Kiểm toán nội bộ ở các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Cục Quản lý, Giám sát kế toán, kiểm toán
- Ch nhi m nhi m vụ: ThS. Lê Th Tuyết Nhung
- Năm giao nhi m vụ: 2022 M. s/: BTC/ĐT/2022-58
1. T"nh c#p thi$t c%a v#n đ& nghiên c(u
Kiểm toán nội b(KTNB) là chức năng đảm bảo độc lập khách quan, đồng thời đóng vai trò bộ
phận tư vấn, góp phần nâng cao giá tr và hoàn thi n các hoạt động ca tổ chức. KTNB cũng góp phần
hoàn thành mục tiêu ca tổ chức bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có h th/ng chặt chẽ
nhằm đánh giá hoàn thi n hi u quả các quy trnh quản tr ri ro, các th tục kiểm st quản tr.
Thực tế 26 năm triển khai thực hi n, nhiều đơn v đ. tổ chức hoạt động KTNB hi u quả, giúp nn ngừa
giảm thiểu ri ro, bảo v i sản, nâng cao hi u quả hoạt động góp phần quan trọng vào sự phát triển
ca các đơn v cũng như đổi mới nền kinh tế trong b/i cảnh hội nhập kinh tế qu/c tế. Tuy nhn, thực tế
triển khai hoạt động KTNB vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc từ quan điểm, nhn nhận về KTNB chưa
đúng mực, tchức bộ máy KTNB không đảm bảo tính độc lập, quá trnh thực hi n chưa tuân th theo
phương pháp cũng như quy trnh kiểm toán… Với những bất cập đó, tại các đơn v vẫn tồn tại nhiều lỗ
hổng trong hoạt động kiểm soát, nhiều sai phạm trong quản lý dẫn đến thất thoát tài sản ca qu/c gia,
ca đơn v. Trước những thực trạng đó, các cơ quan quản lý đ. nhận thấy vai trò ca KTNB trong vi c
ngăn ngừa, gim thiểu ri ro trong hoạt động ca đơn v cần được quan tâm, chú trọng, có giải pháp để
hoàn thi n khuôn khổ pháp lý về KTNB.
Thực tế đ. có một s/ đề tài nghiên cứu về KTNB ở khu vực công (như ở các trường đại học công lập),
tuy nhiên các đề tài mới chỉ đề cập về cách thức thiết lập bộ phận KTNB như thế nào trong từng đơn v
nghn cứu ca đề tài hay chỉ mới đề cập đến một phạm vi nhỏ ở khu vực công mà mà chưa có đề xuất
tổng thể vKTNB tại các đơn v snghi p ng lp (SNCL) hay chưa có nghiên cứu tổng qt vKTNB
đ/i với các đơn v SNCL Vi t Nam. Chính v vậy, vi c nghiên cứu Đề tài “KTNB ở các đơn v SNCL tại
Vi t Nam ý nga cả về mặt khoa học thực tiễn, p phần quan trọng vào vi c xây dựng, triển
khai KTNB trong đơn v SNCL hi u quả nhằm nn ngừa, giảm thiểu ri ro,ng cao hi u lực, hi u quả
hoạt động tại các đơn v SNCL, góp phần đảm bảo an toàn trong qtrnh s dụng tài sản ca Nhà
nước.
2. M,c tiêu nghiên c(u
Đề tài đề xuất giải pháp hoàn thi n hoạt động KTNB ở các đơn vSNCL tại Vi t Nam.
3. Đ/i tư1ng v2 phạm vi nghiên c(u
- Đ/i tượng nghiên cứu: Hoạt động KTNB ở các đơn v SNCL.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu KTNB các đơn v SNCL (là c trường đại học
ng lập và các b nh vi n công lập)phạm vi Vi t Nam trong giai đoạn 2019 - 2023.
4. K$t quả nghiên c(u
(1) Đề i đ. làm được một s/ vấn đề lý luận về KTNB các đơn v SNCL ng như tổng quan và
phân loại đơn v SNCL, đặc bi t nêu đặc điểm ca đơn v SNCLnh ởng đến hoạt động KTNB. Trong
đó, đặc điểm ca các đơn v SNCL bao gồm: (i) Thuộc, trực thuộc cơ quan nhàớc, tổ chức chính tr -
x. hội được thành lập với mục đích cung cấp dch vụ sự nghi p công hoặc lĩnh vực ngoài nhà nước
không có khả năng để đầu tư; (ii) Đều do Nhà nước đầu tư xây dựng vận hành bộ máy hoạt động, tùy
1
o hnh thức loại hnh tự ch để Nhà nước cấp phát kinh p, đặt hàng, giao nhi m vụ hoặc đấu
thầu cung cp dch vụ công; (iii) Nời lao động ở đơn v SNCL chyếu được tuyển dụng theo vtrí vi c
làm và được quản theo Luật Viên chức; (iv) Hoạt động ca đơn v SNCL nhằm thực hi n nhi m vụ
cung cấp dch vụ sự nghi p thiết yếu liên quan trực tiếp đến cuộc s/ng hàng ngày ca người dân
hoạt động ca các tổ chức trong x. hội... (v) Được giao tự ch về tài chính theo các mức độ khác nhau
phù hợp với nh vực, đa n hoạt động, được xác đnh tiết ki m chi đ/i với các nguồn tài chính được
giao tch, trích lập quỹ và phân ph/i s/ tiết ki m theo cơ chế tài chính phù hợp với mức đtự ch.
Theo đó, cơ chế tự ch tài chính ca đơn v SNCL bao gồm các quy đnh về quyền tự ch, tự chu trách
nhi m trong vi c thực hi n quy đnh về danh mục sự nghi p công; giá, phí và lộ trnh tính giá dch vụ sự
nghi p công; phân loại mức độ tự ch tài chính; tự ch sử dụng nguồn tài chính; tự ch về giao dch tài
chính hoạt động ln doanh, liên kết; quản lý, sử dụng tài sản công và các quy đnh khác liên quan.
(2) Đề tài ng đ. nghiên cứu kinh nghi m các nước trong quản lý hoạt động KTNB ở các đơn v SNCL,
cho thấy ở các đơn v sự nghi p (cụ thể là các trường đại học lớn, có danh tiếng và xếp thhạng cao
trên thế giới) đều tổ chức KTNB theo một trong hai mô hnh: (i) Bộ phận KTNB với các nhân viên kiểm
toán thuộc biên chế ca trường (đại học tại Hoa Kỳ, Úc); (ii) Thuê kiểm toán viên độc lập bên ngoài để
cung cấp dch vụ KTNB (đại học ở Anh). Qua nghiên cứu kinh nghi m qu/c tế, đề i đ. rút ra một s/ xu
hướng chung ca các nước về hoạt động KTNB: (i) Hoạt động ca KTNB được đặt dưới sự chỉ đạo ca
Ủy ban Kiểm toán và Hội đồng quản tr; (ii) nh vực kiểm tn thhi n liên kết ca nhiu loại hnh
nh vực kiểm toán kc nhau nkiểm tn tài chính, kiểm tn hoạt động, kiểm toán tuân th hoặc kết
hợp giữa kiểm toán thông tin, quy tắc, kiểm toán hi u qu và hi u năng; (iii) sự nhấn mạnh v
mục đích kiểm toán là tập trung vào nhận di n, đánh giá và kiểm soát các loại ri ro đ/i với các trường
đại học. Pơng pháp tiếp cận kiểm toán trên cơ sở ri ro, kể cả vi c lựa chọn các đơn v thành viên,
c phòng ban chức năng, các hoạt động để kiểm toán cũng trên cơ sở ri ro; (iv) Hoạt động KTNB
được thực hi n trên cơ sở tuân th các chuẩn mực nghề nghi p do Vi n KTNB (IIA) ban hành và các
chuẩn mực ca hi p hội khác có liên quan. Đồng thời, đề tài rút ra một s/ bài học cho Vi t Nam: (i) Cần
y dựng bmáy tchức KTNB phù hợp với quy mô, tổ chức ca đơn v SNCL để đảm bảo v thế và
nh độc lập khách quan ca KTNB. KTNB cần trực thuộc ban l.nh đạo cao nhất trong đơn v hnh
cần được xây dựng phù hợp với cấu tổ chức chung ca đơn v SNCL; (ii) Phạm vi ca KTNB cần
bao quát tất cả các hoạt động trong đơn v SNCL với nội dung chú trọng tới kiểm toán hoạt động đánh
giá hi u quả c quy trnh kiểm soát, quản tr ri ro, đánh giá hi u ng hoạt động ca đơn v; (iii)
Phương pháp và quy trnh KTNB cần chú trọng thực hi n phương pp tiếp cận kiểm tn trên cơ sở
ri ro v đây là phương pháp chưa được thực hi n một cách chuyên nghi p ở c đơn v SNCL tại Vi t
Nam; (iv) Cần đảm bảo tính chuyên nghi p trong tổ chức và hoạt động KTNB, vi c thực hành cần tuân
th theo các chuẩn mực nghề nghi p phù hợp, bên cạnh đó các kiểm toán viên nội bộ cần tuân th các
quy tắc đạo đức nghề nghi p như độc lập, kch quan, trung thực bảo mật thông tin.
(3) Đề tài đ. đánh giá thực trạng khung pháp về KTNB, thực trạng tổ chức hoạt động KTNB các
đơn v SNCL tại Vi t Nam trong thời gian qua. Đtài đ. thực hi n khảo sát và thu được ý kiến ca 16
đơn v SNCL về vi c triển khai thực hi n hoạt động KTNB (12 b nh vi n và 4 trường đại học). Từ đó, đề
tài đ. chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và ngun nn ca những tồn tại, hạn chế
đó. Cụ thể: Về kết quả đạt được: (i) Một s/ đơn v đ. thiết lập bộ phận KTNB và xây dựng Quy chế hoạt
động cho KTNB: Một s/ đơn v SNCL đ. ban nh quy chế KTNB tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động
KTNB tại đơn v. Các quy chế nhn chung tuân th với các quy đnh ca Ngh đnh s/ 05/2019/-CP
2
hướng dẫn ca Bộ Tài chính, Quy chế KTNB cũng đ. đưa ra những yêu cầu và đạo đức nghề nghi p
với nhân viên kiểm toán; (ii) V trí, nguồn nn lực và các điều ki n cần thiết cho KTNB đ. được quan
tâm tại một s/ đơn v SNCL: Bộ phận KTNB ở một s/ đơn v SNCL được thành lập theo Quyết đnh ca
Giám đ/c/Hi u trưởng và có thời gian hoạt động trung bnh t1 - 3 m, nhiều đơn v có thời gian dài
hơn (trên 5 năm), KTNB được tổ chức 01 phòng/ban/bộ phận chức năng riêng bi t hoặc thuộc 01
phòng/ban/bộ phận chức năng sẵn; (iii) Hoạt động KTNB đ. bước đầu phát huy vai trò trong vi c
tăng cường kiểm soát phát hi n những hạn chế trong hoạt động ca các đơn v SNCL: Trong quá
trnh thực hi n kiểm toán tại các đơn v, bộ phận KTNB đ. những phát hi n kiến ngh liên quan
đến vi c tuân th pháp luật, các qui đnh, qui chế liên quan đến hoạt động ca các đơn v SNCL, các
quy đnh ca c đơn v SNCL.
Tuy nhiên, vẫn còn một s/ hạn chế: (i) Loại hnh kiểm toán hạn hẹp do ch yếu tập trung vào kiểm toán
vi c tuân th các quy đnh ca pháp luật, ca ngành, bảo v tài sản và đảm bảo tính tin cậy ca s/ li u
kế toán; trong khi đó, quy trnh quản lý ri ro và phương pháp đánh giá ri ro, rà soát h th/ng tng tin
là những yếu t/ quan trọng nhưng lại chưa được chú trọng; (ii) Kế hoạch kiểm toán năm ca nhiều đơn
v ca được xây dựng trên cơ sở đnh hướng ri ro, mặc dù trong quy chế KTNB ca các đơn v SNCL
đều nhấn mạnh rằng phương pháp tiếp cận kiểm tn là dựa tn đánh giá ri ro, nhưng lại chưa quy
đnh ớng dẫn cụ thđể kiểm toán viên thực hi n nội dung này mà chỉ dựa vào kinh nghi m ca
kiểm toán viên để thực hi n KTNB, theo đó vi c KTNB chưa được thực hi n với nội dung quản lý ri ro
ng như không có trong kế hoạch KTNB; (iii) Quy trnh kiểm toán được thực hi n chưa đầy đ và p
hợp mặc dù về bản, các đơn v SNCL đ. thực hi n quy trnh KTNB theo các bước từ khâu lập kế
hoạch kiểm toán, thực hi n báo cáo kiểm toán; hi u quả còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu
giám sát và tư vấn quản cho tchức. Trong vi c lập kế hoạch kiểm toán, KTNB chưa chú trọng tm
hiểu yêu cầu, mong mu/n tcác đơn v được kiểm toán. Trong vi c thực hi n kiểm tn, c phương
pháp kthuật áp dụng chưa đầy đ, vi c chọn mẫu được thực hi n ch yếu dựa trên kinh nghi m, do
vậy khó đảm bảo bao quát được các ri ro trong c quy trnh nghi p vụ. Trong vi c lập o o kiểm
toán ca b phận KTNB tại các đơn v SNCL, phần lớn chỉ li t các sai phạm mang nh sự vụ
chưa phân tích, đánh giá ng như chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những sai phạm đó...; vi c kiểm soát
chất lượng ca KTNB được cho là chưa toàn di n bởi chưa được thực hi n đầy đ và chưa có cơ chế
ràng cho vi c quản lýkiểm soát chất lượng hoạt động ca chính bphận KTNB, trong quá trnh
thực hi n kim toán, vi c giám sát ca trưởng nhóm với các tnh viên trong đoàn kiểm tn n hạn
chế do chưa quy đnh cụ thể. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên ch yếu do hoạt động
KTNB tại các đơn v SNCL còn non trẻ về lch sử cũng như chưabề dày kinh nghi m; vi c nhận thực
về KTNB còn chưa hoàn toàn đúng đắn về tính tự thân ca KTNB ở đơn v, chưa thấy rõ tính thiết thực
và vai trò ca KTNB; hoạt động KTNB còn thiếu chiến lược, hành động mang tính chất tnh hu/ng làm
cho hoạt động kiểm tn mang tính b động; đội ngũ kiểm toán viên nội bộ tuy đ. đáp ng được yêu cu
bản nhưng n thiếu kinh nghi m kiểm toán,ng như đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo chuyên
u về kiểm toán; s/ lượng kiểm toán viên có chứng chỉ KTNB hay kiểm toán viên chưa nhiều; mức độ
ứng dụng công ngh thông tin trong KTNB còn thấp, làm hạn chế năng suất lao động ca kiểm toán
viên cản trở vi c ứng dụng kỹ thuật kiểm tn hi n đại...
(4) Đề tài kiến ngh giải pháp nhằm hoàn thi n hoạt đng KTNB ở các đơn v SNCL, gồm: (i) y dựng
chiến lược phát triển cho KTNB đ b phận KTNB s hoạt động hi u quả nhất khi hoạt động trong một
khung chiến lược, do các nhà quản tr điều hành cấp cao phát triển và đnh hướng tới ri ro trong toàn b
3
tổ chức và các vấn đề kiểm soát. Để phát triển được khung chiến lược phù hợp, trước hết bộ phận KTNB
cần xác đnh được yêu cầu ca các nhà l.nh đạo cấp cao (Hội đồng quản lý, Ban giám đ/c) về giá tr mà
KTNB mang lại cho tổ chức, xác đnh nhu cầu về ngân sách và nguồn nhân lực ng như cân nhắc chi phí
và lợi ích ca vi c sử dụng nhữngch tiếp cận khác nhau trong vi c đạt được kết quả mong mu/n; (ii)
Đổi mới phương pháp tiếp cận kiểm toán trên cơ sở đnh hướng ri ro làm nền tảng để thực hi n công
vi c kiểm toán, đểm được điều này, cần xây dựng phương pp có h th/ng phân tích ri ro, gp kiểm
toán vn nhận di n, đánh giá được ảnh hưởng ca ri ro lên vi c hoàn thành các mục tiêu ca đơn v và
sự đầy đ ca quy trnh quản lý ri ro ca tchức, đây là một trong những nội dung cần được nhận di n
quan trọng hàng đầu ca hoạt đng KTNB tại các đơn v SNCL, hai mục tu chính ca nội dung này là
m cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán năm và cho vi c đánh giá thtục kiểm soát nội bộ c đơn v khi
thiết kế và thực hi n các th tục kiểm toán; (iii) Hoàn thi n quy trnh và phương pp kỹ thuật KTNB do
thực tế hi n nay KTNB chưa được y dựng đầy đ trong giai đoạn lập kế hoạch, vi c thực hi n kiểm
toán, lập báo cáotheo dõi thực hi n kiến ngh, các pơng pp k thuật kiểm toán chưa được vận
dụng phù hợp. V vậy, KTNB tại các đơn v sự nghi p cần hoàn thi n quy trnh và vận dụng pơng pháp
theo các nội dung cơ bản theo giai đoạn: Lập kế hoạch cuộc kiểm toán, thực hi n kiểm toán và lp o
cáo kiểm toán vớic tiêu cđánh giá là chuẩn mực, thước đo, kỳ vng để đánh g, bằng chứng thực tế
KTNB ghi nhận trong quá trnh kiểm toán phân ch nguyên nhân ca sự khác bi t giữa tiêu chí
đánh giá và thực tế,ng nrút ra những ri ro hoặc khó khăn khác do thực tế chưa phù hợp với các
tiêu c... và theo dõi vi c thực hi n kiến ngh kiểm toán; (iv) Mở rộng loại hnh, phạm vi kiểm toán cũng là
một vấn đề cần quan tâm ca KTNB tại các đơn v SNCL bởi theo kết quả khảo sát, KTNB tại các đơn v
SNCL ch yếu được thực hi n kiểm tn tuân th kết hợp với kiểm tn tài chính, tuy nhiên, để đảm bảo
chức năng là công cụ quản lý hữu hi u, KTNB cần ctrọng mở rộng loại hnh và phạm vi kiểm tn, đặc
bi t là kiểm toán hoạt động và kiểm toán báo cáo kế toán quản tr; (v) Hn thi n kiểm soát chất lượng
hoạt động KTNB trên 2 phương di n chất ợng KTNBi chung chấtợng từng cuộc kiểm tn nói
riêng, bên cạnh đó, b phần KTNB cũng cần xây dựng bảng câu hỏi thăm dò mức đ thỏa m.n ca các
bên hữu quan đ/i với công vi c ca KTNB nhằm nắm được quan điểm ca các bêny vđiểm mạnh,
điểm yếu về vi c thực hi n ng vi c KTNB; (vi) Phát triển nguồn nhân lực KTNB bằng ch m rộng
nguồn tuyển dụng chứ không chỉ dựa vào nguồn tại chỗ, đào tạo đào tạo lại đội ngũ cán bộ hi n có, cho
cán bpt huy knăng và pt huy tính sáng to qua vi c đào tạo về những kỹ năng và kiến thức cần
thiết, kết hợp với những đ/i tượng được bổ sung tnguồn tuyển dụng mới, ngoài ra kế hoạch về nhân s
cho KTNB phải p hợp với chiếnợc phát triển KTNB và chiến lược về nn schung ca tổ chức.
5. Thông tin nghiệm thu v2 lưu trữ
- Nghi m thu: Đề i đ. được Hội đồng vấn đánh giá, nghi m thu thông qua (Quyết đnh s/
364/QĐ-BTC ngày 29/02/2024 ca Bộ Tài chính về vi c thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghi m
thu nhi m vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vi n Vi n Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4