Nghiên cứu tránh đánh thuế trùng đối với thu nhập theo các Điều ước quốc tế v thuế
Việt Nam là thành viên
- Đơn v ch tr: Tổng cục Thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Hoàng Th Lan Anh
- Năm giao nhim vụ: 2023 M' s): BTC/ĐT/2023-09
1. T%nh c&p thiết c'a v&n đề nghiên cứu
Cùng với vic hội nhập kinh tế qu)c tế, vic di chuyển nguồn lực về v)n và lao động trở nên dễ dàng
hơn. Bên cạnh đó, sự phát triển ca công ngh đ' làm cho các hoạt động thương mại đin tử ngày
càng được mở rộng, các giao dch xuyên biên giới diễn ra phổ biến dẫn đến vic xác đnh nghĩa vụ
thuế dựa trên các nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập trở nên khó khăn phức tạp hơn. Để giải
quyết vic đánh thuế trùng các khoản thu nhập phát sinh, các qu)c gia đ' sử dụng nhiều bin pháp,
trong đó vic kết các hip đnh đa phương hoặc song phương phổ biến. Tuy nhiên, do tính
chất phức tạp ca các giao dch xuyên biên giới nên vic đánh thuế trùng cũng xu hướng ngày
càng khó nhận din khó giải quyết hơn. Vit Nam đ' được 80 hip đnh thuế với các nước
vùng l'nh thổ trên thế giới, trong đó 76 hip đnh đ' hiu lực. Mục tiêu chính ca các hip đnh
thuế tránh đánh thuế trùng đ)i với một thu nhập ca một đ)i tượng ttại một nước. Điều này
nhằm tạo môi trường đầu ổn đnh, minh bạch, thu hút các nhà đầu nước ngoài kinh doanh tại
Vit Nam, cũng như thúc đẩy doanh nghip Vit Nam đầu ra nước ngoài. Tuy nhiênc khó khăn
trong thực tế khi áp dụng các hip đnh thuế dẫn đến một s) trường hợp mục tiêu tránh đánh thuế
trùng ca hip đnh chưa thực sự được thực hin một cách hiu quả. Do đó, vic lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu tránh đánh thuế trùng đ)i với thu nhập theo các Điều ước qu)c tế về thuế Vit Nam
là thành viên” là cần thiết và phù hợp với thực tiễn.
2. M*c tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tránh đánh thuế trùng đ)i với thu nhập theo các Điều ước
qu)c tế về thuế mà Vit Nam là thành viên.
3. Đối tư,ng và ph-m vi nghiên cứu
- Đ)i tượng nghiên cứu: Cách thức giải quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập theo các Điều ước
qu)c tế về thuế mà Vit Nam là thành viên.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh thuế trùng tránh đánh thuế trùng đ)i với thu nhập ca tổ chức/doanh
nghip nhân hoạt động xuyên biên giới tại Vit Nam theo các Điều ước qu)c tế về thuế
Vit Nam là thành viên trong giai đoạn 2020 - 2022 và đề xuất giải pháp đến năm 2030.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ' tổng hợp xây dựng được h th)ng sở luận quan trọng về vấn đề đánh thuế
trùng và tránh đánh thuế trùng đ)i với thu nhập. Trong đó, đề tài đ' phân tích, làm rõ: (i) Nội hàm khái
nim đánh thuế trùng và tránh đánh thuế trùng đ)i với thu nhập, theo đó đánh thuế trùng được hiểu là
hin tượng hai hay nhiều Nhà nước cùng áp dụng chồng chéo một loại thuế trên cùng một khoản thu
nhập hay tài sản chu thuế ca cùng một đ)i tượng tính thuế trong một kỳ tính thuế làm cho đ)i tượng
đó phải chu một gánh nặng thuế lớn hơn họ phải chu. Đồng thời, tránh đánh thuế trùng đ)i với thu
nhập được hiểu vic một Nhà nước đơn phương đưa ra các bin pháp miễn, giảm s) thuế thu
nhập mà các nhà đầu tư phải nộp tại nước mnh, hoặc tham gia các Điều ước qu)c tế (song phương
1
hoặc đa phương) nhằm cùng nhau hoặc từ bỏ hoặc giới hạn một phần quyền đánh thuế ca mnh đ)i
với khoản thu nhập, tài sản phát sinh từ hoạt động đầu nước ngoài, chuyển giao công ngh
phân công lao động qu)c tế; (ii) Vai trò ca vic tránh đánh thuế trùng đ)i với thu nhập trong b)i cảnh
hội nhập kinh tế; (iii) Các mục tiêu, nguyên tắc cơ bản và nội dung ca vic giải quyết tránh đánh thuế
trùng đ)i với thu nhập gồm 03 nội dung bản, đó sở pháp lý, tổ chức bộ máy quy trnh
nghip vụ.
(2) Đề tài đ' phân tích được kinh nghim qu)c tế về tránh đánh thuế trùng ca một s) nước như
Singapore, Malaysia, Thái Lan, G20 ASEAN; từ đó, rút ra bài học kinh nghim cho Vit Nam: (i)
Tuân th theo các nguyên tắc cơ bản trong vic giải quyết đánh thuế trùng; (ii) Đẩy mạnh vic chia sẻ
thông tin, đào tạo, tập huấn nghip vụ về giải quyết đánh thuế trùng; (iii) Tăng cường mở rộng hợp tác
song phương đa phương về thuế; (iv) Đẩy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn minh bạch trong hợp tác
toàn cầu về trao đổi thông tin thuế; (v) Ban hành Sổ tay hướng dẫn, công văn hướng dẫn, đào tạo,
tập huấn nghip vụ giải quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập; (vi) Thúc đẩy cải cách hth)ng pháp
luật qu)c gia h th)ng hành chính; (vii) Đy mnh ng dng công nghthông tin trong quá trnh giải
quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập.
(3) Đề tài phân tích thực trạng công tác giải quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập theo các Điều ước
qu)c tế về thuế mà Vit Nam là thành viên, phân tích làm rõ thực trạng giải quyết đánh thuế trùng đ)i
với thu nhập ca tổ chức/doanh nghip tại Vit Nam ca các nhân tại Vit Nam. Qua đó, đề tài
đ' cho thấy những kết quả tích cực về khuôn khổ pháp lý cho vic tránh đánh thuế trùng, tổ chức giải
quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập, giải quyết th tục thỏa thuận song phương, ph)i hợp đàm
phán thỏa thuận trước về phương pháp xác đnh giá tính thuế (APA) song phương đa phương.
Tuy nhiên, công tác giải quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập theo các Điều ước qu)c tế cũng còn
một s) tồn tại, hạn chế: (i) Nội dung ca các Điều ước qu)c tế về thuế Vit Nam đ'chưa bao
quát hết các m)i quan h thể phát sinh nghĩa vụ thuế giữa người nộp thuế Vit Nam với các
nước đ)i tác trong điều kin hội nhập mới với những vấn đề liên quan đến thương mại đin tử xuyên
biên giới, kinh tế s) và các thn đường thuế; (ii) Vic tổ chức thực hin các Điều ước qu)c tế về thuế
chưa hiu quả, cơ quan thuế đa phương còn lúng túng; (iii) Hoạt động trao đổi thông tin giữa cơ quan
thuế Vit Nam với quan thuế các nước còn chậm so với thời hạn quy đnh, chưa phát huy t)t vai
trò ca các Điều ước qu)c tế về thuế trong vic ngăn ngừa tr)n lậu thuế; (iv) Th tục thỏa thuận song
phương (MAP) APA song phương đa phương còn rất chậm về tiến độ. Nguyên nhân ca các
tồn tại, hạn chế do cả ch quan khách quan. Trong đó, nguyên nhân ch quan do phần lớn
các nội dung quy đnh ca các Điều ước qu)c tế về thuế thường khó hiểu, năng lực tổ chức điều
hành các hoạt động giải quyết đánh thuế trùng ca quan thuế chưa đáp ứng được yêu cầu thực
tiễn, còn hip đnh song phương về thuế đ' từ trước chưa được s) hóa. Đồng thời, chưa
thường xuyên cập nhật, tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn về giải quyết đánh thuế trùng
đ)i với thu nhập để các quan thuế đa phương người nộp thuế tham khảo trong quá trnh thực
hin. Các vụ/đơn v chức năng ca Tổng cục Thuế với các cục thuế chưa sự ph)i hợp kp thời
trong vic giải quyết đánh thuế trùng. Đến nay, Tổng cục Thuế vẫn chưa có quy trnh giải quyết đánh
thuế trùng. Bên cạnh đó cũng còn một s) nguyên nhân khách quan, do luật pháp ca mỗi nước quy
đnh về tránh đánh thuế trùng đ)i với thu nhập khác nhau; thin chí lợi ích qu)c gia ca các nước
đ)i tác trong giải quyết đánh thuế trùng; sự phát triển mạnh mẽ ca khoa học công ngh các
phương thức giao dch, liên kết, hợp tác kinh doanh qu)c tế đang đặt ra cho các quan thuế nhiều
2
thách thức trong vic nắm bắt được những hoạt động kinh tế phát sinh diễn ra nhiều qu)c gia với
nhiều hnh thức mới.
(4) Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nghiên cứu kinh nghim các nước, đề tài đề xuất các giải pháp
hoàn thin công tác giải quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập theo các Điều ước qu)c tế về thuế mà
Vit Nam là thành viên, bao gồm: (i) Về giải pháp hoàn thin hành lang pháp lý: Đàm phán lại các hip
đnh song phương về thuế đ' ký; hoàn thin Thông hướng dẫn thực hin giải quyết đánh thuế
trùng theo các Điều ước qu)c tế về thuế Vit Nam đ' ký; đổi mới nội dung đẩy nhanh tiến độ
đàm phán các hip đnh song phương về thuế; (ii) Về giải pháp hoàn thin tổ chức bộ máy: Nâng cao
năng lực thẩm quyền giải quyết các vấn đề thuế qu)c tế ca quan Tổng cục Thuế; tăng cường
công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao hiểu biết về các Điều ước qu)c tế về thuế, nhất là các hip
đnh song phương về thuế, các thông l qu)c tế trong tổ chức thực hin các Điều ước qu)c tế về thuế
giải quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập; tổ chức hoặc b) trí bộ phận chuyên trách giải quyết
đánh thuế trùng theo các Điều ước qu)c tế về thuế tại các cục thuế; (iii) Về ban hành quy trnh giải
quyết đánh thuế trùng đ)i với thu nhập tăng cường sự ph)i hợp giữa các đơn v trong quan
thuế: Tổng cục Thuế cần ban hành quy trnh nghip vụ để xử lý vic đánh thuế trùng đ)i với thu nhập
theo nội luật thuế và các Điều ước qu)c tế về thuế; (iv) Về giải pháp trong đàm phán, ký các Điều ước
qu)c tế về thuế: Ưu tiên đàm phán mới đ)i với một s) điều khoản ca Hip đnh thuế bao gồm các
quy đnh ch)ng lợi dụng Hip đnh thuế, ch)ng tránh hnh thành sở thường trú, bổ sung quy đnh
về xác đnh sở thường trú đ)i với các giao dch kinh tế kỹ thuật s) hoặc điều khoản riêng quy
đnh dành quyền đánh thuế cho nước nguồn đ)i với thu nhập từ các dch vụ s) tự động như thu nhập
từ tiền bản quyền; mở rộng phạm vi đ)i tượng trao đổi thông tin phục vụ công tác quản thuế
giải quyết đánh thuế trùng đ)i với thu; hỗ trợ thu thuế giữa các nước đ)i tác kết Hip đnh thuế.
Nghiên cứu áp dụng bin pháp miễn thuế trong các bin pháp tránh đánh thuế hai lần với điều kin
một trong hai nước ký kết phải có quy đnh đánh thuế (không miễn thuế) đ)i với loại thu nhập được đề
cập; (v) Ngoài ra, cần ban hành kế hoạch tổ chức thực hin Hip đnh thuế đa phương; nâng cao
hiu quả tổ chức thực hin các Điều ước qu)c tế về thuế; đẩy nhanh tiến độ đàm phán MAP/APA,
đảm bảo tính hợp lý và có thể thực hin được ca các thỏa thuận MAP/APA; tích cực tổ chức và tham
gia các diễn đàn thuế qu)c tế.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ' được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s)
1226/QĐ-BTC ngày 31/5/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
3