Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Nguyễn Hoàng Dương
- Năm giao nhim vụ: 2022 M, s.: BTC/ĐT/2022-38
1. T$nh cấp thiết c%a vấn đ( nghiên c*u
Thời gian qua, Văn kin Đại hội Đảng, Ngh quyết ca Bộ Chính tr, Ngh quyết ca Qu.c hội, Chính ph
đều đ, đưa ra đnh hướng về vic tái cấu nền kinh tế, đổi mới hnh tăng trưởng gắn với tăng
ờng vai trò ca kinh tế tư nhân. Một trong những giải pháp quan trọng cho mục tiêu này là phát triển
th trường v.n, trong đó th trường trái phiếu doanh nghip (TPDN) để cân bằng với th trường tín
dụng ngân ng. Do đó thời gian qua, một loạt các giải pháp đồng bộ đ, được triển khai nhằm phát trin
th trường v.n, th trường trái phiếu từ hoàn thin khung pháp lý, phát triển th trường sơ cấp, thứ cấp,
phát triển cơ sở nhà đầu tư, hoàn thin cơ sở hạ tầng đến phát triển các đnh chế trung gian và dch v
th trường. Th trường TPDN thời gian qua đ, bước phát triển nhanh để đáp ứng nhu cầu huy động
v.n ca doanh nghip để phục vụ sản xuất kinh doanh. Về quy mô, đến hếtm 2022, dư nợ th trường
TPDN đạt khoảng 12,64% GDP, gấp 2 lần về quy mô so với năm 2017. Đặc bit, trong giai đoạn 2018 -
2021, th trường TPDNng trưởng “ng”. Sự phát triển ca th trường c động tích cực là tạonh
huy động v.n trung và dài hạn cho các doanh nghip thuộc nhiều lĩnh vực nng cũng xuất hin một s.
hin tượng huy động v.n kh.i lượng lớn tiềm ẩn ri ro. Các hành vi vi phạm trên th trường v.n ngày
ng tinh vi phức tạp, trong khi vic kiểm tra, giám sát gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng nhất đnh đến
nh công khai, minh bạch trong hoạt động ca th trường. Bên cạnh đó, công tác ph.i hợp giữa các bộ,
ngành trong quá trnh xây dựng các văn bản pháp luật điều hành cũng như quản giám sát th
trường v.n tại một s. thời điểm còn chưa nhp nhàng, đồng bộ và hiu quả, đặc bit là giữa chính sách
tài chính, tiền t, đầu tư. Một s. thông l qu.c tế ca th trường chứng khoán, th trường v.n khó áp
dụng tại Vit Nam doc yếu t. ca th trường n thiếu và chưa đồng bộ.
Ngày 01/01/2021, Luật Chứng khoán năm 2019, Luật Doanh nghip năm 2020 và các ngh đnh hướng
dẫn hiu lực đ, tạo khung pháp đồng bộ về th trường TPDN nhằm phát triển theo hướng công
khai, minh bạch, vừa tạo điu kin thuận lợi cho các doanh nghip huy động v.n, vừa tăng cường quản
lý gm sát, hạn chế ri ro trên th trường. Theo đó, để triển khai các quy đnh trên, cần xây dựng cơ chế
tổng thể về quản lý giám sát th trường với sự tham gia ca các cơ quan quản lý và đề xuất các công cụ
quản lý, giám sát th trường. Xuất phát từ đnh hướng phát triển th trường an toàn, lành mạnh, bền
vững và thực trạng nêu trên, vic nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát th trường
TPDN ở Vit Nam” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M-c tiêu nghiên c*u
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý, giám sát th trường TPDN, đề tài đề xuất giải pp nhằm nâng
cao chất lượng quản , giám sát th tờng TPDN tại Vit Nam trong thời gian tới.
3. Đ0i tượng v1 ph2m vi nghiên c*u
- Đ.i tượng nghiên cứu: Công tác quản , giám sát thtrường TPDN.
- Phạm vi nghn cứu: Nghiên cứu th trường TPDN Vit Nam (gồm cả th trường sơ cấp và th trường
thứ cấp) từ khi thành lập đến nay, trong đó nội dung đánh giá về hiu quả quản lý, giám sát được giới
hạn trong giai đoạn 2017 - 2022.
1
4. Kết quả nghiên c*u
(1) Đề tài đ, khái quát được một s. vấn đềluận về TPDN và quản lý giám sát th trường TPDN như
khái nim, đặc điểm, phân loại cũng như phương thức phát hành TPDN. Theo đó, TPDN là một chứng
khoán được phát hành liên quan đến hoạt động vay mượn ca một tổ chức. Người đi vay (doanh
nghip) nhận được khoản thanh toán một lần để đổi lấy lời hứa thanh toán đnh kỳ cho người cho vay
trong tương lai. Các khoản thanh toán đnh kỳ này thường bao gồm các khoản thanh toán l,i nửa năm
cho người cho vay (được gọi là thanh toán l,i coupon), cũng như thanh toán một lần khi đáo hạn (được
gọi thanh toán g.c). Vic quản giám sát th trường TPDN bao gồm công tác xây dựng khuôn khổ
pháp lý và công tác kiểm tra vic thực thi các quy đnh pháp luật. Hai hoạt động này có m.i liên h chặt
chẽ và hỗ trợ các cơ quan quản lý thực hin trách nhim ca họ đảm bảo mục tiêu giám sát đề ra. Bên
cạnh đó, các cơ quan quản lý ng triển khai hoạt động giám sát theo các pơng thức phợp với đ.i
ợng mục tiêu giám sát. Tuy nhiên, để đánh giá hiu quả hoạt động cũng như hiu quả công tác
quản giám sát th trường TPDN, quy th trường s. lượng doanh nghip tham gia th trường
chưa thể phản ánh yếu t. hiu quả hoạt động. Đề tài cũng chỉ ra một s. chỉ tiêu thường được các nhà
phân tích quan tâm bao gồm:nh ổn đnh ca th tờng; tính minh bạch và sự phát triển ca th trường
thứ cấp; mức độ tn thca các đnh chế tài chính trung gian; nh tự do a và các tiêu chuẩn an toàn
ca th tờng. Bên cạnh đó, đề tài ng phân tích các nhân t. ảnhởng đến chất lượng quản lý, giám
t th trường TPDN, như khung khổ pháp lý về hoạt động quản lý, giám sát; mô hnh cơ quan quản lý,
giám sát; năng lực quản lý giám sát; chất lượng công b. thông tin trên th trường; nhận thức, hiểu biết
ca các thành vn th trường.
(2) Đề tài đ, phân ch kinh nghim qu.c tế về quản giám sát th trường TPDN trên các khía cạnh như
quy đnh về chào bán, giao dch, quản lý giám sát TPDN thông qua quy đnh về hoạt động huy động v.n
trái phiếu, quy đnh về chào bán TPDN riêng lẻ, quy đnh về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghip và
quy đnh về pt hành TPDN. Trong đó, đề tài đ, nghiên cứu kinh nghim ca Nhật Bản, Malaysia, Thái
Lan th trường cu Âu trong vic tổ chức hoạt động quản lý, giám t th trường. Từ đó, đề tài đ,t
ra 05 bài học cho Vit Nam, gồm: (i) Quy đnh đồng bộ về hoạt động chào bán, giao dch, quản lý giám
t từ cấp luật đến các văn bản hướng dẫn. Theo đó, cần tiếp tục hoàn thin khuôn khổ pháp luật về
chứng khoán và trái phiếu theo hướng quán trit nguyên tắc quản lý th trường mà Tổ chức qu.c tế các
Ủy ban chứng khoán (IOSCO) đ, khuyến ngh, đồng thời phù hợp với đặc điểm tnh hnh ca Vit Nam
theo xu hướng phát triển và hội nhập. Thêm vào đó, cần chuẩn hóa vic lập báo cáo tài chính ca các
đnh chế tài chính, tuân theo những chuẩn mực kế toán Vit Nam hướng tới vic tuân theo chuẩn
mức kế toán qu.c tế ca IFRS. Pháp luật về TPDN cần phân bit chào báo ra công chúng chào
bán riêng lẻ thông qua chế cấp phép, đ.i tượng chào bán, yêu cầu điều kin, công b. thông tin. (ii)
Th.ng nhất đầu m.i quan quản giám sát hnh quản giám sát. Qua nghiên cứu kinh
nghim từ Trung Qu.c, theo Kế hoạch cải cách tháng 3/2023, Ủy ban Chứng khoán Trung Qu.c
(CSRC) sẽ giám sát chung vic phát hành TPDN ca cả doanh nghip nhân doanh nghip nhà
nước. Do vậy, cần một cơ quan nhàớc để th.ng nhất quảnth trường cho dù có sự pn bit về tổ
chức phátnh, điều kin phátnh. Đ.i với mô hnh giám sát th trường, theo nghiên cứu ca Melecky
và Podpiera (2013) khảo sát 98 qu.c gia, mô hnh giám sát thể chế vẫn được nhiều nước áp dụng nhất
(42%), tiếp đến là mô hnh giám sát hợp nhất (31%) và mô hnh giám sát lưỡng đỉnh (24%). Đây là bài
học kinh nghim cho Vit Nam trong xây dựng hnh ca mnh. (iii) Chú trọng vic giám sát vi mô,
quan tâm đến từng doanh nghip phát hành, nhà đầu tư, tổ chức cung cấp dch vụ thông qua vic ban
2
hành các tiêu chuẩn rõ ràng và triển khai hoạt động kiểm tra, giám sát chặt chẽ bởi cơ quan quản lý có
thẩm quyền hoặc thông qua các tổ chức tự quản. (iv) Đảm bảo th trường vận hành minh bạch, ổn đnh.
Theo đó, th trường thể nâng cao được tính tuân th hay không cũng phụ thuộc vào nhận thức
kiến thức ca các nhà đầu tư cá nhân, doanh nghip phát hành trái phiếu và đạo đức nghề nghip ca
c tổ chức cung cấp dch vụ trên th trường. Để th trường vận hành minh bạch, an toàn, ổn đnh, sự
sẵn ca thông tin th trường thước đo cần thiết đ.i với các nhà quản lý. (v) Tăng cường công b.
thông tin, phổ biến pháp luật, đào tạo th trường, tuyên truyền. Các công ty niêm yết, công ty đại chúng
ngoài công b. thông tin về tnh hnh tài chính, tnh hnh hoạt động, kết quả kinh doanh có thể cân nhắc
báo cáo, công b. thông tin cập nhật đánh giá theo mô hnh phân tích ri ro.
(3) Đề tài đ, phân tích thực trạng th trường vic kiểm tra, giám sát trên th trường TPDN giai đoạn
2017 - 2022. Với vic tập trung hoàn thin thể chế cnh ch và đổi mới trong công tác điu hành nhằm
phát triển th trường TPDN cả về quy mô và tính thanh khoản, th trường TPDN đ, có những bước phát
triển toàn din, tăng cường tính công khai minh bạch, cùng với th trường tiền t, n dụng đóng góp
ngày ng quan trọng vào vic huy động v.n cho doanh nghip nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Về mức độ phát triển, th trường TPDN là kênh huy động v.n quan trọng ca các doanh nghip,
đáp ứng nhu cầu v.n trung dài hạn cho đa dạng lĩnh vực. Về chế quản giám t, từ ngày
01/01/2021, Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghip đ, th.ng nhất quy đnh về phát hành TPDN rng
lẻ giữa công ty đại chúng và công ty không đại cng. Theo đó: (i) Điều kin cơ bản về phát hành TPDN
riêng lẻ ca công ty không đại chúng tại Luật Doanh nghip ơng tự như điều kin phát hành TPDN
riêng lẻ ca công ty đại chúng tại Luật Chứng khoán; (ii) TPDN riêng lẻ phát hành và giao dch cho đ.i
ợng n đầu tư chứng khoán chun nghip; (iii) TPDN riêng lẻ không được niêm yết tại Sở GDCK.
Như vậy, th trường TPDN riêng lẻ sẽ được quản lý tách bit với th trường TPDN ra công chúng nhằm
tăng cường tính công khai, minh bạch. Tuy nhiên, công tác quản lý, giám sát vẫn còn một s. tồn tại hạn
chế nguyên nhân là do: (i) Khung khổ pháp về hoạt động quản lý, giám t chưa hoàn thin; (ii)
hnh cơ quan quản lý giámt còn bất cập; (iii) năng lực quản lý giám sát ca cơ quan quản lý ca
cao; (iv) công b. thông tin trên th trường TPDN còn tồn tại điểm mờ; (v) nhận thức, hiểu biết ca các
thành viên th trường còn yếu.
(4) Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghim ca một s. nước và thực trạng th tờng và vic kiểm tra, giám
t trên th trường tại Vit Nam, đề tài đ, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, giám sát th trường
TPDN: (i) Tiếp tục hoàn thin khung khổ pháp về hoạt động quản lý, giám sát. Theo đó, cần nghiên
cứu cơ chế có 01 cơ quan giám sát tập trung đ.i với th trường tài chính (TTTC), bao gồm cả th trường
TPDN. Trường hợp tiếp tục duy tr mô hnh quản lý, giám sát như hin nay, cần rà soát quy đnh cụ thể
phạm vi trách nhim ca quan quản trong vic quản th trường TPDN. Đồng thời, nghiên cứu
quy đnh tại Luật Doanh nghip, Luật Chứng khoán theo hướng phát hành TPDN riêng lẻ là công ty đại
chúng chỉ cácng ty có quy mô đ lớn, có thời gian hoạt động lâu dài tn th trường,đ năng
lực nội tại đthích nghi khi c biến động về kinh tế mô, TTTC mới được pt hành TPDN riêng lẻ.
Rà soát quy đnh và tăng cường giám sát tuân th và có chế tài mạnh hơn khi xử vi phạm liên quan
đến vic cấp giấy phép hoạt động kinh doanh ca các công ty chứng khoán, thành viên u cấp
chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán. Nâng cao trách nhim ca các nhân thực hin dch vụ
môi giới chứng khoán, điều kin, tiêu chuẩn đ.i với nhà đầu tư chuyên nghip để đảm bảo nhà đầu
đồng thời tiềm lực tài chính năng lực đầu trên TTTC. soát quy đnh liên quan tại Luật
Doanh nghip, Luật Chứng khoán, Luật Các tổ chức tín dụng để bổ sung quy đnh về công b. công khai
3
thông tin về nời có liên quan trong tập đoàn, nhóm doanh nghip, đặc bit là các thông tin về sở hữu
v.n, các hợp đồng kinh tế, quyền lợi ích ln quan, các hoạt động người liên quan kng được
thực hin trong các giao dch kinh tế. (ii) Nghiên cứu đổi mới mô hnh cơ quan quản giám t, nếu tiếp
tục duy tr mô hnh giám sát hin tại th cần bổ sung và hn thin một s. vấn đề sau: Tăng cường kiểm
tra, giám sát trực tiếp đ.i với các tổ chức cung cấp dch vụ, có chế tài mạnh hơn để tăng tính răn đe;
soát, nâng mức xử phạt vi phạm hành chính đ.i với các hành vi không thực hin đầy đ chức năng rà
soát, vấn hồ khi cung cấp dch vụ, xác nhận cách nhà đầu chứng khoán chun nghip
không đúng, không lưu giữ hồ sơ. ng cường năng lực, chất lượng giám sát, ứng dụng công ngh
thông tin để soát, phát hin các dấu hiu bất thường, thường xuyên đánh giá vic chấp hành nghĩa
vụ công b. thông tin (cả thường xuyên và bất thường) để chuyển cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử
lý vi phạm. Bên cạnh đó, cần rà soát quy đnh để phân đnh rõ chức năng, nhim vụ ca các bộ, ngành
liên quan để tăng cường trách nhim trong quản lý, giám sát trên th trường TPDN. (iii) ng cao
năng lực quản lý gm sát ca quan quản tng qua vic xây dựng h th.ng thanh tra giám t tiếp
cận với tng l qu.c tế và nghiên cứu phương pháp, quy trnh thu thập thông tin dữ liu từ tổ chức, cá
nhân liên quan trong quá trnh kiểm tra, thanh tra vụ vic liên quan đến hành vi b nghiêm cấm.
Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm có trọng tâm, trng điểm tập trung vào
c vụ vic, vấn đề nổi cộm, bảo v quyền lợi ích hợp pháp ca nhà đầu; nâng cao vai trò và trách
nhim ca ng ty chứng khoán khi cung cấp dch vụ vấn hồ phát hành đơn v kiểm tra, giám
t đầu tiên ca th trường; tăng cường quản lý, giám sát đ.i với hoạt động xác nhận nhà đầu tư chứng
khoán chuyên nghip để mua TPDN riêng lẻ. Tích cực kiểm tra, giám sát đ.i với c tổ chức cung cấp
dch vụ kiểm toán, kế toán, thẩm đnh giá và đẩy mạnh ph.i hợp quản lý giám sát th trường TPDN. (iv)
ng cường hiu quả công b. thông tin trên th trường TPDN thông qua vic đăng tải kp thời, đầy đ
thông tin công b. ca doanh nghip theo quy đnh, kp thời công b. các thông tin bất thường cũng như
cải thin chế độ báo cáo, công b. thông tin; (v) Để nâng cao nh tuân th ca th trường, cần tăng
ờng nhận thức, hiểu biết ca ca các nhà đầu tư, doanh nghip phát hành trái phiếu trên th trường
ng như xây dựng h th.ng tng tin th trường TPDN nhằm ng cao hiu quả công tác thông tin, đào
tạo th trường.
5. Thông tin nghiệm thu v1 lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ, được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s.
2991/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đềi được đóng quyển, lưu trữ tại t vin Vin Chiến lược và Chínhchi chính./.
4