
Hoàn thiện hệ thống kế toán đối với doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam trong bối cảnh mới
- Đơn v ch tr: Học viện Tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: TS. Đào Ngọc Hà
- Năm giao nhiệm v: 2023 M$ s&: BTC/ĐT/2023-20
1. T%nh c&p thiết c'a v&n đ( nghiên cứu
Với sự phát triển ca nền kinh tế và th trường v&n, quy mô th trường chứng khoán (TTCK) và nhu cầu
về dch v chứng khoán trong thời gian tới sẽ tăng mạnh. Sự xuất hiện ca các quỹ đầu tư và nhà đầu
tư nước ngoài có tác động mạnh tới phát triển th trường, tuy nhiên cũng tiềm ẩn nguy cơ cao khi cơ sở
hạ tầng chứng khoán phát triển không tương ứng với th trường. Đồng thời, đây sẽ là thách thức lớn đ&i
với việc giám sát ri ro, duy tr sự phát triển bền vững ca TTCK; đ$ và đang đặt ra nhiều yêu cầu và
thách thức đ&i với công tác kế toán ca các công ty niêm yết trước yêu cầu phát triển ổn đnh và bền
vững ca TTCK Việt Nam. Vấn đề nổi lên trong hoạt động ca TTCK đang cho thấy sự gia tăng những
hạn chế, khiếm khuyết và cả các sai phạm liên quan đến các quy đnh về kế toán ca các công ty niêm
yết, đặc biệt những vấn đề liên quan đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) tại các
doanh nghiệp niêm yết (DNNY), ảnh hưởng tới lợi ích các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam. Những bất
cập này chính là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự phát triển ca TTCK Việt Nam.
Để phát triển TTCK ổn đnh và bền vững cần thiết phải có giải pháp hoàn thiện hệ th&ng kế toán, giải
pháp nâng cao tính minh bạch thông tin BCTC ca DNNY hiện nay.
Để góp phần nâng hạng TTCK Việt Nam từ cận biên sang mới nổi th hệ th&ng kế toán ca các DNNY
phải có nhiều thay đổi từ khuôn khổ pháp luật và thực tế thực hiện cho phù hợp với thông lệ qu&c tế. V
vậy, nghiên cứu hệ th&ng kế toán ca các DNNY trên TTCK Việt Nam để đưa ra các kiến ngh nhằm
nâng cao chất lượng hệ th&ng kế toán (HTKT) để các DNNY cung cấp đầy đ, minh bạch, kp thời, đáng
tin cậy các thông tin kế toán cho các đ&i tượng có liên quan đưa ra các quyết đnh kinh tế cho phù hợp
là hết sức cần thiết. Từ đó góp phần đảm bảo sự minh bạch, công khai và sự phát triển bền vững ca
các DNNY và TTCK Việt Nam là điều hết sức quan trọng. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện hệ
th&ng kế toán đ&i với doanh nghiệp niêm yết trên th trường chứng khoán Việt Nam trong b&i cảnh
mới” là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M,c tiêu nghiên cứu
Đề tài đề xuất hệ th&ng giải pháp hoàn thiện HTKT đ&i với các DNNY trên TTCK, đáp ứng yêu cầu hội
nhập qu&c tế và chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam đến năm 2030.
3. Đối tư/ng và ph0m vi nghiên cứu
- Đ&i tượng nghiên cứu: HTKT đ&i với DNNY trên TTCK.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng HTKT tại các DNNY phi tài chính trên
TTCK Việt Nam, tập trung các nội dung về khung pháp lý kế toán doanh nghiệp, công tác quản lý giám
sát, chất lượng nguồn nhân lực kế toán và ứng dng công nghệ thông tin trong HTKT doanh nghiệp.
Khảo sát tại các DNNY trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ$ khái quát được một s& vấn đề về cơ sở lý luận về kế toán doanh nghiệp, khái niệm kế toán,
các loại hnh kế toán, nhiệm v ca kế toán trong doanh nghiệp, lý luận chung về HTKT trong DNNY,
1

các nhân t& ảnh hưởng đến HTKT trong DNNY, từ đó đề tài hệ th&ng, phân tích cơ sở lý luận về HTKT
trong DNNY. Kế toán là hệ th&ng thông tin và kiểm tra về hoạt động kinh tế tài chính ca một ch thể
nhất đnh. Bản chất ca kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và
sự vận động ca tài sản dưới dạng tiền tệ trong các doanh nghiệp và tổ chức có sử dng kinh phí, nhằm
kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế - tài chính ở các đơn v đó. Đặc trưng ca kế toán là phản ánh sự
vận động về v&n và cung cấp những thông tin để kiểm tra, giám sát hiệu quả việc sử dng v&n. Các loại
hnh kế toán gồm: (i) Kế toán tài chính: Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính bằng BCTC cho các đ&i tượng sử dng thông tin ca đơn v kế toán; (ii) Kế toán quản
tr: Là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản tr và
quyết đnh kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn v kế toán. DNNY là tổ chức niêm yết trên TTCK, là doanh
nghiệp cổ phần (thuộc đơn v có lợi ích công chúng) có đ điều kiện về v&n, hoạt động kinh doanh, khả
năng tài chính, s& cổ đông hoặc s& người sở hữu chứng khoán và được niêm yết trên TTCK (Sở Giao
dch chứng khoán - GDCK hoặc Trung tâm GDCK). Nội dung ca HTKT trong DNNY bao gồm: Bộ máy
kế toán; thu nhận thông tin kế toán; xử lý, hệ th&ng hóa thông tin kế toán; cung cấp thông tin kế toán và
phân tích thông tin; kiểm tra kế toán. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ$ chỉ rõ các nhân t& ảnh hưởng đến hệ
th&ng kế toán trong DNNY bao gồm: (i) Môi trường pháp lý: Hệ th&ng luật, chuẩn mực và CĐKT, kiểm
toán; các quy đnh liên quan đến CBTT trên TTCK và các chế tài xử phạt cũng như trách nhiệm ca các
bên liên quan; (ii) Hội đồng quản tr (HĐQT): Trách nhiệm HĐQT là giám sát Ban điều hành những nội
dung liên quan trong kế hoạch duy tr và cải tiến hệ th&ng kiểm soát nội bộ hướng đến HTKT doanh
nghiệp trong quá trnh lập và công b& thông tin BCTC; (iii) Ban giám đ&c: Giám đ&c điều hành, tài chính,
nhân sự, kinh doanh… là đại diện được y thác thực hiện việc quản lý và sử dng v&n từ các bên cung
cấp v&n cho công ty; (iv) Ban kiểm soát (BKS): BKS có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính
trung thực trong tổ chức công tác kế toán và lập BCTC; nhân viên kế toán, phần mềm kế toán.
(2) Đề tài đ$ phân tích kinh nghiệm về HTKT ca các DNNY tại Malaysia và Singapore. Qua đó có thể
thấy, DNNY Malaysia thường sử dng phần mềm kế toán (PMKT) tiên tiến có khả năng tự động hóa
cao, tích hợp t&t với các hệ th&ng khác và đảm bảo tính bảo mật cao. Một s& phần mềm phổ biến bao
gồm SAP, Oracle E-Business Suite, Microsoft Dynamics 365. Việc sở hữu bộ phận kế toán chuyên
nghiệp với đội ngũ nhân viên có trnh độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm trong việc áp dng IFRS
và các quy đnh liên quan; DNNY Malaysia thường xuyên thực hiện kiểm toán BCTC bởi các công ty
kiểm toán độc lập. BCTC ca DNNY tại Malaysia phải được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc
lập. Việc kiểm toán giúp đảm bảo tính chính xác và trung thực ca thông tin tài chính, góp phần nâng
cao niềm tin ca nhà đầu tư vào TTCK Malaysia. Malaysia là một trong những qu&c gia tiên phong áp
dng các chuẩn mực kế toán (CMKT) mới. DNNY cần nhanh chóng cập nhật và áp dng các chuẩn
mực này vào HTKT ca mnh để đảm bảo tính tuân th và minh bạch ca thông tin tài chính.
Đ&i với Singapore, HTKT tại các DNNY Singapore sở hữu những đặc trưng riêng biệt, nổi bật so với các
DNNY ở các qu&c gia khác, gồm: (i)Tuân th nghiêm ngặt các quy đnh: DNNY tại Singapore bắt buộc
phải tuân th các yêu cầu quy đnh chặt chẽ về BCTC gồm: Tiêu chuẩn BCTC qu&c tế (IFRS) do Ủy ban
Chuẩn mực kế toán qu&c tế (IASB) ban hành; Bộ luật công ty Singapore 2016; quy đnh TTCK
Singapore do Ủy ban Tiền tệ Singapore ban hành. DNNY thường áp dng phần mềm kế toán hiện đại
có khả năng tự động hóa cao, tích hợp t&t với các hệ th&ng khác và đảm bảo tính bảo mật. Một s&
PMKT phổ biến tại Singapore gồm: SAP, Oracle E-Business Suite, Microsoft Dynamics 365. DNNY
thường sở hữu đội ngũ kế toán chuyên nghiệp với trnh độ chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm
2

trong việc áp dng IFRS và các quy đnh liên quan. BCTC ca DNNY tại Singapore bắt buộc phải được
kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc lập. Qua nghiên cứu kinh nghiệm các nước, đề tài rút ra bài
học cho Việt Nam như sau: Cần tiếp tc hoàn thiện hệ th&ng luật pháp và quy đnh về BCTC, đồng thời
tăng cường thực thi pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động TTCK; DNNY
nên đẩy mạnh ứng dng các giải pháp công nghệ vào HTKT, bao gồm PMKT, hệ th&ng quản lý quan hệ
khách hàng, hệ th&ng quản lý kho hàng...; chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán, nâng
cao trnh độ chuyên môn và kỹ năng thực hành cho đội ngũ kế toán; DNNY cần đánh giá kỹ lưỡng
ngành nghề kinh doanh và cấu trúc kinh doanh để xây dựng HTKT phù hợp nhằm t&i ưu hóa hiệu quả
hoạt động ca hệ th&ng và nâng cao tính chính xác ca thông tin tài chính.
(3) Đề tài đ$ phân tích, đánh giá thực trạng HTKT đ&i với các DNNY trên TTCK Việt Nam. Theo đó, Luật
Kế toán đ$ đạt được những kết quả rất cơ bản và lâu dài, có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế
- x$ hội ca đất nước. Luật Kế toán đánh dấu một bước tiến mới tạo tiền đề và động lực thúc đẩy tiến
trnh hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán ở Việt Nam. CMKT Việt Nam được xây dựng trên cơ sở
các CMKT qu&c tế nên các nguyên tắc và phương pháp kế toán đ$ được tiếp cận theo thông lệ qu&c tế,
tạo điều kiện cho các kế toán viên, kiểm toán viên và nhà quản lý trong doanh nghiệp nói chung và trong
DNNY nói riêng nâng cao được nhận thức và thay đổi được thói quen trong việc tiếp cận và xử lý và
cung cấp thông tin kế toán liên quan đến hoạt động ca doanh nghiệp đúng bản chất, trung thực và hữu
ích hơn đ&i với các đ&i tượng sử dng thông tin. Chế độ kế toán (CĐKT) hiện hành đ$ có những tác
động tích cực đến môi trường kế toán, kinh doanh, đầu tư, góp phần đưa kế toán trở thành một trong
những công c quan trọng và có hiệu quả trong nền kinh tế qu&c dân, hướng đến sự minh bạch thông
tin kinh tế, tài chính ca các đơn v trong nền kinh tế. Tuy nhiên, HTKT cũng còn một s& tồn tại, hạn chế
như: (i) Các quy đnh ca khuôn khổ pháp lý hiện hành về kế toán đ$ có độ trễ so với thông lệ qu&c tế
và thực tế. Khung khổ pháp lý liên quan đến kế toán, thuộc các lĩnh vực khác nhau còn có những khác
biệt nhất đnh, có những điểm chưa đồng bộ do yêu cầu, bản chất ca hoạt động quản lý; (ii) Hạn chế
ca CMKT: Hệ th&ng CMKT Việt Nam hiện nay được ban hành áp dng chung cho tất cả doanh nghiệp
thuộc các ngành, các thành phần kinh tế, không phân biệt DNNY và không niêm yết, doanh nghiệp có
quy mô lớn hay nhỏ và vừa. Nếu CMKT được áp dng chung như vậy sẽ dyn đến nơi thiếu, chỗ thừa.
Sự bất tương quan giữa các CMKT và CĐKT doanh nghiệp. Khả năng xử lý và mức độ triển khai CMKT
trong thực tế đạt hiệu quả chưa cao. Những giao dch ca nền kinh tế th trường mới phát sinh chưa
được CMKT Việt Nam giải quyết thấu đáo; (iii) Hạn chế ca CĐKT: CĐKT doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay vyn quy đnh hệ th&ng tài khoản th&ng nhất gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi áp dng
các PMKT nước ngoài, đặc biệt với kh&i doanh nghiệp có v&n đầu tư trực tiếp nước ngoài vyn phải thực
hiện chuyển đổi hệ th&ng tài khoản từ CĐKT Việt Nam sang hệ th&ng ca công ty mẹ, gây l$ng phí
nguồn lực và tạo sự phức tạp cho công tác kế toán.
(4) Trên cơ sở đnh hướng hoàn thiện HTKT doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập qu&c tế và chiến
lược phát triển kế toán, kiểm toán Việt Nam đến năm 2030; nguyên tắc hoàn thiện HTKT doanh nghiệp
theo chiến lược phát triển kế toán, kiểm toán Việt Nam đến năm 2030, đề tài đ$ đề xuất các nhóm giải
pháp nhằm hoàn thiện HTKT đ&i với các DNNY trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2025 - 2030, c
thể: (i) Hoàn thiện Luật Kế toán: Cần bổ sung thêm quy đnh về việc kế toán trưởng phải chu trách
nhiệm đ&i với BCTC trong giai đoạn được phân công là kế toán trưởng; về thu nhận thông tin kế toán,
cần rà soát các quy đnh để phù hợp với quá trnh s& hóa và chuyển đổi s& trong kế toán; rà soát các
quy đnh về chứng từ kế toán, sổ kế toán, sữa chữa sai sót kế toán không phù hợp với thực tế ứng dng
3

công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay, cần phải được sửa đổi cho phù hợp; rà soát các quy đnh liên
quan đến giao dch kinh tế trên môi trường điện tử, thực tế ứng dng CNTT, công nghệ s& trong việc
giao dch kinh tế, thực tế ca việc thực hiện các quy đnh về giao dch điện tử; (ii) Hoàn thiện hệ th&ng
chuẩn mực kế toán doanh nghiệp: Hệ th&ng CMKT phải được xây dựng trên cơ sở phù hợp với các quy
đnh ca pháp luật liên quan, trong đó đặc biệt phù hợp với Luật Kế toán hiện hành. Bộ Tài chính cần
ban hành đầy đ và hoàn thiện khung pháp lý về CĐKT và chuẩn mực kế toán theo hướng tiệm cận với
chuẩn mực kế toán qu&c tế (IAS), đặc biệt là chuẩn mực báo cáo tài chính qu&c tế ( IFRS); (iii) Hoàn
thiện CĐKT doanh nghiệp dựa trên đnh hướng và nguyên tắc sau đây: Hoàn thiện CĐKT doanh nghiệp
theo sự hội nhập qu&c tế; hài hòa với các chính sách tài chính; phải tính đến yếu t& “mở” và tính ch
động; hướng đến sự hội t ca các loại hnh kế toán doanh nghiệp; (iv) Hoàn thiện môi trường pháp lý
về công b& thông tin (CBTT). Theo đó, chính thức thừa nhận giá tr pháp lý và điều chỉnh hoạt động
CBTT tự nguyện và cần có quy đnh mang tính bắt buộc tất cả các ch thể trên TTCK thực hiện CBTT
phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh; (v) Hoàn thiện môi trường pháp lý về chế tài xử phạt. Ý thức tuân th
ca doanh nghiệp cần được cải thiện v lợi ích bền vững ca chính doanh nghiệp và các cổ đông ca
công ty; cần hoàn thiện chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm để đảm bảo tính răn đe; (v) Đề xuất
giải pháp hoàn thiện HTKT đ&i với các DNNY trên TTCK Việt Nam như: Thực hiện triệt để sự tách biệt
chức danh Ch tch HĐQT và chức danh Giám đ&c; tăng cường chức năng kiểm tra, giám sát ca
HĐQT; tăng cường tính độc lập ca các thành viên trong HĐQT; xây dựng văn hóa chính trực cho nhà
quản lý công ty; cần thiết phải ban hành các quy đnh nội bộ về trách nhiệm giải trnh; xây dựng cơ chế
trao đổi thông tin minh bạch trong nội bộ, với các bên có liên quan thông qua các hệ th&ng quy đnh về
công b& thông tin hoặc các phương tiện truyền tin nội bộ như bản tin, báo nội bộ; tăng cường hiệu quả
hoạt động ca BKS, tập trung vào việc tăng cường tính độc lập và nhiệm v ca BKS; quy đnh rõ về thể
chế ca BKS để đảm bảo chức năng, quyền hạn và tính độc lập ca BKS, không chu ảnh hưởng ca
HĐQT hay ban điều hành; đưa ra các chế tài về việc thực hiện hoặc không thực hiện các chức năng
quyền hạn ca BKS để từ đó đảm bảo BKS thực hiện đúng và hiệu quả chức năng ca họ...; nhân viên
kế toán cần nâng cao sự hiểu biết và khả năng vận dng các quy đnh về kế toán và nâng cao ý thức
tuân th đạo đức nghề nghiệp; lựa chọn phần mềm kế toán phải phù hợp với quy mô kinh doanh ca
doanh nghiệp, phù hợp với lĩnh vực hoạt động và ứng các yêu cầu về kế toán tài chính và kế toán quản
tr, phải có dch v hỗ trợ sau bán t&t và mang lại hiệu quả cao tương ứng với chi phí bỏ ra; phải uy tín,
được nhiều người sử dng; phải dễ dàng sử dng.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ$ được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s&
358/QĐ-BTC ngày 29/02/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

