
TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Ở VIỆT NAM
1

Nâng cao hiệu quả huy động vốn qua phát hành trái phiếu cho các dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Nguyễn Th Hồng Vân
- Năm giao nhim vụ: 2022 M+ s-: BTC/ĐT/2022-54
1. TMnh cNp thiết cOa vNn đP nghiên cứu
Đ-i tác công tư (PPP) là công cụ hữu hiu để thu hút v-n từ khu vực tư nhân, làm giảm gánh nặng
cho ngân sách nhà nước, góp phần nâng cao hiu quả đầu tư, nâng cao chất lượng dch vụ công,
thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh cho Vit Nam. Thuật ngữ “PPP” là cách
viết tắt ca cụm từ “Public - Private Partnership”, đây là mô hnh hợp tác giữa nhà nước và tư nhân
hay còn gọi là hợp tác công tư, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư trong phát triển kinh tế - x+ hội. PPP là
một trong những nguồn v-n quan trọng đ-i với phát triển cơ sở hạ tầng, đặc bit là cơ sở hạ tầng giao
thông cùng với v-n ngân sách, vay nước ngoài, v-n tín dụng, v-n th trường chứng khoán (bao gồm
cả cổ phiếu và trái phiếu).
Th trường trái phiếu doanh nghip (TPDN) là một trong những th trường quan trọng ca th trường
trái phiếu nói riêng và h th-ng tài chính nói chung. Gần đây, vai trò ca th trường TPDN càng được
chú trọng để bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa th trường tiền t và th trường v-n, giảm áp lực cung
ứng v-n trung dài hạn cho h th-ng ngân hàng, đồng thời hnh thành kênh huy động v-n hiu quả cho
h th-ng doanh nghip nói chung và doanh nghip dự án PPP nói riêng. Sau thời gian tăng trưởng
“nóng”, năm 2022, th trường TPDN Vit Nam gặp phải nhiều bất lợi khi quy mô cũng như giá tr phát
hành giảm mạnh, đồng thời xuất hin một s- sai phạm gây mất lòng tin ca các nhà đầu tư. Trong
thời gian tới, nguồn cung ứng v-n từ h th-ng ngân hàng đang ngày càng b hạn chế khi các tổ chức
tín dụng phải áp dụng các tiêu chuẩn mới về an toàn v-n, khả năng cung ứng v-n trung và dài hạn
ca các ngân hàng thương mại để đảm bảo phù hợp với thời gian triển khai dự án PPP ngày càng
khó khăn. Theo đó, vic nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiu quả huy động v-n qua phát hành trái phiếu
cho các dự án đầu tư theo phương thức PPP ở Vit Nam” là cần thiết, góp phần đưa ra đnh hướng
và giải pháp thúc đẩy vic huy động v-n trên th trường trái phiếu ca các doanh nghip dự án PPP
phục vụ mục tiêu phát triển các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
2. MSc tiêu nghiên cứu
Đề tài đánh giá thực trạng huy động v-n thông qua phát hành trái phiếu đ-i với các dự án PPP tại Vit
Nam, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiu quả huy động v-n thông qua phát hành trái phiếu đ-i
với các dự án PPP tại Vit Nam trong thời gian tới.
3. Đối tưUng và phVm vi nghiên cứu
- Đ-i tượng nghiên cứu: Huy động v-n thông qua phát hành trái phiếu cho các dự án đầu tư PPP.
- Phạm vi nghiên cứu: Huy động v-n thông qua phát hành trái phiếu đ-i với các dự án PPP tại Vit Nam
giai đoạn 2014 - 2021.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ+ h th-ng hóa được một s- vấn đề lý luận về hiu quả huy động v-n cho các dự án đầu tư
PPP và hnh thức phát hành trái phiếu dự án; các nhân t- ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá hiu quả huy
động v-n cho các dự án đầu tư PPP thông qua phát hành trái phiếu dự án. Trong đó, đặc điểm ca đầu
2

tư theo hnh thức đ-i tác công tư là: (i) Ch thể tham gia hợp đồng PPP gồm cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghip tư nhân; (ii) Các dự án PPP ch yếu thực hin trong lĩnh đầu
tư hạ tầng để cung cấp các dch vụ công v-n thuộc trách nhim ca nhà nước; (iii) Các dự án PPP
thường có quy mô đầu tư lớn, thời gian kéo dài; (iv) Đ-i với ch thể là nhà đầu tư tư nhân, mục đích
tham gia quan h đầu tư này chính là lợi nhuận, còn đ-i với ch thể là Nhà nước th mục đích tham gia
quan h đầu tư này chính là khai thác nguồn v-n đầu tư ca khu vực tư nhân, kinh nghim chuyên môn
và khả năng quản lý, điều hành ca ch thể này để xây dựng kết cấu hạ tầng và cung cấp dch vụ công,
từ đó giảm gánh nặng chi tiêu cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy tính hiu quả cho các dự án đầu tư
công. Đề tài cũng làm rõ các tiêu chí đánh giá hiu quả huy động v-n cho các dự án đầu tư PPP thông
qua phát hành trái phiếu dự án, gồm (i) Khung pháp lý - đây là yếu t- tiên quyết trong vic đánh giá hiu
quả huy động v-n cho các dự án PPP thông qua phát hành trái phiếu, căn cứ pháp lý rõ ràng và đầy đ
là yếu t- quan trọng trong vic thu hút các doanh nghip phát hành, cũng như các nhà đầu tư tham gia
vào th trường TPDN nói chung và trái phiếu ca doanh nghip PPP nói riêng; (ii) Tỷ l tham gia ca
nguồn v-n huy động từ phát hành trái phiếu trong tổng mức đầu tư ca dự án PPP cho biết mức độ tiếp
cận ca doanh nghip dự án PPP đ-i với kênh huy động này. Tỷ l tham gia ca v-n trái phiếu càng cao
chứng minh kênh huy động v-n này càng hiu quả, thu hút được sự quan tâm ca nhà đầu tư; (iii) L+i
suất trái phiếu là một yếu t- quan trọng trong vic đánh giá hiu quả huy động v-n cho các dự án PPP
thông qua phát hành trái phiếu. L+i suất trái phiếu đại din cho tỷ suất lợi nhuận mà nhà đầu tư nhận
được từ vic nắm giữ trái phiếu trong su-t thời gian vay; (iv) Tính thanh khoản - đây là một yếu t- quan
trọng khi đánh giá hiu quả huy động v-n thông qua phát hành trái phiếu dự án trong mô hnh PPP. Tính
thanh khoản chỉ ra khả năng ca trái phiếu được mua bán trên th trường thứ cấp sau khi đ+ được phát
hành. Dự án PPP thường có thời hạn dài, thường kéo dài từ vài năm đến hàng chục năm. Trong thời
gian này, các nhà đầu tư có thể mu-n bán trái phiếu ca mnh để thu hồi v-n hoặc tái đầu tư vào những
cơ hội khác. Do đó, tính thanh khoản ca trái phiếu trở thành một yếu t- quan trọng.
(2) Đề tài đ+ khái quát được kinh nghim ca một s- qu-c gia trong vic thực hin các giải pháp để
nâng cao hiu quả huy động v-n cho các dự án PPP và vic phát hành trái phiếu cho dự án PPP, từ đó
rút ra bài học kinh nghim cho Vit Nam. Cụ thể: (i) Trước khi phát hành trái phiếu, cần xác đnh rõ mục
tiêu sử dụng v-n và nguồn v-n cần huy động. Điều này giúp thu hút sự quan tâm ca các nhà đầu tư và
nhà tài trợ; (ii) Vic đánh giá ri ro và xây dựng cơ cấu tài chính hợp lý cho dự án PPP là rất quan trọng.
Cần thực hin các nghiên cứu kỹ lưỡng về khả năng trả l+i và khả năng hoàn trả v-n đ-i với trái phiếu.
Đồng thời, cần thiết lập cơ chế quản lý ri ro hiu quả để bảo v lợi ích ca nhà đầu tư và nhà tài trợ;
(iii) Vic cung cấp thông tin rõ ràng, minh bạch và đáng tin cậy về dự án và quy trnh phát hành trái
phiếu là điều cần thiết để thu hút các nhà đầu tư và nhà tài trợ. Vic thực hin các tiêu chuẩn qu-c tế về
minh bạch và quản lý tài chính có thể giúp tạo lòng tin và hỗ trợ quá trnh huy động v-n; (iv) Vic tm
kiếm các nguồn tài trợ đa dạng có thể giúp giảm bớt áp lực tài chính đ-i với một nhóm nhà đầu tư duy
nhất. Ngoài trái phiếu, có thể xem xét sử dụng các công cụ tài chính khác như vay v-n từ ngân hàng,
huy động v-n từ nhà đầu tư qu-c tế và hỗ trợ từ các tổ chức tài chính qu-c tế; (v) Vit Nam có thể tận
dụng các nguồn tài trợ phát triển từ các tổ chức qu-c tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển
châu Á hay Quỹ Tiền t Qu-c tế để hỗ trợ phát hành trái phiếu cho dự án PPP. Qua đó, đảm bảo nguồn
v-n ổn đnh và giảm bớt ri ro tài chính; (vi) Cần tạo điều kin thuận lợi để khuyến khích sự hợp tác
công tư trong phát hành trái phiếu cho các dự án PPP. Điều này bao gồm vic xây dựng chính sách hỗ
trợ, cung cấp khung pháp lý rõ ràng và đảm bảo quyền lợi cho cả các bên liên quan; (vii) Ri ro tài chính
3

là một yếu t- quan trọng trong phát hành trái phiếu. Cần thiết lập các cơ chế quản lý ri ro hiu quả để
giảm thiểu ri ro cho nhà đầu tư và nhà tài trợ. Điều này có thể bao gồm vic sử dụng các công cụ tài
chính phái sinh để giảm thiểu ri ro l+i suất hoặc ri ro h-i đoái; (viii) Quản lý dự án chuyên nghip và
hiu quả là yếu t- quan trọng trong thành công ca các dự án PPP. Vit Nam có thể học hỏi các qu-c
gia có kinh nghim thành công trong vic quản lý dự án PPP, nâng cao năng lực quản lý dự án, đảm
bảo tiến độ, chất lượng và hiu quả tài chính ca dự án.
(3) Đề tài đ+ phân tích, đánh giá thực trạng hiu quả huy động v-n qua phát hành trái phiếu cho các dự
án đầu tư PPP tại Vit Nam. Theo đó, th trường TPDN ngày càng đóng vai trò là kênh huy động v-n
quan trọng ca các doanh nghip, đáp ứng nhu cầu v-n trung và dài hạn cho đa dạng lĩnh vực (sản
xuất, thương mại, dch vụ, năng lượng...). Kh-i lượng đăng ký chào bán TPDN ra công chúng năm 2021
tăng cao nhất từ trước tới nay, đạt 51.125 tỷ đồng, tăng 51,8% so với năm 2020; kh-i lượng phát hành
thực tế tăng 11,8%, chiếm 5,3% tổng kh-i lượng phát hành. Trong quý I/2022, các doanh nghip đ+
chào bán 5.486 tỷ đồng TPDN ra công chúng. Kh-i lượng giao dch trên th trường TPDN thứ cấp, bao
gồm cả TPDN niêm yết và TPDN phát hành riêng lẻ đều tăng so với năm 2020. Theo đó, nhu cầu giao
dch TPDN trên th trường là tương đ-i lớn, vic tiếp tục hoàn thin h th-ng giao dch TPDN tại Sở
Giao dch chứng khoán là cần thiết để vừa tăng cường tính minh bạch ca th trường, vừa thúc đẩy
thanh khoản trái phiếu. Bên cạnh đó, thông tin th trường ngày càng minh bạch với vic yêu cầu công b-
thông tin tập trung trên h th-ng chuyên trang thông tin đ-i với cả doanh nghip phát hành và tổ chức
đăng ký, lưu ký.
Tuy nhiên, vẫn còn một s- tồn tại, hạn chế: (i) S- lượng công ty phát hành TPDN ở Vit Nam còn ít, tập
trung vào một nhóm doanh nghip trong một s- lĩnh vực như bất động sản, ngân hàng; (ii) Tính thanh
khoản ca th trường TPDN niêm yết ca Vit Nam chưa cao, ch yếu là giao dch thỏa thuận; hoạt
động giao dch TPDN chưa niêm yết, đăng ký giao dch khá sôi động nhưng thời gian đầu chưa cơ chế
quản lý, giám sát đầy đ; (iii) Th trường TPDN vẫn có tnh trạng tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức phân
ph-i trái phiếu không cung cấp thông tin đầy đ, chính xác cho nhà đầu tư, làm cho nhà đầu tư nhầm
lẫn về vic các tổ chức này trả nợ thay doanh nghip phát hành. Có hin tượng một s- tổ chức tư vấn
xây dựng hồ sơ chào bán có lợi cho doanh nghip để huy động v-n mà không cung cấp đầy đ, chính
xác thông tin công b- cho nhà đầu tư; (iv) H th-ng xếp hạng tín nhim chưa phát triển, tính đến hết
năm 2023 mới chỉ có 03 tổ chức trong nước được chấp thuận cung cấp dch vụ. Văn hóa xếp hạng tín
nhim trước khi phát hành hoặc trước khi quyết đnh đầu tư chưa được xây dựng. Do đó, nhiều tổ chức
phát hành TPDN tại Vit Nam chưa được xếp hạng tín nhim, khiến nhà đầu tư khó đánh giá mức độ tín
nhim ca tổ chức phát hành; (v) Mặc dù khung pháp lý cho hoạt động th trường TPDN ở Vit Nam đ+
được ban hành đầy đ nhưng ý thức tuân th ca một s- đ-i tượng tham gia th trường chưa cao trong
khi cơ chế cho hoạt động quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát và cơ chế ph-i hợp trong giám sát ca
các cơ quan quản lý (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng…) chưa được hoàn thin và triển khai hiu quả; (vi) Phần lớn các tổ
chức phát hành TPDN ở Vit Nam tập trung vào các nhóm doanh nghip trong cùng lĩnh vực như bất
động sản, công nghip…, dẫn đến ri ro tập trung trên th trường.
(4) Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghim qu-c tế, thực trạng và ch trương, đnh hướng ca Đảng và Nhà
nước về phát hành trái phiếu cho các dự án PPP, đánh giá nhu cầu huy động v-n cho các dự án PPP
giai đoạn 2022 - 2025, đề tài đ+ đề xuất ra 03 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiu quả huy động v-n
thông qua phát hành trái phiếu đ-i với các dự án PPP tại Vit Nam trong thời gian tới, cụ thể: (i) Hoàn
4

thin khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động ca các dự án PPP: Để phát huy những lợi thế mà PPP
mang lại, vic cải thin môi trường đầu tư, khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách là cần thiết. Do vậy,
cần có sự đồng bộ về mặt hành lang pháp lý, cơ chế hỗ trợ thực hin quy đnh pháp luật cùng các quy
đnh khác bảo đảm và kích thích nhu cầu đầu tư ca các ch đầu tư với sự đảm bảo về vic tiếp nhận
nhu cầu đầu tư, tiến hành đầu tư và vic thu lại lợi nhuận sau khi đ+ đầu tư trong các dự án liên quan;
(ii) Giải pháp hoàn thin th trường TPDN: Trước hết, để ổn đnh và phát triển, điều kin tiên quyết là các
ch thể tham gia th trường TPDN phải tuân th quy đnh pháp luật, nhất là về các quy đnh để chọn lọc
nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghip, hạn chế nhà đầu tư nhỏ lẻ không đ năng lực tham gia th
trường. Bên cạnh đó, cần hoàn thin đồng bộ h th-ng văn bản pháp lý về doanh nghip, đầu tư, kinh
doanh, kế toán, kiểm toán, phá sản, hnh sự nhằm tạo ra môi trường cho th trường chứng khoán phát
triển lành mạnh, an toàn. Đồng thời, cần tăng cường công tác truyền thông để doanh nghip, nhà đầu tư
và tổ chức tài chính cung cấp dch vụ hiểu biết và tuân th quy đnh pháp luật khi tham gia vào th
trường. Khuyến khích sự tham gia ca nhà đầu tư vào các đnh chế quỹ thông qua các chính sách tài
chính ưu đ+i như xem xét miễn, giảm thuế thu nhập (bao gồm thuế thu nhập doanh nghip, thuế thu
nhập cá nhân) đ-i với lợi nhuận ca quỹ đầu tư/công ty đầu tư chứng khoán. Ngoài ra, vic tăng tính
minh bạch và tăng cường năng lực quản lý cũng là hết sức cần thiết để bảo đảm một th trường tài
chính phát triển đồng bộ, lành mạnh và hiu quả; (iii) Nâng cao hiu quả phát hành TPDN ca dự án
PPP thông qua vic: Bổ sung quy đnh tại Luật PPP, Ngh đnh hướng dẫn Luật PPP về cơ chế tài chính
dự án đầu tư PPP và Ngh đnh về chào bán, giao dch TPDN riêng lẻ cho phép doanh nghip dự án
PPP có thể phát hành TPDN chuyển đổi, TPDN ra công chúng, trái phiếu qu-c tế để tháo gỡ nút thắt
cho doanh nghip dự án PPP; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đảm bảo vic đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư được thực hin đúng theo quy đnh pháp luật, công khai, minh bạch tạo môi trường
cạnh tranh bnh đẳng để lựa chọn nhà đầu tư có đ năng lực giúp dự án triển khai đúng kế hoạch, đảm
bảo chất lượng, thời gian thu hồi v-n, tạo sự tin tưởng và hấp dẫn đ-i với các nhà đầu tư; cần xây dựng
cơ chế kiểm soát tài sản đảm bảo ca trái phiếu phát hành để huy động v-n cho dự án PPP, không
được sử dụng để bảo đảm cho các khoản vay khác ca doanh nghip.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ+ được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s-
2988/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5

