khác nhau nên có thể gây chồng chéo trong khâu quản lý
3
và th tục XNK cho doanh nghip, dẫn đến làm giảm hiu quả quản lý nhà nước trong thực thi chính
sách quản lý mặt hàng này; h th)ng văn bản quy phạm pháp luật, tài liu liên quan đến công tác
phòng, ch)ng các hàng hóa có nguy cơ đe dọa đến an ninh, an toàn còn thiếu, chưa đồng bộ; sự ph)i
hợp từ các Bộ, ngành, Hải quan các nước còn thiếu tính ch động, chưa tích cực và chậm, nghĩa vụ
triển khai đầy đ các cam kết theo lộ trnh chưa được các bên liên quan nhận thức đầy đ, chưa bám
sát chức năng, nhim vụ ca từng cơ quan, đơn v; vic thực hin các cam kết qu)c tế còn hạn chế,
đặc bit là trong khâu rà soát, đề xuất bổ sung, hoàn thin h th)ng văn bản quy phạm pháp luật để
đảm bảo lợi ích qu)c gia, phù hợp với pháp luật qu)c tế; các doanh nghip thường không ch động
hoặc chậm thực hin báo cáo hằng năm, điều này gây khó khăn cho cơ quan Hải quan trong vic
tổng hợp s) liu báo cáo, th)ng kê, trao đổi thông tin gửi cho các tổ chức qu)c tế theo đnh kỳ hằng
năm hoặc báo cáo, trao đổi thông tin với các nước…
(4) Trên cơ sở h th)ng lý luận, nghiên cứu kinh nghim qu)c tế, thực trạng Hải quan Vit Nam; đồng
thời, phân tích b)i cảnh thế giới và trong nước tác động đến yêu cầu hoàn thin công tác quản lý nhà
nước về hải quan trong thực thi các thỏa thuận qu)c tế về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt động
XNK; làm rõ quan điểm ca Chính ph Vit Nam và Hải quan Vit Nam về vấn đề thực thi các thỏa
thuận về an ninh, an toàn đ)i với hoạt động xuất nhập khẩu; đề tài đề xuất 05 nhóm giải pháp và kiến
ngh hoàn thin công tác quản lý nhà nước về Hải quan trong thực thi các cam kết qu)c tế về đảm
bảo an ninh an toàn hàng hóa XNK, cụ thể là: (i) Về hoàn thin cơ sở pháp lý: Tham mưu xây dựng
văn bản quy đnh về vic nội luật hóa các cam kết qu)c tế về đảm bảo an ninh, an toàn đ)i với hoạt
động XNK; trnh Chính ph ban hành Ngh đnh kết n)i chia sẻ thông tin tích hợp giữa các Bộ, ban,
ngành trong thực thi các thỏa thuận qu)c tế về an ninh, an toàn đ)i với hoạt động XNK; sớm ban
hành Luật về kiểm soát thương mại (Chiến lược Quản lý an ninh thương mại - STC) ở Vit Nam;
hoàn thin khung khổ pháp lý về phòng ch)ng rửa tiền và tài trợ khng b) để tương thích với các
thông l qu)c tế và các cam kết mà Vit Nam tham gia; tăng thẩm quyền ca cơ quan Hải quan trong
điều tra, xử lý các vi phạm liên quan đến vic buôn bán hàng hóa thương mại chiến lược...; (ii) Về
nghip vụ hải quan: Đa dạng và kết hợp các bin pháp kiểm tra giám sát ca cơ quan Hải quan để
đưa ra kết quả chính xác nhất đ)i với các giao dch hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh, an toàn;
siết chặt các bin pháp quản lý biên giới theo từng lớp quản lý; tăng cường các bin pháp quản lý
hàng quá cảnh là hàng hóa lưỡng dụng qua biên giới Vit Nam; quản lý ri ro để tăng hiu quả thu
thập, xử lý thông tin trước khi hàng đến; tăng cường công tác quản lý tuân th ca doanh nghip
XNK; nâng cao năng lực nhận din, xử lý hàng hóa thuộc din quản lý thương mại chiến lược; (iii)
Giải pháp về nguồn lực đảm bảo để thực hin các thỏa thuận qu)c tế về an ninh, an toàn đ)i với hoạt
động XNK; tăng cường cơ chế ph)i hợp trong và ngoài nước; đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền. Bên
cạnh các giải pháp, đề tài đề xuất, kiến ngh với Chính ph, các Bộ, ngành liên quan nhằm hoàn thin
công tác quản lý nhà nước về Hải quan trong thực thi các cam kết qu)c tế nhằm đảm bảo an ninh, an
toàn đ)i với hoạt động XNK.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ' được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s) 202/QĐ-
BTC ngày 30/01/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu nhim
vụ KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4