
Nghiên cứu cơ chế tài chính đối với giao dịch tín chỉ giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn
chế mất rừng và suy thoái rừng ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Pháp chế
- Ch nhim nhim vụ: TS. Tô Nguyễn Cẩm Anh
- Năm giao nhim vụ: 2023 M+ s-: BTC/ĐT/2023-27
1. Tính cấp thiết c.a vấn đ/ nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, gia tăng về s- lượng và mức độ
phức tạp ca các thảm hoạ thiên nhiên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời s-ng, kinh tế, x+ hội và
môi trường. Phát thải khí nhà kính (KNK) là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH
nên giảm phát thải KNK trở thành ưu tiên hàng đầu ca mỗi qu-c gia. Vit Nam luôn tích cực triển
khai các hoạt động và đưa ra các cam kết giảm phát thải qua vic phê duyt tham gia Thoả thuận
Paris năm 2016 và đ trnh Đóng góp do qu-c gia tự quyết đnh (NDC) lên Công ước khung về
BĐKH (UNFCC) năm 2020, cập nhật năm 2022, đưa ra mức giảm phát thải KNK là 15,8% bằng
nguồn lực trong nước và 43,5% với sự hỗ trợ qu-c tế tính đến năm 2030. Tại Hội ngh các bên
tham gia Công ước khung ca Liên hợp qu-c năm 2021 (COP 26), Th tướng Chính ph đ+ đưa ra
cam kết mạnh mẽ phấn đấu đạt net Zero vào năm 2050. Để đạt được mục tiêu giảm phát thải, Vit
Nam đ+ thực hin các bin pháp giảm phát thải KNK từ sớm và đạt được một s- kết quả đáng kể
trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiêp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất
và lâm nghip (LULUCF). Tại Hợp phần giảm nhẹ phát thải KNK theo NDC cập nhật năm 2022,
Vit Nam cũng đưa ra các bin pháp giảm nhẹ phát thải KNK giai đoạn 2021 - 2030 trong các lĩnh
vực: Lĩnh vực năng lượng, nông nghip, chất thải, sử dụng đất, LULUCF, các quá trnh công
nghip (IP). Các bin pháp này được đưa ra trên cơ sở kch bản phát triển thông thường (BAU) và
các nguồn phát thải/bể hấp thụ KNK được xác đnh cho các lĩnh vực năng lượng (bao gồm năng
lượng trong giao thông vận tải), nông nghip, LULUCF, chất thải và các quá trnh công nghip.
Thực tiễn, Vit Nam cũng đang đàm phán một s- thỏa thuận chi trả giảm phát thải cho các dự án
khác như: Dự án tại 5 tỉnh vùng Tây Nguyên và 6 tỉnh vùng Nam Trung bộ chuyển nhượng cho
Liên minh giảm 1 REDD+ là sáng kiến qu-c tế trong khuôn khổ công ước khung ca Liên hợp qu-c
về BĐKH (UNFCCC). Đóng góp do qu-c gia cập nhật năm 2022 ca Vit Nam phát thải thông qua
tăng cường tài chính lâm nghip (LEAF) y thác qua Tổ chức Tăng cường tài chính lâm nghip
(Emergent) với dự kiến chuyển nhượng 5,15 triu tấn CO2tđ trong giai đoạn 2022 - 2026 với giá dự
kiến 10 USD/tấn CO2tđ; Dự án chi trả kết quả thực hin Giảm phát thải KNK thông qua hạn chế
mất rừng và suy thoái rừng, bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên
rừng (REDD+) năm 2014 do JICA ch tr trnh Quỹ GCF với tổng s- tiền chi trả dự kiến t-i thiểu là
50 triu USD tại các tỉnh miền núi phía Bắc và duyên hải Nam Trung bộ. Theo đó, hoạt động
chuyển nhượng kết quả giảm phát thải từ nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, bao gồm
giao dch các tín chỉ giảm phát thải từ nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng đang được quan
tâm tại Vit Nam, đặc bit là từ kh-i tư nhân và các đa phương có rừng. Tuy nhiên, vic thiếu hụt
1

cơ sở pháp lý quy đnh về cơ chế tài chính, cơ chế chia sẻ đồng lợi ích trong vic triển khai thực
hin chuyển nhượng các kết quả này gặp nhiều khó khăn. Vic giao dch chuyển nhượng các kết
quả giảm phát thải từ nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng vẫn trên cơ sở tự nguyn ca các
bên thông qua các Thoả thuận ERPA và Thoả thuận song phương. Đây là nội dung mới, chưa có
quy đnh trong h th-ng pháp luật Vit Nam, nên vic quản lý tài chính hoặc chính sách tài chính
(CSTC) áp dụng cho các giao dch này cũng chưa có quy đnh cụ thể, đặc bit đ-i với các giao
dch, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng từ rừng tự
nhiên hoặc dự án được đầu tư, thực hin bằng nguồn ngân sách nhà nước (NSNN)/có một phần
tiền đầu tư thực hin có nguồn g-c từ NSNN. Do đó, vic thực hin đề tài “Nghiên cứu cơ chế tài
chính đ-i với giao dch tín chỉ giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng
ở Vit Nam” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. M2c tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, đề xuất cơ chế, CSTC đ-i với giao dch tín chỉ giảm phát thải từ REDD+ hướng
tới thúc đẩy hoạt động giao dch tín chỉ giảm phát thải KNK và quản lý, sử dụng nguồn thu từ giao
dch giảm phát thải KNK thông qua hoạt động hạn chế mất rừng và suy thoái rừng.
3. Đối tư6ng và phạm vi nghiên cứu
- Đ-i tượng nghiên cứu: Cơ chế tài chính đ-i với giao dch tín chỉ giảm phát thải thông qua nỗ lực
hạn chế mất rừng và suy thoái rừng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu cơ chế tài chính đ-i với giao dch tín chỉ giảm phát thải
thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, tập trung vào các chính sách thu, chi tài
chính đ-i với giao dch giảm phát thải từ REDD+ và cơ chế chia sẻ lợi ích từ nguồn thu ca các
giao dch này trong giai đoạn 2009 - 2023.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ+ phân tích những vấn đề chung về giao dch tín chỉ giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn
chế mất rừng và suy thoái rừng. Trong đó, mất rừng và suy thoái rừng xảy ra khi các h sinh thái
rừng mất đi các chức năng v-n có ca mnh cũng như mất đi chức năng cung cấp hàng hóa, dch
vụ quan trọng cho con người và thiên nhiên. Khi mất rừng hoặc suy thoái rừng sẽ làm phát thải khí
CO2 vào khí quyển, làm gia tăng tnh trạng BĐKH. Đây là nguyên nhân gây ra sự nóng lên ca
toàn cầu với đóng góp gần 20% tổng lượng phát thải KNK hằng năm. Trên thực tế, các loại KNK
khác gây ra hiu ứng nhà kính sẽ được quy đổi tương đương sang CO2 để xác nhận và giao dch;
trong đó, tín chỉ các-bon từ rừng là chứng nhận có thể giao dch thương mại và thể hin quyền phát
thải một tấn CO2 hoặc một tấn CO2 tương đương. Các phương thức giao dch tín các-bon gồm:
Cơ chế trao đổi theo quy đnh tại Thỏa thuận Paris; giao dch tín chỉ giảm phát thải REDD+ trên th
trường cacbon nội đa; giao dch tín chỉ giảm phát thải từ nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái
rừng trên th trường tự nguyn.
Bên cạnh đó, đề tài cũng đ+ h th-ng lý luận chung về CSTC đ-i với giao dch tín chỉ giảm phát thải
từ nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng gồm: (i) Chính sách chi NSNN, như chi phí thực hin
(bao gồm phí cho vic giám sát, đánh giá, xây dựng chính sách mới, đào tạo nguồn nhân lực, chi
trả tiền lương, đi lại), chi phí giao dch. Đây là những chi phí liên quan đến vic thực hin các giao
2

dch thương mại như chi phí để ký hợp đồng, bán tín chỉ các-bon trên thế giới hay họp thương
thảo, đàm phán giữa người mua và người bán; chi phí cơ hội khi xem xét các vấn đề về lợi ích và
thit hại khi thay thế một loại hnh sử dụng đất; các chi phí khác như: Chi phí đăng ký tài khoản,
duy tr tài khoản trên h th-ng đăng ký, quản lý tín chỉ các-bon được công nhận, chi phí phát sinh
trên mỗi giao dch tín chỉ giảm phát thải thành công, chi phí x+ hội khi tính toán chi phí phải bỏ ra để
thực hin chương trnh khi thiết kế h th-ng chia sẻ lợi ích; (ii) Chính sách thu NSNN: Tín chỉ giảm
phát thải được giao dch tạo nguồn thu thêm cho các dự án để bổ sung tài chính tái đầu tư cho các
hoạt động REDD+ và hỗ trợ sinh kế cho người dân, bên cạnh các lợi ích lâm nghip, lợi ích từ sản
phẩm dch vụ kèm theo rừng, đây có thể là quy đnh cụ thể về thuế thu nhập doanh nghip, thuế
thu nhập cá nhân, thuế giá tr gia tăng hay các khoản phí, l phí phát sinh từ các giao dch; (iii)
Chính sách quản lý, nguồn thu từ giao dch tín chỉ giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng
gồm: Chuyển về NSNN hoặc chuyển tới một bộ ngành cụ thể để quản lý, chuyển tới Quỹ y thác
môi trường độc lập, chuyển tới bên trung gian th trường hoặc NGO để quản lý. Chính sách sử
dụng nguồn thu từ giao dch tín chỉ giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng gồm: Sử dụng
nguồn thu về NSNN và sử dụng nguồn thu ngoài NSNN.
(2) Qua nghiên cứu kinh nghim ca một s- qu-c gia (như Costa Rica, Brazil, Madagascar và
Indonesia), đề tài rút ra bài học cho Vit Nam: (i) Vic xác đnh chế độ sở hữu, sử dụng đất rừng là
cần thiết, quyền sở hữu tín chỉ các-bon rừng thường gắn liền với quyền sử dụng đất để khuyến
khích người dân có trách nhim trong bảo v rừng và có các sáng kiến thu về lợi ích, đồng thời, dễ
dàng trong vic quản lý; (ii) Trên cơ sở tnh hnh kinh tế - x+ hội, văn hóa, quy đnh hin hành ca
từng qu-c gia mà có thể lựa chọn các hnh thức mua bán quyền phát thải phù hợp để t-i ưu hóa lợi
ích thu được từ các giao dch mà vẫn khuyến khích người dân tạo tín chỉ và thực hin mua bán trên
th trường. Từ đó, cần nghiên cứu, ban hành các chính sách phù hợp để tạo cơ chế mua bán mà
vẫn có thể quản lý chặt chẽ và hiu quả; (iii) Quy đnh về áp thuế cần được nghiên cứu áp dụng.
Qua bài học ca Indonesia và nhiều qu-c gia đang áp dụng các công cụ đnh giá các-bon nhằm
ngăn chặn tnh trạng rò rỉ các-bon, vic nghiên cứu cơ chế để đánh thuế các hoạt động giao dch
tín chỉ, trong đó bao gồm lĩnh vực về REDD+ để thực hin vai trò quản lý và ứng phó với các cơ
chế, chương trnh ca các nước, khu vực khác là quan trọng; (iv) Vic huy động, quản lý nguồn thu
và phân bổ lợi ích từ các hoạt động này đ+ được nhiều qu-c gia nghiên cứu, ban hành cơ chế và
triển khai thực hin. Quy đnh về ghi thu, ghi chi cần xác đnh rõ, phạm vi nguồn thu cũng như là cơ
quan thực hin quản lý và th tục triển khai. Ngoài ra, đ-i với cơ chế chi, cần xem xét, cân nhắc
các đ-i tượng được hưởng lợi ích từ REDD+ để tính toán tỷ l phân bổ hợp lý nhằm khuyến khích
được các đ-i tượng tham gia hoạt động REDD+, đưa ra các sáng kiến chất lượng, hiu quả; (v)
Ban hành, xây dựng quy đnh về chia sẻ lợi ích từ nguồn thu giao dch tín chỉ giảm phát thải từ nỗ
lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng REDD+ là một dch vụ từ h sinh thái có thể so sánh như
dch vụ môi trường rừng; (vi) Nghiên cứu để áp dụng các CSTC khác gồm: CSTC ưu đ+i, hỗ trợ
hoạt động giao dch tín chỉ các-bon rừng và nghiên cứu thành lập quỹ tài chính thực hin các mục
tiêu khác nhau hỗ trợ giao dch tín chỉ giảm phát thải.
3

(3) Đề tài đ+ phân tích, đánh giá thực trạng giao dch tín chỉ giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn
chế mất rừng và suy thoái rừng ở Vit Nam. Giao dch tín chỉ giảm phát thải một vấn đề mới ở Vit
Nam, nhiều chương trnh/dự án REDD+ đ+ xác nhận lượng lớn tín chỉ giảm phát thải và có khả
năng trao đổi, chuyển quyền các-bon. Vit Nam cũng bắt đầu tham gia một s- thoả thuận, đề án,
dự án thí điểm liên quan đến trao đổi tín chỉ giảm phát gồm: (i) Các giao dch tín chỉ giảm phát thải
từ hạn chế mất rừng đ+ được chi trả: Vit Nam tham gia Chương trnh chi trả dựa vào kết quả thực
hin REDD+ theo cơ chế Quỹ đ-i tác các-bon trong lâm nghip (FCPF) ca Ngân hàng Thế giới từ
năm 2011. Đến năm 2020, Thỏa thuận giảm phát thải vùng Bắc Trung bộ (ERPA) gồm các tỉnh
Thanh Hóa, Ngh An, Hà Tĩnh, Quảng Bnh, Quảng Tr và Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 - 2024
đ+ được ký và đây cũng là thoả thuận chi trả đầu tiên tại Vit Nam; (ii) Các giao dch tín chỉ giảm
phát thải từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng đang trong quá trnh đàm phán: Một trong những
dự án quan trọng Bộ Nông nghip và Phát triển nông thôn đang đàm phán là Thỏa thuận chi trả
giảm phát thải từ dự án giảm phát thải tại 05 tỉnh vùng Tây Nguyên và 06 tỉnh vùng Nam Trung bộ
bán cho Liên minh LEAF; (iii) Một s- đa phương/tỉnh đ+ ch động đề xuất Th tướng Chính ph
cho phép triển khai thí điểm dch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon ca rừng tại đa phương và đ+
được Th tướng Chính ph cho phép xây dựng Đề án thí điểm kinh doanh tín chỉ các-bon từ rừng
gồm các tỉnh Quảng Nam, Sơn La, Lào Cai, Ngh An, Đà Nẵng. Qua đó có thể thấy, Vit Nam có
môi trường đầu tư kinh doanh ổn đnh và nhận được sự quan tâm, hỗ trợ ca các cơ quan, tổ chức
qu-c tế đ-i với hoạt động giảm phát thải KNK và tăng trưởng xanh. Vit Nam đang trong quá trnh
nghiên cứu, xây dựng hoàn thin KKPL về th trường các-bon và giao dch tín chỉ các-bon nên
thuận lợi trong vic hoàn thin KKPL chung về th trường các-bon và giao dch tín chỉ các-bon và
xây dựng các quy đnh về dch vụ môi trường rừng đ-i với giảm phát thải từ hấp thu và lưu trữ các-
bon từ rừng. Vit Nam đ+ dần hnh thành và nghiên cứu hoàn thin quy đnh về tài chính cho hoạt
động giao dch tín chỉ giảm phát thải KNK và triển khai thí điểm quản lý cơ chế tài chính cho vic
chuyển nhượng các kết quả giảm phát thải từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng.
Bên cạnh đó, đề tài cũng chỉ ra một s- khó khăn vướng mắc như sự thiếu hụt trong quy đnh về tín
chỉ các-bon và sở hữu tín chỉ các-bon như thiếu các quy đnh về tài chính đ-i với các giao dch tín
chỉ các-bon rừng, quản lý nhà nước đ-i với các-bon rừng còn nhiều hạn chế. Những khó khăn này
xuất phát từ một s- nguyên nhân: Còn nhiều khoảng tr-ng trong KKPL, thể chế và quản lý, quy
đnh pháp lý và th tục hành chính chưa rõ ràng và còn chồng chéo. Những vấn đề như ai sở hữu
quyền các-bon rừng và quy trnh th tục đăng ký, phê duyt, giám sát và công nhận chứng chỉ với
chi phí giao dch cao chưa được quy đnh. Vic ký kết với các doanh nghip nước ngoài cần có quy
trnh sàng lọc chặt chẽ và hồ sơ phải do một tổ chức qu-c tế xác nhận. Vic phát hành tín chỉ cũng
gây nhiều khó khăn cho các tỉnh trong triển khai, kiến thức và năng lực thực hin các dự án các-
bon rừng ca các bên có liên quan còn hạn chế, sức ép tới rừng lớn trong khi áp lực chuyển đổi
rừng sang các mục đích khác vẫn còn cao...
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s- nước, thực trạng khung khổ pháp luật tài chính
đ-i với giao dch tín chỉ giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng ở Vit
Nam, b-i cảnh trong nước và qu-c tế ảnh hưởng đến vic hoàn thin khung khổ pháp luật tài chính
4

đ-i với hoạt động này, đề tài đề xuất các nhóm giải nhằm xây dựng và hoàn thin các CSTC cho
tín chỉ giảm phát thải từ rừng: (1) Quy đnh về chi NSNN: Cần rà soát lại quy đnh tại Luật NSNN và
quy đnh tại Luật Bảo v môi trường, Luật Lâm nghip để bổ sung các nội dung chi đ-i với hoạt
động về kiểm kê, xác minh và xác nhận tín chỉ giảm phát thải hoặc có quy đnh cụ thể về các khoản
chi liên quan đến hnh thành và giao dch tín chỉ giảm phát thải và nguồn chi trả; (2) Quy đnh về thu
NSNN: Cơ chế tài chính áp dụng cho các giao dch tín chỉ giảm phát thải từ REED+ thông qua các
thỏa thuận chi trả giảm phát thải ký với các bên đ-i tác nước ngoài/doanh nghip đ-i với kết quả
giảm phát thải từ phần rừng tự nhiên; cơ chế tài chính áp dụng đ-i với các giao dch tín chỉ giảm
phát thải từ REDD+ cho các đ-i tác, doanh nghip mà tín chỉ các-bon sẽ được chuyển giao hoàn
toàn cho bên mua, thực hin trên th trường tự nguyn cũng như trên sàn giao dch tín chỉ cácbon
trong nước. Trên cơ sở quy đnh cụ thể về xây dựng, quản lý tín chỉ các-bon nói chung và tín chỉ
các-bon từ rừng/REDD+, cơ quan có thẩm quyền rà soát lại quy đnh pháp luật hin hành về tài
chính, thuế, ngân sách, và các vấn đề có liên quan để sửa đổi, bổ sung, hoàn thin cho phù hợp.
Đồng thời căn cứ vào từng loại giao dch tín chỉ giảm phát thải từ REDD+ để quy đnh cơ chế quản
lý tài chính tương ứng; (3) Chính sách về sử dụng nguồn thu từ giao dch tín chỉ giảm phát thải từ
nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng: Bên cạnh xác đnh về quyền sở hữu và quản lý nguồn
thu từ bán tín chỉ các-bon, đ-i với kết quả giảm phát thải từ nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái
rừng để được chi trả phải xác đnh và xây dựng được mô hnh và chính sách chia sẻ lợi ích tương
ứng. Tùy vào bên mua tín chỉ các-bon sẽ có những yêu cầu khác nhau về vấn đề chia sẻ lợi ích.
Do đó, cần quy đnh khung chính sách th-ng nhất trong nước về chia sẻ lợi ích đ-i với các dự
án/chương trnh giảm phát thải từ nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng. Đ-i với các giao dch
tín chỉ các-bon rừng thuộc nguồn thu ca ch rừng, vic chia sẻ lợi ích do ch sở hữu ch động
triển khai thực hin trên cơ sở cam kết mua bán tín chỉ các-bon/chuyển nhượng kết quả giảm phát
thải và thỏa thuẩn ca ch rừng với các bên liên quan trên cơ sở mức độ tham gia, đóng góp ca
các bên. Đ-i với các giao dch tín chỉ các-bon rừng/chuyển nhượng kết quả giảm phát thải thuộc
nguồn thu ca NSNN, cần xây dựng chính sách chung và hoàn thin mô hnh về chia sẻ lợi ích.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ+ được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s-
1220/QĐ-BTC ngày 31/5/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
5

