Luận cứ và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Chính sách thuế
- Ch nhim nhim vụ: CN. Lê Minh Khiêm
- Năm giao nhim vụ: 2022 M& s': BTC/ĐT/2022-34
1. Tính cp thiết của vn đ! nghiên cứu
Thuế thu nhập nhân (TNCN) sắc thuế được áp dụng trất sớm trong tiến trnh phát triển ca mỗi
qu'c gia khoản thuế trực thu, điều tiết vào thu nhập ca các nhân. Tại Vit Nam, trong những
năm qua, Đảng Nhà nước luôn quan tâm đến vic tiếp tục hoàn thin, xây dựng một h th'ng chính
sách thuế đồng bộ, th'ng nhất, công bằng, hiu quả, phù hợp với thể chế kinh tế th trường đnh hướng
x& hội ch nghĩa. Các văn kin, ngh quyết ca Đảng Nhà nước đ& đề ra nhiều ch trương, đnh
hướng quan trọng cho vic hoàn thin h th'ng chính sách thuế nói chung, chính sách thuế TNCN nói
riêng. Qua quá trnh triển khai thực hin, chính sách thuế TNCN đ& đi vào cuộc s'ng, phát huy được vai
trò là công cụ quan trọng trong vic thực hin chính sách điều tiết, phân ph'i lại thu nhập, từng bước thu
hẹp khoảng cách chênh lch về thu nhập giữa các cá nhân trong x& hội, hướng tới công bằng x& hội theo
ch trương, đường l'i ca Đảng Nhà nước, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
(NSNN). Tuy nhiên, trong tiến trnh phát triển kinh tế - x& hội và hội nhập kinh tế qu'c tế những năm gần
đây và do sự biến động nhanh ca kinh tế - chính tr thế giới nói chung và nền kinh tế Vit Nam nói riêng,
đ& phát sinh một s' điểm hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu để soát, sửa đổi cho phù hợp với
thực tiễn, tháo gỡ ớng mắc và tạo thuận lợi hơn nữa cho người nộp thuế, đảm bảo tính minh bạch
đồng bộ ca h th'ng pháp luật. Bên cạnh đó, đ& xut hin các loại hnh kinh doanh mới, thu nhập mới,
pháp luật về thuế TNCN đang bộc lộ một s' khoảng tr'ng trong vic điều chỉnh các vấn đề thuế mới phát
sinh, như một s' quy đnh về phạm vi, đ'i ợng chu thuế trong Luật Thuế TNCN chưa bao quát được
các khoản thu nhập chu thuế, mức điều tiết thu nhập ca một s' loại thu nhập, nên cần phải những
sự điều chỉnh cho phù hợp với xu hướng thuế qu'c tế hin naytrong m'i tương quan với các nguồn
thu nhập khác nhau ca cá nhân để động viên nguồn lực vào NSNN.
Để thể chế hóa đầy đ, kp thời các đnh hướng, ch trương ca Đảng về cải cách h th'ng chính sách
thuế, phí được xác đnh tại Chiến lược phát triển kinh tế - x& hội giai đoạn 2021 - 2030, phương hướng
nhim vụ phát triển kinh tế - x& hội 05 năm 2021 - 2025; Ngh quyết s' 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 ca
Bộ Chính tr về ch trương, giải pháp cơ cấu lại NSNN, quảnnợ công để đảm bảo nền tài chính qu'c
gia an toàn, bền vững; Ngh quyết s' 23/2021/QH15 ngày 28/7/2021 ca Qu'c hội về Kế hoạch tài chính
qu'c gia vay trả nợ công 05 năm giai đoan 2021 - 2025; Quyết đnh s' 508/QD-TTg ngày 23/4/2022
ca Th tướng Chính ph phê duyt Chiến lược cải cách h th'ng thuế đến năm 2030, vic lnghiên cứu
đề tài “Luận cứgiải pháp hoàn thin chính sách thuế thu nhập cá nhân ca Vit Nam” là cần thiết, có
ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. M%c tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thin chính sách thuế TNCN ca Vit Nam trong thời
gian tới gắn với vic thực hin các mục tiêu, nhim vụ đt ra trong Chiến lược phát triển kinh tế - x& hội
giai đoạn 2021 - 2030, Chiến lược cải cách hth'ng thuế đến năm 2030 yêu cầu ca quá trnh hội
nhập về tăng cường hợp tác qu'c tế trong lĩnh vực thuế.
3. Đ(i tư*ng và ph+m vi nghiên cứu
1
- Đ'i tượng nghiên cứu: Chính sách thuế TNCN.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách thuế TNCN ca Vit Nam (thu nhập chu
thuế, thu nhập miễn thuế; cơ sở tính thuế và phương pháp xác đnh s' thuế phải nộp, thuế suất, giảm trừ
gia cảnh nhóm vấn đề khác) kinh nghim cải cách chínhch thuế TNCN trên thế giới trong giai
đoạn 2011 - 2021.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề i đ& phân tích tổng quan vthuế TNCN. Trong đó, thuế TNCN được hiểu thuế trực thu đánh
vào thu nhập ca nhân, được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh ca Nhà nước. Thuế TNCN din
đánh thuế rất rộng. Đ'i tượng chu thuế ca thuế TNCN bao gồm toàn bộ các khoản thu trong tổng thu
nhập ca cá nhân, không phân bit nguồn g'c phát sinh thu nhập đó. Thuế TNCN được áp dụng với hầu
hết các cá nhân thu nhập, không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước, công dân
nước sở tại hay những người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên. Thuế TNCN có
vai trò rất lớn đ'i với NSNN và x& hội như là nguồn thu cho NSNN; công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền
kinh tế; công cụ điều tiết công bằng x& hội; công cđể nhà nước thực hin vic kiểm soát, th'ng kê thu
nhập ca các tầng lớp dân cư. Chính sách thuế TNCN được đánh giá thông qua các tiêu chí: Tính hiu
quả kinh tế, tính đơn giản về mặt chính sách, tính linh hoạt, tính trách nhim về mặt chính tr, tính công
bằng. Đồng thời, đề tài cũng chỉ ra các nhân t' ảnh hưởng đến cải cách chính sách thuế TNCN trên thế
giới, gồm: Thu nhập chu thuế, quy đnh miễn thuế, giảm trừ gia cảnh…
(2) Đề tài cũng nghiên cứu kinh nghim c nước về chính sách thuế TNCN, cho thấy vic ban hành,
sửa đổi chính sách quản thuế TNCN ca các qu'c gia trên thế giới rất đa dạng. Chính sách thuế
TNCN ca mỗi qu'c gia đ& bắt đầu thay đổi từng bước để bắt kp xu thế hội nhập toàn cầu. Chính sách
thuế TNCN được các nước tập trung hướng tới biểu thuế suất lũy tiến để đảm bảo vai trò phân ph'i,
điều tiết thu nhập ca thuế TNCN; đơn giản biểu thuế suất; d&n khoảng cách thu nhập chu thuếmức
thuế suất thấp, giảm mức thuế suất cao nhất ca thuế TNCN; tăng ngưỡng thu nhập tính thuế mức
giảm trừ... Để phù hợp với b'i cảnh kinh tế - x& hội ca mỗi qu'c gia, đ'i với quá trnh cải cách thuế
TNCN nên mở rộng đ'i tượng chu thuế sao cho phạm vi điều chỉnh ca chính sách thuế TNCN phải bao
quát hầu hết các cá nhân có thu nhập từ mức trung bnh ca x& hội vào din nộp thuế TNCN và bao quát
mọi khoản thu nhập phát sinh. Từ đó, đề tài rút ra một s' bài học cho Vit Nam. Chính sách thuế TNCN
hin hành ở Vit Nam nên quy đnh các khoản giảm trừ gia cảnh không ở mức quá cao, đảm bảo mọi
nhân mức thu nhập trung bnh đều nghĩa vụ nộp thuế TNCN. Bên cạnh đó, cần xem xét quy đnh
cấu trúc bậc thuế thuế suất một cách hợp lý. Xác đnh cấu trúc bậc thuế thuế suất rất quan trọng
đ'i với chính sách thuế TNCN v điều này ảnh hưởng lớn đến s' thu thuế, tính công bằng, hiu quả ca
chính sách thuế, khả năng nộp thuế ca đ'i tượng nộp thuế, cũng như gánh nặng công tác quản lý hành
chính thuế. Vit Nam là nước đang phát triển, do đó chỉ nên quy đnh khoảng 3 - 5 bậc thuế có các mức
thuế suất dương và mức thuế suất lũy tiến cao nhất khoảng 30%, tương đương mức trung bnh thế giới.
Xem xét lựa chọn mức thuế suất thấp nhất trong biểu thuế luỹ tiến một cách hp để đảm bảo không
ảnh hưởng lớn đến thu nhập đ'i với các đ'i tượng mức thu nhập trung bnh để đưac đ'i tượng
này vào din nộp thuế TNCN. Đảm bảo tính hài hòa thuế suất giữa chính sách thuế TNCN với các chính
sách thuế khác, đc bit thuế TNDN, để đảm bảo tránh những tác động tiêu cực đến vic lựa chọn
hnh thức kinh doanh và nộp thuế trên cơ sở xác đnh một tỷ l động viên ngân sách hợp lý. Sửa đổi mức
thu đ'i với một s' khoản thu nhập chi phí không lớn, tuy nhiên lại thể tăng nguồn thu, đồng thời
2
tạo ra những tác động tích cực cho x& hội, như thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bán bất động
sản…
(3) Đtài đ& phân tích, đánh giá thực trạng chính sách thuế TNCN ca Vit Nam. Qua đó cho thấy, quá
trnh cải cách h th'ng chính sách thuế ca Vit Nam trong 10m gần đây được thực hin khá đồng
bộ, đảm bảo sự kết gắn giữa đổi mới, cải cách về chính sách với yêu cầu nâng cao hiu quả công tác
quản lý thu NSNN, trong đó coi trọng tính minh bạch, đơn giản; đảm bảo bnh đẳng giữa các thành phần
kinh tế, khuyến khích đầu tư, thúc đẩy xuất khẩu, đổi mới công ngh bảo v môi trường, t đó nuôi
dưỡng, phát triển nguồn thu NSNN theo hướng bền vững; phù hợp với thông l qu'c tếtuân th đầy
đ các hip đnh song phương và đa phương Vit Nam kếttham gia; góp phần bảo đảm công
bằng x& hội; bảo đảm nguồn thu quan trọng và ổn đnh cho NSNN; thúc đẩy cải cách th tục hành chính,
tiết giảm chi phí tuân th thuế cho người dân và doanh nghip…
Bên cạnh những kết quả đạt được, một s' quy đnh ca Luật Thuế TNCN hin hành cũng bộc lộ một s'
điểm bất cập, cụ thể: Thu nhập chu thuế TNCN chỉ bao gồm 10 loại thu nhậpm b giới hạn không
linh hoạt; chưa bao quát hết các khoản thu nhập thuộc din phải điều tiết; phát sinh một s' khoản thu
nhập cần được xem xét, bổ sung vào đ'i tượng miễn thuế (như: Thu nhập từ lợi tức cổ phần ca thành
viên hợp tác x& nông nghip, nhân nông dân kết hợp đồng với doanh nghip tham gia “Cánh
đồng lớn”…). Đồng thời, để phát triển hơn nữa cho lĩnh vực khoa học và công ngh nói chung và tháo gỡ
khó khăn cho các doanh nghip nói riêng th cần phải có những chính sách tập trung thu hút các cá nhân
có trnh độ cao tham gia thực hin trong các lĩnh vực như công ngh thông tin hoặc các lĩnh vực đang ưu
tiên phát triển như nông nghip, chế biến nông sản. Mức giảm tr gia cảnh được quy đnh “cứng", nên
khi sửa đổi sẽ không thể hin tính linh hoạt ca chính sách thuế trong b'i cảnh tnh hnh kinh tế - x& hội
có nhiều thay đổi. Cá nhân thực hin hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhưng kê khai giá chuyển
nhượng trong hồ khai thuế mặc cao hơn so với giá Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng vẫn
thấp n nhiều so với giá thực tế mua, bán nhằm giảm s' thuế phải nộp, gây thất thu thuế ca Nhà
nước… Nguyên nhân ca các hạn chế trên do: Q trnh phát triển hội nhập kinh tế qu'c tế trong
một thế giới biến động nhanh và phức tạp; hoạt động sản xuất - kinh doanh ca người dân, doanh
nghip cũng ngày càng đa dạng, phức tạp, các mô hnh, hoạt động kinh doanh mới liên tục xuất hin; h
th'ng pháp lý và cơ chế chưa hoàn chỉnh, đồng bộ; ý thức tuân th về thuế TNCN vẫn còn thấp; sự ph'i
hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan có liên quan trong quản lý thu nhập còn hạn chế.
(4) Trên cở phân tích, đánh giá thực trạng chính sách thuế TNCN ca Vit Nam; làm b'i cảnh trong
nước qu'c tế; nhận din một s' thách thức đ'i với vic hoàn thin chính sách thuế TNCN ca Vit
Nam…, đề tài đề xuất đnh hướng hoàn thin chính sách thuế TNCN ca Vit Nam trong thời gian tới. Cụ
thể là: (i) Nhóm vấn đề nhằm mở rộng cơ sở thuế: Nghiên cứu điều chỉnh quy đnh về thu nhập chu thuế
theo hướng bổ sung thêm nhóm thu nhập khác hoặc quy dnh cụ thể các khoản thu nhập khác (thu nhập
từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản là tên miền internet, sim - s' din thoại, biển s' xe trúng đấu giá...) là
thu nhập chu thuế; để mức độ điều tiết hợp lý, tránh tnh trạng đầu cơ, bóng bóng bất động sản,
thể nghiên cứu để thực hin thu thuế d'i với thu nhập ca cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản theo
thời gian nắm giữ theo huóng áp dụng thuế suất cao hơn đ'i với vic giao dch bất động sản người
bán có thời gian nắm giữ ngắn; bổ sung quy đnh cụ thể đ'i với thu nhập từ hoạt dộng kinh doanh chứng
khoán phái sinh. Tăng mức thuế suất đ'i với một s' khoản thu nhập: Tăng mức thuế suất đ'i với một s'
khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm dch vụ phần mềm; sản phẩm dch vụ nội dung
thông tin s' về giải trí, trò chơi đin tử, phim s', ảnh s', nhạc s', quảng cáo s'; sửa đổi thuế suất lũy
3
tiến đ'i với thu nhập từ trúng thưởng theo mức lũy tiến, điều tiết mức thuế suất cao đ'i với phần thu
nhập cao hơn thay cho một mức thuế suất như hin hành; bổ sung quy đnh đ'i với thu nhập từ thừa kế,
quà tặng bao gồm cả tiền, hin vật duới mọi hnh thức; (ii) Nhóm đề xuất nhằm giải quyết những vấn đề
bất cập, tháo gỡ vướng mắc và hỗ trợ cho người nộp thuế: Cần nghiên cứu sửa đổi điều chỉnh mức giảm
trừ gia cảnh cho phù hợp với sự biến động ca giá cả cũng như sự gia tăng mức s'ng dân cư trong giai
đoạn 2026 - 2030 những m sau. Nhằm thể chế hóa ch trương ca Đảng về phát triển nông
nghip, nông dân, nông thôn mô hnh kinh tế tập thể, đồng thời khuyến khích hơn nữa các nhân
hợp tác, liên kết sản xuất với hp tác x& doanh nghip, qua đó thúc đẩy phát triển nền sản xuất nông
nghip theo hướng tập trung, hin đại, bền vững, đề xuất bổ sung quy đnh miễn thuế TNCN đ'i với thu
nhập từ lợi tức canhân là thành viên hợp tác x& nông nghip, cá nhân là nông dân hợp tác, liên kết
với doanh nghip thông qua hợp đồng cung cấp sản phẩm, dch vụ đầu vào. Để phát triển hơn nữa cho
lĩnh vực khoa học công nghnói chung tháo g khó khăn cho các doanh nghip nói riêng, đồng
thời tập trung thu hút các cá nhântrnh độ cao tham gia thực hin trong các lĩnh vực như công ngh
thông tin hoặc các lĩnh vực đang ưu tiên phát triển như nông nghip, chế biến nông sản; đảm bảo hài
hòa giữa các mục tiêu về khuyến khích các đ'i ợng cần ưu tiên thu hút, duy tr hợp mức động viên
NSNN và không làm sai lch vai trò ca chính sách thuế TNCN, đề xuất bổ sung quy đnh giảm 50% thuế
TNCN đ'i với thu nhập từ tiền lương, tiền công ca các nhân nhân lực công nghcao (CNC) làm
vic tại các doanh nghip, d án trong các lĩnh vực CNTT, nông nghip, chế biến nông sản, bao gồm:
Doanh nghip CNC, doanh nghip nông nghip ứng dụng CNC, dự án ứng dụng CNC thuộc danh mục
CNC được ưu tiên đầu phát triển, dự án sản xuất sản phẩm CNC thuộc danh mục sản phẩm CNC
được khuyến khích phát triển. Để đảm bảo sở pháp cho vic thực hin, phù hợp với thực tiễn
tính chất ca các hoạt động kinh tế mới phát sinh, đồng thời tạo thuận lợi cho công tác quản lý, đxuất
bổ sung quy đnh vic các tổ chức thực hin giao dch thương mại đin tử, giao dch trực tuyến có trách
nhim kê khai, khấu trừ và nộp thuế vào NSNN thay cho người nộp thuế.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s' 2034/QĐ-
BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu nhim vụ
KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4